BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUY LỢI NGUYÊN NGỌC THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI NGUYÊN NGỌC THUẬN NGHIÊN COU CÁC YÊU TO ANH HUONG DEN CHUYEN VỊ TƯỜNG CHAN HO ĐÀO SÂU CONG ‘TRINH NGÂN HANG VIETINBANK CHI ‘TRANG BANG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN 'CHUYÊN NGÀNH: DIA KỸ THUẬT XÂY DUNG MA SO: 60580204 NGƯỜI HƯỚNG DAN: TS ĐỒ TUẦN NGHĨA. HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN "Tên ti là Nguyễn Ngọc Thuận, học viên cao học lớp CH24DKTI2, chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu các yếu tổ ảnh: "hưởng đến chuyén vị tường chin hỗ đào sâu công trình Ngân hàng Vieinbank chỉ nhánh Sóc Tring bằng phương pháp phần ric hữu hạn ” là công tình nghiên cứu của riêng tôi, tôi không sao chép và kết quả của luận văn này chưa công bố trong bắt ky công.
trình nghiên cứu khoa học ni. Sóc Trăng, ngày —thdng năm 2017 Tác giả Nguyễn Ngọc Thuận. LỜI CÁM ƠN Sau thời gian học tip, nghiên cứu với sự hướng dẫn tận ình của T s1Đỗ Tuấn Nghĩa cùng với sự giáp đỡ của các giảng viên của Trường Đại học Thủy lợi Luận văn thac sĩ với é tài “Nghiên cứu các yêu tổ ảnh hưởng đến chuyển vị trờng chin hỗ đào sâu. ing trình Ngân hàng Vietinbank chỉ nhánh Sóc Trăng bằng phương pháp phần tử Iria han” đã được tác giả hoàn thành đúng thời hạn quy định và đảm bảo đẩy đủ các yêu cầu trong đề cương được phê duyệt Tác giả xin bày tỏ lòng biết on sât đến Tiến sĩ Đỗ Tuấn Nghĩa người đã tận tình.
"hướng din, cung cấp thông tin, tả liệu và chỉ ra những định hướng khoa học dé tác giả hoàn thành luận văn này. “ắc gi xin chân hình cảm ơn các thy cô giáo trong Độ môn Dia kỹ thuật, Kho công trình, Phòng đảo tạo Đại học và sau Đại học cũng toàn thé các thay cô giáo trong trường. Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ và truyền đạt kiến thức trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu, Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người di trước đã chỉ bảo, khich lệ, động viê củng hộ nhiệt tình và tạo điều kiện, giúp đỡ cho tá giả vỀ mọi mặt trong quá trinh bọc tập cũng như hoàn thiện luận văn. Tuy đã có những cổ gắng song do thời gian có hạn, kign thức bản thân côn hạn chế nên luận văn này không thé tránh khỏi những t và tồn tại, tác giả mong nhận được, mọi ý kiến đóng góp và trao đổi chân thành của các thầy cô giáo, anh chị em và các bạn.
TONG QUAN VE HỒ ĐÀO SÂU 1. Khai quát về hồ dio sâu 1. Tink hình xây dụng bỗ đào sâu 1. Nguyên tắc thiết kế và phân loại kết cầu chắn giữ 9 1.1, Nguyên tắc thiết kế ° 1.2, Đặc điểm thiết kế 10 1.3, Các dang tường vây hồ dio sâu, 12 13.
Kết luận 18 CHUONG 2. NGHIÊN CỨU CHUYEN VỊ TƯỜNG CHAN HO DAO MỞ str DUNG PHUONG PHAP PHAN TU HUU HAN Sees |) 2. Phương pháp Phin từ hữu han 19 2.3 So sánh PPPTHH với phương pháp sai phân hãu han (PPSPHH) 21 2. Ap dung phương pháp phan từ hữu han trong phân tích chuyển vi tưởng chắn hồi đảo Plaxis 2D) 2 32.
Những phần từ 24 223.24, Thiết lập at liệu cho dim. Thiết lập đặc trưng vậtliệu của vải địa kỹ thuật 7 2.6, Thiết lập dữ liệu vat liệu neo. Điều kiện ban đầu (initial conditions).9, Diều kiện áp lực nude (water conditions ) 42 2. Dang hình học ban đầu (initial geometry configuration) 46 2.
NGHIÊN CỨU ANH HUONG CỦA CHIEU SÂU CHON TƯỜNG. VA TIẾT DIEN TƯỜNG DEN CHUYEN VỊ TƯỜNG: 49 3. Môi hố đảo sâu công trình Ngân hing TMCP Công thương Việt Nam. (Vietinbank) chỉ nhánh Sóc Trăng 49 3.1, Mô tả đặc điểm công trình 49 3.2, Đặc điểm địa chất thủ văn và các thông số thí nghiệm đắt nên 50 3.3, Các giai đoạn thi công ting him công trình.4, Các thông số đầu vào dé lập mô hình hỗ đào trong Plaxis 2D.5, Kết quả phân tích.
Ảnh hưởng của chiễu sâu chôn tưởng đến chuyển vị tường 6 3. Ảnh hưởng của tễt diện tường đến chuyển vị tường; 70 34. Kết luận 4 CHUONG 4: NGHIÊN CỨU ANH HUONG CUA CHIEU SÂU HO MONG DEN, “CHUYỂN VỊ TƯỜNG cssscssornsrneeneennernerineensennennerinaninsensernerinaninennennennaeeneenes TO. Các trường hợp phân tích 16 4.
Két quả phân tích 43. Kết luận T LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ VỆ NHỮNG NGHIÊN COUT DANH MỤC HÌNH VE n ngoài khu vực đồ thị G-cans thành phố Kasukabe, ngoại 6 ‘Tokyo, Nhật Bản. Đây là một trong những hệ thống thoát nước nỗi tiếng nhất đồng thời là hệ thông thoát lũ ngầm lớn nhất thể giới.2 Ga Novoslobodskaya nằm trong hệ thống tau điện ngẫm hiện đại ở Moscow, Liên Bang Nga, lần đầu tiên di vào hoạt động năm 1952 5 Hinh 1.4 Đường him Thủ Thiêm, thành phố Hỗ Chi Minh, him vượt sông lớn nhất Đông Nam A, khánh thành 11/2011, Ham có tong chiều dài 1.490m, trong đó ham dim ‘bao gằm4 đốt ham có tổng chiều dài 370m, hằm giao thông hộp đôi rộng 33,3m.5 Hm B2, khu vực để xe máy cán bộ viên chức của tòa nhà Trung tâm hành chính Ba Nẵng 7 Hình 1.6 Công trinh hỗ móng 8 Hình 1.7 Tưởng eit Larsen là Hình 1.8 Tưởng vay cọc ximăng đất “ Hình 1.9 Tường vay cọc bản bê tông cốt thép 15 Hình 1.10 Tường vây hỗ đào bằng cọc khoan nhi 16 Hình 1.11 Tường vây bằng coe barrete " Hình 2.1 Cửa số thế lập thông số cơ bản của mô hình 23 Hình 2.2 Vi tí của nút và điểm ứng suất trong phần từ đất 2 Hình 2.3 Cửa số thiết lập thông số đắt nền và lớp phân giới (Thông số đắt nn).4 Định nghĩ Eo via Bo 2 Hin 2.5 Các đường tr mg su tối hạn, mt cham vào đường phi hoại Mohr Coulomb 33 Hình 2.6 Mặt phá hoại trong không gian ứng suất chính cho dat cát 34 in va lớp phân giới (Thông số lớp phân giới) 34 Hình 2.8 Cửa số thiết lập thông số tường chắn.9 Cửa số thiết lập thông số vật liệu vai địa kỹ thuật 38 Hình 2.10 Cửa số thiết lập thông số hệ chống, neo.11 Cửa số thiết lập áp lực nước.12 Cửa số tạo ứng suất ban đầu.1 Phối cảnh công trình Ngân bảng Vietinbank, chỉ nhánh Sốc Trăng.49 Hình 32 Mặt bằng mồ hình hỗ đào sâu Vieinbank Sóc Trăng 30 Hình 3.3 Mat cắt địa chit công tinh (hồ khoan HKI, HK2, HK3) 33 Hình 3.4 Mat cắt hé đào công trình.5 Mô hình hỗ dio công tình trong phin mềm Plaxis 2D 54 Hình 3.6 Chuyển vị ngang của tường trong các giai đoạn đảo 59 Hình 3.7 Sụt lún mặt đất sau tường theo các giai đoạn đào.8 Hiện trạng công trình Câu lạc bộ hưu trí 61 Hình 3.9 Day trdi qua các giai đoạn đảo.10 Sự hình thành các điểm chảy dẻo giai đoạn đảo 1 62 Hình 3.11 Sự hình thành các điểm chay đèo giai đoạn dio 2 62 Hình 3.12 Sự hình thành các điểm chay déo giai đoạn đào 3 6 Hình 3.13 Chuyển vi ngang lớn nhất của tường chắn khi ting chiều sâu chôn tưởng 6 Hình 3.14 Quan hệ chuyển vị ngang lớn nhất của tường chin và tỷ lệ Hp/He Hình 3.15 Trường hợp Hp= Lm 66 Hình 3.16 Trường hợp Hp 3m, 66 Hình 3.17 Trường hợp Hp = lấm 6 Hình 3.18 Trường hợp Hp = 17m.19 Trường hop Hp 9m, 68 Hình 3.20 Trường hop Hị lầm.21 Trường hop Hị 6m, 69 Hình 3.22 Trường hop Hp = 32.23 Chuyển vị ngang lớn nhất với từng loại tưởng chắn 2 Hình 3.24 Quan hệ giữa EI/Elo vả chuyển vị tường chắn B Hình 3.25 Biểu đỗ các điểm chảy dèo (tường chắn FSP IV) 73 Hình 3.26 Biểu đỗ các điểm chảy do (tường chin SW 500A) 4 Hình 3.27 Biểu đồ các điểm chảy dẻo (tường chắn Barrette D1200). Mặt cắt điển hình của các hỗ đào phân tích 16 Hình 4.2 Mô hình Plaxis cho trường hợp He 7 Hình 4.3 Mô hình Plaxis cho trường hợp He = 11m, 7 Hình 4.4 ChuyỂn vì ngang lớn nhất của tưởng chắn khi tăng chiễu sâu hỗ mỏng 79 Hình 4.5 Quan hệ chuyển vị ngang lớn nhất của tường cử và chiều sâu hồ móng 80 Hình 4.6 Trường hợp He = 6,5m Hình 4.7 Trường hợp He = 70m Hình 4.8 Trường hợp He = 8,0m Hình 4.9 Trường hợp He = 9,0m Mình 4.10 Trường hợp He = 11,0m.
ĐANH MỤC BANG BIEU Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi tiêu cơ lý các lớp đất 51 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi tiêu cơ lý các lớp đắt (tiếp) 52 Bing 3.2 Thông số đắt nền 56 Bảng 3.3 Thông số tưởng cit 58 Bảng 3.4 Thông số thanh chống 59 Bang 3.5 Thông số tường cir thép FSP, nm Bảng 3.6 Thing số trồng cử vấn bétong cốt thép SW.7 Thông số tường cử cọc barrette B25 7 Bảng 4.1 Trình tự thi công ứng với các trường hợp chiều sâu hồ móng khác nhau. Tính cấp thiết cin đề tài "rong những năm gần diy, tốc độ đô tị hoá của nước ta ngày cảng nhanh, quỹ dit đồ thị nói chung và của các đô thị lớn nói riêng đã gin cạn kiệt, các không gi nxanh, không gian công cộng ngày một thu hẹp. đòi hỏi phải tận dụng cá chiều cao lẫn chiều sâu của "không gian đô thị. Tiết kiệm đất dai trong khai thác tài nguyên không gian ngim đô thị, bố trí hợp lý các công trình ngằm sẽ góp phần thúc day sự phát triển và nâng cao chất lượng sống cia đô thị, Sự xuất hiện của các Trung tâm thương mại ngằm quy mô lớn hoặc các dự án Bãi đỗ xe ngằm kết hợp dich vụ cho thấy nhu cầu xã hội rit lớn.
Khai thác và sử dụng không gian ngầm cho phát triển, chỉnh trang đồ thị tại Việt Nam như một nguồn tải nguyên không gian rộng lớn là xu hướng tất yếu ‘Tai các đô thị lớn như Hồ Chi Minh, Hà Nội, Đà ing. thì các công trình có thiết cao ting đều gắn lin với thiết ké ting him nhằm tận dụng tiệt để quỹ đất đô tị.