Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ lực, giữ vai trò quyết định đối với an ninh lương thực quốc gia và sự phát triển nông nghiệp bền vững. Tại tỉnh Thanh Hóa, lúa là cây trồng trọng tâm trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng. Việc đẩy mạnh thâm canh và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thời gian qua đã giúp nâng cao năng suất thu hoạch; tuy nhiên, tập quán lạm dụng phân đạm vô cơ liều lượng cao đã phát sinh nhiều hệ lụy tiêu cực: làm suy thoái tài nguyên đất, gia tăng mức độ phát sinh sâu bệnh hại, suy giảm chất lượng hạt gạo và đẩy chi phí sản xuất lên cao do giá phân bón tăng.
Để giải quyết tình trạng này, việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh (HCVS) nhằm cung cấp dinh dưỡng cân đối, bổ sung chất hữu cơ và các chủng vi sinh vật có ích cho đất là một hướng đi kỹ thuật cần thiết. Phân HCVS có khả năng thay thế một phần phân đạm hóa học mà vẫn duy trì sinh trưởng và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, hiệu lực của phân HCVS phụ thuộc vào từng loại giống và điều kiện đất đai cụ thể. Nhằm xác định chế độ bón phân phù hợp cho giống lúa thuần chất lượng cao Japonica ĐS3 tại địa bàn thực nghiệm, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Japonica ĐS3 trong vụ Xuân năm 2020 tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa" đã được thực hiện.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Mục đích nghiên cứu: Xác định lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh phù hợp nhất đối với giống lúa Japonica ĐS3 trong vụ Xuân 2020 tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, tạo cơ sở phổ biến và ứng dụng vào sản xuất tại địa phương cũng như các vùng có điều kiện sinh thái tương đồng.
- Nhiệm vụ/Yêu cầu nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh khác nhau đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống lúa Japonica ĐS3.
- Theo dõi và đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của giống lúa theo các công thức bón phân.
- Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa.
- Xác định hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho giống lúa Japonica ĐS3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa Japonica ĐS3 và phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh.
- Phạm vi không gian: Ruộng thí nghiệm tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Vụ Xuân năm 2020 (từ tháng 01/2020 đến khi thu hoạch).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và sinh lý học cây lúa
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về dinh dưỡng khoáng cây trồng, đặc điểm sinh thái học cây lúa nước và cơ chế trao đổi chất qua rễ:
- Dinh dưỡng khoáng đa lượng: Vai trò của đạm (N) trong việc cấu tạo protein, diệp lục, thúc đẩy đẻ nhánh và phát triển diện tích lá; vai trò của lân (P) trong việc kích thích phát triển rễ, rút ngắn thời kỳ trỗ chín và chuyển hóa năng lượng; vai trò của kali (K) trong việc xúc tiến vận chuyển chất đồng hóa về hạt, tăng độ cứng cây, giảm tỷ lệ lép lửng và nâng cao sức chống chịu.
- Đặc điểm dinh dưỡng của nhóm lúa Japonica: So với lúa Indica, lúa Japonica có khả năng đẻ nhánh tập trung hơn, nhu cầu đạm cao ở giai đoạn từ đẻ nhánh đến làm đòng (hút trung bình 3,52 kg N/ha/ngày ở giai đoạn đẻ nhánh rộ đến làm đòng), hiệu suất sử dụng lân cao hơn (10 - 12 kg thóc/kg P2O5) và duy trì khả năng hấp thu kali liên tục sau trỗ (670 g K2O/ha/ngày).
- Cơ chế hấp thu dinh dưỡng của hệ rễ: Hấp thu thụ động (thông qua khuếch tán, thẩm thấu, cân bằng Donnan) và hấp thu chủ động (gắn liền với quá trình hô hấp tế bào và tiêu hao năng lượng sinh học ATP).
- Vai trò của phân hữu cơ vi sinh: Cung cấp mùn, cải thiện độ xốp và dung tích hấp thu của đất, cố định chất độc, ổn định pH, cung cấp hệ vi sinh vật đối kháng và chuyển hóa các hợp chất khó tiêu thành dạng dễ tiêu.
Tiêu chuẩn và phương pháp thí nghiệm
- Vật liệu nghiên cứu:
- Giống lúa Japonica ĐS3: Giống lúa thuần do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ nguồn nhập nội Nhật Bản, thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 130 - 137 ngày, chiều cao cây 90 - 100 cm, khối lượng 1000 hạt đạt 24 - 25 g, khả năng chịu rét và chống đổ tốt.
- Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: Độ ẩm 30%, chất hữu cơ 15%, P2O5 hữu hiệu 1,5%, acid humic 2,5%, Ca 1,0%, Mg 0,5%, S 0,3%; mật độ vi sinh vật có ích: Aspergillus sp. $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g, Azotobacter $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g, Bacillus $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g.
- Phân vô cơ: Đạm urê (46% N), lân supe đơn (16% P2O5), kali clorua (60% K2O) và vôi bột địa phương.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 4 công thức, 3 lần nhắc lại (A, B, C). Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m² ($5 \text{ m} \times 4 \text{ m}$), tổng diện tích khu thí nghiệm là 240 m² (chưa bao gồm dải bảo vệ và bờ ngăn).
- CT1 (Đối chứng - ĐC): Bón nền vô cơ (110 kg N + 100 kg P2O5 + 90 kg K2O) + 0 tấn HCVS Sông Gianh.
- CT2: Bón nền vô cơ + 1,0 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
- CT3: Bón nền vô cơ + 1,4 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
- CT4: Bón nền vô cơ + 1,8 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
- Quy trình kỹ thuật áp dụng: Gieo mạ ngày 17/01/2020; cấy khi mạ đạt 3,5 - 4,0 lá (tuổi mạ 22 ngày); mật độ cấy 45 khóm/m², cấy 1 dảnh/khóm. Bón lót toàn bộ phân lân, vôi, phân chuồng và phân HCVS Sông Gianh cùng 50% N trước khi bừa cấy. Bón thúc đẻ nhánh (lần 1) 40% N + 40% K2O; bón đón đòng (lần 2, trước trỗ 20 - 22 ngày) 10% N + 60% K2O. Điều tiết nước theo giai đoạn sinh trưởng và rút nước phơi ruộng 7 - 10 ngày sau kết thúc đẻ nhánh.
- Phương pháp theo dõi và quy chuẩn:
- Các chỉ tiêu sinh trưởng: Đo đếm định kỳ 14 ngày/lần trên các mẫu cố định (thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, động thái đẻ nhánh, động thái ra lá).
- Đánh giá sâu bệnh hại: Theo dõi sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-55:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Năng suất lý thuyết: Tính theo công thức Pinixep $S = 10^{-4} \times A \times B \times C \times D$ (trong đó A: số khóm/m², B: số bông/khóm, C: số hạt chắc/bông, D: khối lượng 1000 hạt).
- Năng suất thực thu: Thu hoạch riêng theo từng ô thí nghiệm ở độ ẩm tiêu chuẩn 14%, quy đổi ra tạ/ha hoặc tấn/ha.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích phương sai (ANOVA) và tính toán sai số bằng phần mềm thống kê nông học IRRISTART 4.0.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc hạn chế phân bón hóa học nhằm bảo vệ tài nguyên đất và giảm chi phí sản xuất lúa. Tác giả trình bày mục tiêu xác định liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh tối ưu cho giống lúa Japonica ĐS3 tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa trong vụ Xuân 2020, làm căn cứ chuyển giao kỹ thuật cho địa phương.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Chương này hệ thống hóa các tư liệu khoa học về nhu cầu sinh thái, dinh dưỡng và tình hình sản xuất lúa:
- Yêu cầu dinh dưỡng và sinh lý học cây lúa: Phân tích chi tiết nhu cầu đạm, lân, kali ở từng thời kỳ sinh trưởng (từ nảy mầm, đẻ nhánh, làm lóng thân, phân hóa đòng, trỗ bông, nở hoa thụ tinh đến chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn). Nêu rõ đặc tính hút khoáng của nhóm lúa Japonica và cơ chế hấp thu khoáng chủ động/thụ động qua miền lông hút của rễ.
- Kỹ thuật bón phân hữu cơ vi sinh: Tổng kết nguyên tắc bón lót, bón thúc đẻ nhánh, bón thúc đòng và bón nuôi hạt; tỷ lệ phân bổ dinh dưỡng N-P-K qua các thời kỳ bón. Nêu bật tác dụng của mùn và vi sinh vật trong việc cải tạo cấu trúc đất xốp, tăng dung tích đệm, giữ ẩm và giải phóng dinh dưỡng khó tan.
- Tình hình sản xuất lúa gạo thế giới và Việt Nam (2015 - 2019):
- Thế giới: Theo số liệu FAO STAT 2019, diện tích lúa toàn cầu tăng từ 155,0 triệu ha (năm 2015) lên 161,4 triệu ha (năm 2019); năng suất tăng từ 40,9 tạ/ha lên 42,0 tạ/ha; sản lượng tăng từ 634,4 triệu tấn lên 678,7 triệu tấn.
- Việt Nam: Theo Niên giám Thống kê 2019 của Tổng cục Thống kê, diện tích canh tác lúa giai đoạn 2015 - 2019 duy trì ổn định trong khoảng 7,33 - 7,44 triệu ha; năng suất tăng từ 48,9 tạ/ha (năm 2015) lên 52,3 tạ/ha (năm 2019); tổng sản lượng đạt 38,90 triệu tấn vào năm 2019.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền đề: Trích dẫn các nghiên cứu về phân bón cân đối của Bùi Huy Đáp (1999), Võ Minh Kha (1998), Phạm Văn Cường (2010, 2012, 2013), các đề tài phối hợp tỷ lệ N-K của Công Doãn Sắt & Phạm Văn Biên (1991 - 1992), chương trình PPI (2002 - 2005), BalCrop, BalCof và nghiên cứu luân canh trên đất xám của Đỗ Trung Bình và cộng sự (2005).
| Năm |
Diện tích thế giới (triệu ha) |
Năng suất thế giới (tạ/ha) |
Sản lượng thế giới (triệu tấn) |
Diện tích Việt Nam (triệu ha) |
Năng suất Việt Nam (tạ/ha) |
Sản lượng Việt Nam (triệu tấn) |
| 2015 |
155,0 |
40,9 |
634,4 |
7,33 |
48,9 |
35,83 |
| 2016 |
155,7 |
41,2 |
641,1 |
7,33 |
48,9 |
35,85 |
| 2017 |
156,0 |
42,1 |
656,8 |
7,33 |
49,9 |
35,94 |
| 2018 |
159,3 |
43,1 |
685,9 |
7,40 |
52,3 |
38,73 |
| 2019 |
161,4 |
42,0 |
678,7 |
7,44 |
52,3 |
38,90 |
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc vật liệu thí nghiệm, bao gồm nguồn gốc giống Japonica ĐS3 (chọn tạo bởi Viện Di truyền Nông nghiệp), các chỉ tiêu hóa sinh của phân HCVS Sông Gianh và phân khoáng. Quy trình bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 4 công thức và 3 lần nhắc lại được trình bày bằng sơ đồ phân lô ô thí nghiệm. Các công thức bón phân từ CT1 đến CT4, quy trình canh tác làm đất, cấy, bón phân, tưới tiêu, làm cỏ sục bùn và thu hoạch được chuẩn hóa đồng bộ. Hệ thống chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh hại theo QCVN 01-55:2011/BNNPTNT, các thông số cấu thành năng suất và thuật toán phân tích phương sai ANOVA bằng IRRISTART 4.0 được xác lập làm căn cứ thực nghiệm.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này công bố và thảo luận các số liệu thu thập được từ thực địa:
1. Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn
Theo dõi thời gian sinh trưởng cho thấy việc bổ sung phân HCVS Sông Gianh có xu hướng kéo dài nhẹ thời gian sinh trưởng của giống lúa Japonica ĐS3 (tăng từ 1 đến 2 ngày ở giai đoạn trỗ và chín so với đối chứng không bón).
| Công thức |
Thời gian mạ (ngày) |
Cấy - Bén rễ hồi xanh (ngày) |
Bén rễ - Bắt đầu đẻ nhánh (ngày) |
Bắt đầu đẻ - Kết thúc đẻ nhánh (ngày) |
Cấy - Làm đòng (ngày) |
Cấy - Trỗ bông (ngày) |
Cấy - Chín hoàn toàn (ngày) |
Tổng thời gian sinh trưởng (ngày) |
| CT1 (ĐC) |
22 |
11 |
15 |
40 |
56 |
80 |
114 |
134 |
| CT2 |
22 |
11 |
15 |
42 |
56 |
86 |
116 |
136 |
| CT3 |
22 |
11 |
15 |
42 |
58 |
86 |
116 |
136 |
| CT4 |
22 |
11 |
15 |
42 |
58 |
86 |
115 |
135 |
2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây và đẻ nhánh
- Chiều cao cây: Chiều cao cây ở các công thức bón phân HCVS có xu hướng tăng dần theo lượng bón. Chiều cao cây cuối cùng đạt từ 99,8 cm (ở công thức CT1 đối chứng) đến 102 - 103 cm ở các công thức có bón bổ sung phân HCVS Sông Gianh.
- Động thái đẻ nhánh: Giai đoạn 28 - 42 ngày sau cấy là thời kỳ lúa đẻ nhánh rộ và đạt số nhánh tối đa. Bón phân HCVS thúc đẩy tốc độ đẻ nhánh và gia tăng số nhánh hữu hiệu; số nhánh hữu hiệu cuối cùng ở các công thức bón phân HCVS dao động từ 6 đến 7 nhánh hữu hiệu/khóm.
3. Động thái ra lá
Theo dõi số lá xuất hiện trên thân chính qua các chu kỳ 14 ngày (từ 14 đến 56 ngày sau cấy) cho thấy số lá cuối cùng dao động từ 13 lá (ở CT1, CT2, CT3) đến 14 lá (ở CT4).
| Công thức |
14 ngày |
21 ngày |
28 ngày |
35 ngày |
42 ngày |
49 ngày |
56 ngày |
Số lá cuối cùng |
| CT1 (ĐC) |
3 |
4 |
4 |
6 |
9 |
11 |
12 |
13 |
| CT2 |
3 |
4 |
4 |
4 |
6 |
8 |
10 |
13 |
| CT3 |
4 |
4 |
4 |
5 |
7 |
9 |
11 |
13 |
| CT4 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
9 |
11 |
14 |
4. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại
Đánh giá tình hình sâu bệnh hại theo thang điểm chuẩn của QCVN 01-55:2011/BNNPTNT cho thấy giống lúa Japonica ĐS3 có mức độ nhiễm sâu bệnh hại ở mức nhẹ đến trung bình thấp (điểm 0 đến điểm 2) ở tất cả các công thức thí nghiệm.
| Công thức |
Bọ trĩ (điểm) |
Rầy nâu (điểm) |
Sâu đục thân (điểm) |
Sâu cuốn lá nhỏ (điểm) |
Đạo ôn lá (điểm) |
Khô vằn (điểm) |
Bạc lá (điểm) |
Đốm sọc vi khuẩn (điểm) |
| CT1 (ĐC) |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
0 |
| CT2 |
0 |
1 |
1 |
0 |
2 |
1 |
0 |
0 |
| CT3 |
0 |
1 |
1 |
2 |
0 |
1 |
0 |
0 |
| CT4 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
(Giai đoạn đánh giá: Sâu đục thân và bệnh bạc lá đánh giá ở giai đoạn làm đòng; Sâu cuốn lá nhỏ và bệnh đạo ôn lá đánh giá ở giai đoạn đẻ nhánh; Rầy nâu đánh giá ở giai đoạn chín; Bệnh khô vằn đánh giá ở giai đoạn chín sữa).
5. Cấu thành năng suất và hiệu quả kinh tế
Văn bản trình bày các công thức tính toán chỉ tiêu năng suất (số bông/khóm, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, khối lượng 1000 hạt, năng suất lý thuyết Pinixep, năng suất thực thu) và cơ sở hạch toán kinh tế (giá bán thóc Japonica ĐS3 tại thị trường là 7.000 VNĐ/kg, chi phí phân bón gia tăng và chỉ số VCR).
Chương 4: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ
Tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh và đưa ra các khuyến nghị mở rộng phạm vi khảo nghiệm giống ĐS3 trên các vùng sinh thái tại miền Bắc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển:
- Tổng thời gian sinh trưởng của giống lúa Japonica ĐS3 trong vụ Xuân 2020 tại xã Hoằng Quỳ dao động trong khoảng từ 133 đến 137 ngày (bảng số liệu chi tiết ghi nhận từ 134 đến 136 ngày). Việc tăng lượng phân HCVS có xu hướng kéo dài nhẹ thời gian sinh trưởng.
- Chiều cao cây cuối cùng tăng dần theo mức phân hữu cơ vi sinh bón bổ sung, biến động trong khoảng từ 99,8 cm đến 103 cm.
- Động thái đẻ nhánh đạt cực đại vào khoảng 28 - 42 ngày sau cấy; số nhánh hữu hiệu đạt từ 6 đến 7 nhánh/khóm.
- Số lá cuối cùng trên thân chính đạt từ 13 đến 14 lá.
- Khả năng chống chịu sâu bệnh hại: Giống ĐS3 thể hiện tính chống chịu sâu bệnh khá trên đồng ruộng vụ Xuân; các đối tượng sâu bệnh chính (bọ trĩ, rầy nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, đạo ôn lá, khô vằn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn) chỉ xuất hiện ở mức nhẹ (điểm 0 đến điểm 2 theo thang điểm QCVN 01-55:2011/BNNPTNT).
Đề xuất và kiến nghị kỹ thuật của tác giả
- Khuyến nghị áp dụng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh kết hợp trên nền phân khoáng cân đối nhằm nâng cao hiệu quả thâm canh lúa thuần chất lượng cao Japonica ĐS3.
- Mở rộng diện tích gieo cấy giống lúa Japonica ĐS3 trong vụ Xuân tại các địa bàn có điều kiện sinh thái tương tự tại Thanh Hóa và các tỉnh miền Bắc nhờ đặc tính chịu rét tốt, cứng cây, chống đổ và phẩm chất gạo ngon.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm đồng ruộng về động thái sinh trưởng, phát triển và tính chống chịu sâu bệnh của giống lúa Japonica ĐS3 khi được bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho quy trình canh tác lúa chất lượng cao theo hướng giảm thiểu phân đạm vô cơ và tăng cường phân bón hữu cơ sinh học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Xuân năm 2020) tại một địa điểm duy nhất (xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa), do đó chưa phản ánh đầy đủ biến động sinh thái qua các mùa vụ và các chân đất khác nhau.
- Văn bản báo cáo tốt nghiệp bị khuyết một phần số liệu cụ thể tại bảng tổng hợp năng suất (bảng 4.6) và bảng hạch toán hiệu quả kinh tế chi tiết (bảng 4.7).
Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất
- Tiếp tục thực hiện các thí nghiệm bổ sung trên nhiều vùng sinh thái và các loại đất khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu bón phân cho giống lúa Japonica ĐS3.
- Bổ sung và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác đồng bộ (mật độ, điều tiết nước, thời điểm bón) để xây dựng quy trình sản xuất chuẩn cho lúa Japonica tại các tỉnh miền Bắc.
- Xây dựng chính sách và mô hình trình diễn nhằm nhân rộng diện tích canh tác giống lúa ĐS3.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Khuyến nông: Cung cấp mẫu thiết kế thí nghiệm đồng ruộng khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học (động thái đẻ nhánh, động thái ra lá, chiều cao cây), cách xử lý số liệu ANOVA bằng phần mềm IRRISTART 4.0 và phương pháp đánh giá sâu bệnh hại theo quy chuẩn QCVN.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và khuyến nông cơ sở: Tham khảo các đặc tính sinh trưởng, thời gian qua các giai đoạn phát triển và phản ứng của giống lúa Japonica ĐS3 với phân hữu cơ vi sinh trong điều kiện thời tiết vụ Xuân miền Bắc.
- Các nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và phân bón hữu cơ: Cung cấp số liệu đối sánh về liều lượng bón phân HCVS kết hợp phân vô cơ trên cây lúa thuần.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống lúa Japonica ĐS3 sử dụng trong thí nghiệm có nguồn gốc và đặc tính nông học như thế nào?
Giống lúa Japonica ĐS3 là giống lúa thuần chất lượng cao do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ nguồn giống nhập nội của Nhật Bản. Giống có thời gian sinh trưởng từ 130 - 137 ngày (vụ Xuân) và 105 - 110 ngày (vụ Mùa); chiều cao cây 90 - 100 cm; lá đòng đứng, đẻ nhánh gọn; hạt bầu tròn, vỏ trấu màu vàng, khối lượng 1000 hạt đạt 24 - 25 g; cơm trắng, mềm, vị đậm; khả năng chịu rét rất tốt, cứng cây, chống đổ tốt và chống chịu sâu bệnh khá; năng suất trung bình đạt 60 - 65 tạ/ha, thâm canh đạt 75 - 80 tạ/ha.
2. Thành phần và mật độ vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh được sử dụng gồm những gì?
Theo công bố trong văn bản, phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh có độ ẩm 30%, hàm lượng hữu cơ 15%, P2O5 hữu hiệu 1,5%, acid humic 2,5%; hàm lượng trung lượng gồm Ca 1,0%, Mg 0,5%, S 0,3%; mật độ các chủng vi sinh vật hữu ích bao gồm: Aspergillus sp. $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g, Azotobacter $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g và Bacillus $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g.
3. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế với các công thức phân bón cụ thể nào?
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là 20 m² trên nền phân bón cơ bản: 110 kg N + 100 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha. Bốn công thức thí nghiệm gồm:
- CT1 (Đối chứng): Nền vô cơ (không bón HCVS).
- CT2: Nền vô cơ + 1,0 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
- CT3: Nền vô cơ + 1,4 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
- CT4: Nền vô cơ + 1,8 tấn phân HCVS Sông Gianh/ha.
4. Liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ảnh hưởng như thế nào đến thời gian sinh trưởng và số lá của giống ĐS3?
Việc bón bổ sung phân HCVS Sông Gianh làm tổng thời gian sinh trưởng tăng nhẹ từ 134 ngày (CT1 đối chứng) lên 135 - 136 ngày (các công thức CT2, CT3, CT4). Về động thái ra lá, số lá cuối cùng trên thân chính đạt 13 lá ở các công thức CT1, CT2, CT3 và đạt 14 lá ở công thức CT4.
5. Tình hình sâu bệnh hại của giống lúa ĐS3 tại ruộng thí nghiệm được ghi nhận ở mức độ nào?
Các loại sâu bệnh hại (bọ trĩ, rầy nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn) được đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-55:2011/BNNPTNT. Kết quả theo dõi cho thấy giống lúa ĐS3 bị hại ở mức thấp đến rất thấp, điểm hại dao động từ điểm 0 đến điểm 2 tùy theo công thức và loại dịch hại.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc đã thực hiện thí nghiệm đồng ruộng đánh giá ảnh hưởng của các mức bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (1,0; 1,4; 1,8 tấn/ha) kết hợp nền phân vô cơ đối với giống lúa thuần Japonica ĐS3 trong vụ Xuân 2020 tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả thực nghiệm xác định giống lúa ĐS3 có thời gian sinh trưởng từ 133 đến 137 ngày, chiều cao cây cuối cùng đạt 100 đến 103 cm, số nhánh hữu hiệu đạt 6 đến 7 nhánh/khóm và mức độ nhiễm sâu bệnh hại ở mức thấp (điểm 0 đến 2 theo QCVN 01-55:2011/BNNPTNT). Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác thâm canh và mở rộng diện tích gieo cấy giống lúa chất lượng cao Japonica ĐS3 tại địa phương.