Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến sinh trưởng năng suất nấm hoàng đế calocybe indica pc tại tỉnh bình dương

Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của phân cá vi sinh và tỷ lệ phối trộn đến sinh trưởng nấm hoàng đế Calocybe indica tại Bình Dương.

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về nấm hoàng đế

1.2. Nguồn gốc và phân loại

1.3. Giá trị dinh dưỡng

1.4. Giá trị dược liệu

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của nấm hoàng đế

1.5.1. Yếu tố môi trường

1.5.2. Tỉ lệ C/N

1.5.3. Khoáng chất

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.3. Vật liệu thí nghiệm

2.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.4.1. Các chỉ tiêu thời gian sinh trưởng, phát triển

2.4.2. Gửi nhận tình trạng bệnh lý

2.4.3. Các chỉ tiêu năng suất

2.4.4. Hiệu quả kinh tế

2.4.5. Quy trình thực hiện

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến thời gian sinh trưởng, phát triển của nấm hoàng đế

3.1.1. Ảnh hưởng đến thời gian xuất hiện tơ và thời gian tơ lan kín bịch phôi

3.1.2. Ảnh hưởng đến thời gian xuất hiện quả thể và thời gian quả thể trưởng thành

3.2. Ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến sinh trưởng của nấm hoàng đế

3.2.1. Ảnh hưởng đến tốc độ lan tơ của nấm

3.2.2. Ảnh hưởng đến kích thước quả thể nấm hoàng đế

3.2.3. Ảnh hưởng đến tình hình bệnh hại nấm hoàng đế

3.3. Ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của nấm hoàng đế

3.4. Ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến lượng toán hiệu quả kinh tế trên 1.000 bịch phôi của nấm hoàng đế

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng của phân cá vi sinh

Nghiên cứu về phân cá vi sinh và ảnh hưởng của nó đến năng suất nấm hoàng đế (Calocybe indica P&C) tại Bình Dương đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học và nông dân. Nấm hoàng đế là một loại nấm ăn có giá trị dinh dưỡng cao và đang được trồng phổ biến tại Việt Nam. Việc sử dụng phân cá vi sinh không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng nấm. Nghiên cứu này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các loại phân bón này đến sự phát triển của nấm hoàng đế.

1.1. Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng của nấm hoàng đế

Nấm hoàng đế (Calocybe indica P&C) được biết đến với giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều protein và vitamin. Nghiên cứu cho thấy nấm này có khả năng cung cấp các khoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người, đồng thời có tác dụng trong việc phòng ngừa một số bệnh mãn tính.

1.2. Tình hình nghiên cứu về phân cá vi sinh tại Việt Nam

Phân cá vi sinh đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân cá vi sinh có thể cải thiện đáng kể sự sinh trưởng và năng suất của nhiều loại cây trồng, trong đó có nấm hoàng đế.

II. Vấn đề và thách thức trong việc trồng nấm hoàng đế

Mặc dù nấm hoàng đế có tiềm năng lớn, nhưng việc trồng loại nấm này vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như chất lượng giá thể, nguồn dinh dưỡng và điều kiện môi trường đều ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm. Việc xác định tỉ lệ phối trộn giữa mùn cưavỏ trấu cũng như mức độ bổ sung phân cá vi sinh là rất quan trọng để đạt được năng suất tối ưu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm

Nhiệt độ, độ ẩm và pH của giá thể là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm hoàng đế. Nấm cần môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ổn định để phát triển tốt.

2.2. Thách thức trong việc sử dụng phân cá vi sinh

Mặc dù phân cá vi sinh mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc xác định liều lượng và tỉ lệ phối trộn phù hợp vẫn là một thách thức lớn. Nông dân cần có kiến thức và kinh nghiệm để áp dụng hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của phân cá vi sinh

Nghiên cứu được thực hiện thông qua thí nghiệm với nhiều nghiệm thức khác nhau, bao gồm các mức phân cá vi sinh và tỉ lệ phối trộn giá thể. Phương pháp thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả. Các chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, năng suất lý thuyết và thực thu được theo dõi chặt chẽ.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và các nghiệm thức

Thí nghiệm được thiết kế với 12 nghiệm thức khác nhau, bao gồm 4 mức phân cá vi sinh và 3 tỉ lệ phối trộn giá thể. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Các chỉ tiêu theo dõi trong nghiên cứu

Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, kích thước quả thể, năng suất lý thuyết và thực thu. Những chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu về năng suất nấm hoàng đế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung phân cá vi sinh ở mức 0,75 mL và tỉ lệ phối trộn 85% mùn cưa: 15% trấu mang lại năng suất cao nhất. Nấm hoàng đế phát triển nhanh chóng với thời gian tơ lan kín bịch phôi chỉ trong 65 ngày, cho năng suất lý thuyết đạt 89,1 kg/1.000 bịch phôi.

4.1. Năng suất lý thuyết và thực thu

Năng suất lý thuyết cao nhất đạt 89,1 kg/1.000 bịch phôi, trong khi năng suất thực thu đạt 102,2 kg/1.000 bịch phôi. Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của việc sử dụng phân cá vi sinh.

4.2. Hiệu quả kinh tế từ việc trồng nấm

Lợi nhuận đạt được từ việc trồng nấm hoàng đế với phân cá vi sinh lên tới 5,90 triệu đồng/1.000 bịch phôi, cho thấy tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao của mô hình này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân cá vi sinh có ảnh hưởng tích cực đến sự sinh trưởng và năng suất của nấm hoàng đế tại Bình Dương. Việc áp dụng các phương pháp trồng nấm hiện đại kết hợp với phân bón hữu cơ sẽ mở ra nhiều cơ hội cho nông dân trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ tiếp tục khám phá thêm nhiều ứng dụng mới trong nông nghiệp.

5.1. Triển vọng phát triển nấm hoàng đế

Với nhu cầu ngày càng tăng về nấm hoàng đế, việc phát triển các phương pháp trồng nấm hiệu quả sẽ giúp nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm về các loại phân bón khác và tỉ lệ phối trộn tối ưu để đạt được năng suất cao nhất cho nấm hoàng đế.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của bốn mức phân cá vi sinh và ba tỉ lệ phối trộn giá thể đến sinh trưởng năng suất nấm hoàng đế calocybe indica pc tại tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về nam hoàng dé 1.1 Nguồn gốc và phân loại Nam hoàng dé được công bé lần đầu tiên ở Tây Bengal, An Độ bởi Purkayastha và Chandra (1974) và được xác nhận có khả năng sử dụng làm thức ăn năm 1976. Nắm được đưa vào sản xuất thương mại đầu tiên từ Tamilnadu. Nam hoàng dé thuộc giới Nam (Fungi), ngành Nam đảm (Basidiomycota), lớp Nam tản (Agsricomycetes), bộ Nam tan (Agaricales), ho Lyphyllaceae, chi Calocybe, Hình 1.1 Quả thé nắm hoàng dé Nắm màu trắng sữa, cao khoảng 8 — 20 em, trên có một mũ tròn có thể lớn đến 20 cm đường kính, mặt dưới mang những phiến xẻ màu trắng. Gốc nam thường phinh to hơn thân nam.

Thân nam dày, chắc khỏe có đường kính khoảng 8 — 12 em. Do điều kiện trồng mà nam hoàng dé có nhiều kích cỡ: — Loại nhỏ: thân nhỏ và mũ nắm to hay mũ cũng nhỏ. — Loại vừa: thân và mũ nắm vừa đồng đều. — Loại lớn: thân và mũ nâm to đôi khi có mũ nhỏ.2 Giá trị dinh dưỡng Theo Alam và ctv.

(2008), nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số nắm ăn như nam sò, nắm bào ngư xám, nam bào ngư trang và nam hoàng dé là những loại nam rất phô biến trong số các loại nam trồng ở Bangladesh. Những loại nam nay rất giàu protein (20 — 25%) và chất xơ (13 — 24% trong các mẫu khô) và chứa hàm lượng thấp hơn lượng lipid (4 đến 5%). Hàm lượng carbohydrate dao động từ 37 đến 48% (dựa trên trọng lượng khô). Đây là những loại nắm cũng giàu hàm lượng khoáng chat (tổng hàm lượng tro là 8 — 13%).

Các mũ và cuống nam giàu protein va lipid và các sợi nam giàu carbohydrate và chất xo. Độ âm của nắm dao động từ 86 — 87,5%. Nghiên cứu cho thay rằng nắm rất giàu giá trị dinh dưỡng.1 So sánh hàm lượng khoáng chất có trong trọng lượng khô ở 4 loại nắm là nắm sò (P. ostreatus), nam bào ngư xám (P.

sajor-caju), nam bào ngư trắng (P. florida) và nam hoàng dé (C. indica) (mg/100 g) Cac loai nam Yếu tổ Nắm sò Nắm bàongư Nam bảo ngư Nắm hoàng xám trắng đê Canxi (Ca) 35,90 22,15 33,70 02,65 Sat (Fe) 55,45 33,45 43,20 56,25 Kém (Zn) 26,57 20,90 16,00 12,90 Magie (Mg) 16,40 20,22 13,40 12,83 Mangan (Mn) 02,85 01,87 02,70 01,64 Selen (Se) 00,01 00,02 00,01 00,01 Asen (As) 00,10 00,10 00,08 00,54 (Alam va ctv, 2008) Số liệu được trình bay ở Bảng 1.1 cho thay trong nam ăn chứa nhiều khoáng chat cần thiết dé cung cấp cho con người. Ham lượng canxi (Ca) có trong nam hoàng dé (2,65 g) tuy thap hon 3 loại nam sò (35,90 g), nam bao ngu xam (22,15 g) va nam bao ngư trang (33,70 g).

Nhưng ham lượng sat (Fe) có trong nam hoàng dé (56,25 g) cao hon nam sò (55,48 g), nam bào ngư xám (33,45 g) va nam bào ngư trắng (43,2 g).3 Giá trị được liệu Một số bệnh mãn tính như viêm khớp dạng thấp, xơ gan và các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư là do các phản ứng oxi hóa với các gốc tự do. Enzyme như superoxide dismutase, catalase và các hợp chất hóa học như vitamin E, vitamin C, polyphenol, carotenoid va glutathione đóng vai tro quan trọng trong việc trung hòa các gốc tự do. Nấm là một nguồn cung cấp các chất này. Theo Alam (2008), chúng giúp bảo vệ cơ thé con người chống lại một số bệnh mãn tính trên và thoái hóa.

Hầu hết các loại nam rất giàu vitamin và khoáng chat, đặc biệt là các vitamin B tổng hợp (thiamine, riboflavin, pridoxine, axit pantotene, acid nicotinic, nicotinamit, acid folic va cobalamin). Vitamin B có các tac dụng rất hữu hiệu cho hệ thống tuần hoàn máu huyết, tim mạch. Còn vitamin C sẽ đảm nhận nhiệm vụ chống tăng đường huyết, rất có lợi và tốt cho những ai đang bị bệnh tiểu đường sử dụng. Theo Anju và Ukkuru (2016), nam hoàng dé là một loại nam ăn phổ biến, có nhiều chất chuyền hóa thứ cấp như hợp chat phenolic, tecpen va steroid có liên quan đến việc chữa bệnh.

Kết quả của nghiên cứu cho thay nắm sữa rất thích hợp và có lợi cho việc tăng cường và duy trì sức khỏe. Xét nghiệm máu của các bệnh nhân bị tiểu đường cho thấy sự giảm đáng kê lượng đường trong máu, cholesterol trong máu và chỉ số huyết áp được hạ xuống.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của nấm hoàng dé 1.1 Yếu tố môi trường Nhiệt độ trồng nam thích hợp rơi vào khoảng 25 — 38°C, tốt nhất là 28 — 33°C. Với nhiệt độ này rất thích hợp trồng ở các nước có khí hậu nhiệt đới như nước ta. Độ âm nguyên liệu từ 60 — 65%, độ ẩm của môi trường phải đạt trên 85%.

Ánh sáng thích hợp dé trồng nắm hoàng dé là ánh sáng mờ có thé đọc được sách, không nên quá tối hoặc quá sáng. Nơi trồng nam phải thông thoáng, không quá ngột ngạt. Độ pH nguyên liệu trồng nam là từ 7 — 8. Cần thu hoạch nắm trước khi nam phat tán bào tử vì khi nam phát tán bao tử thì chất lượng nắm giảm (Đoàn Đức Lân và ctv, 2018).2 Tỉ lệ C/N Nguồn cacbon (C): các chất có kích thước phân tử lớn (đại phân tử) như chất xơ hoặc chất bột, khi bị phân giải sẽ cho ra những thành phần đơn giản hoặc nhỏ hơn.

Sản phẩm cuối cùng thường là D-glucose, một loại đường đơn mà hau hết các loại nắm đều phải cần đến. Đó là nguồn cacbon chính dé tổng hợp các chất trong co thé của nam, bao gồm các thành phan cấu tạo nên sợi nam và các hợp chất liên quan đến hoạt động sống. Nam cần nguồn cacbon hay đường như là một yếu tố bắt buộc, không có nó, nam không thé tăng trưởng hoặc phát triển được (Nguyễn Hữu Đống va ctv, 2003). Dam (N) cần cho hệ sợi nam phát triển, là nguồn đinh dưỡng cần thiết cho tat ca các môi trường nuôi cấy.

Hệ sợi nắm sử dụng nguồn đạm để tổng hợp tất cả các chất hữu cơ như: protein, purin, pyrimidin và tổng hợp chitin cho vách tế bào. Nguồn đạm sử dụng trong các môi trường ở dang muối: mudi nitrat, muối amon. Nguyên liệu trồng nắm như rom, mun cưa (gỗ) thường có hàm lượng đạm thấp. Nhiều thí nghiệm bé sung muối nitrate, muối ammonium và ure cho thấy tơ nắm tăng trưởng tốt nhất trên nguyên liệu thêm phân bón ure (Lê Duy Thắng, 2005).

Trong tế bào, ion NH" thường gắn với cetoglutamic và những amin khác được hình thành từ những phản ứng chuyên hóa amin. Sự hiện diện của NH¿† trong môi trường ảnh hưởng đến tỉ số C/N, chúng đánh giá mức độ hoạt động của vi sinh vật (Lê Duy Thắng, 2005).3 Khoáng chất Các nguyên tố khoáng rất cần thiết cho sự phát triển của nắm như: P, K, Ca, S, Mg, Fe, Cu, Zn. Nam cần khoảng 17 nguyên tổ cần thiết dé tăng trưởng. Trong đó ba nguyên tố P, K, Mg là quan trọng nhất (Lê Duy Thang, 2005).

Các chất khoáng là những chất không thé thiếu được trong hoạt động sống của nấm (Trần Văn Mão, 2015). Chất khoáng ngoài việc đáp ứng các yêu cầu biến dưỡng còn giúp tăng năng suất cho nam. Phosphate (P) tham gia trong thành phần cấu tạo acid nhân và các chất tạo năng lượng ATP, nếu thiếu nó sẽ kiềm hãm sự hấp thu glucose, cũng như quá trình hô hấp của nam. Nguồn cung cấp phosphate là từ muối photsphate (Nguyễn Minh Khang, 2006).

Kali (K) dự phan trong sự thâm thấu và giữ nước của tế bào. Ngoài ra, kali con tham gia vào các hoạt động trao đối chất và biên đưỡng protein (Nguyễn Hữu Đống và ctv, 2003). Các nguyên tố vi lượng khác, như sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn) molybden (Mo), bor (B) chỉ cần một lượng rất nhỏ, nhưng lại quan trọng cho việc hoạt hóa các enzyme, tổng hợp các sinh tố (vitamin), hấp thụ các chat trao đôi, kế cả quá trình hình thành quả thể một cách bình thường.2 Sơ lược về giá thể và vật liệu phủ 1.1 Mùn cưa Hiện nay, theo nhiêu nghiên cứu và dây chuyên công nghệ được đưa ra, mùn cưa ngày càng chứng tỏ được tầm quan trọng của mình và được sử dụng nhiều trong việc trông nam. Mun cưa cao su hiện đang được da sô các cơ sở trông nam lựa chọn bởi có nhiều cơ chất giúp quá trình nấm phát triển rat tốt, và giá thành rẻ.

Thanh phan các chất có trong mun cưa có khoảng 1,5% protein thô, 1,1% lipid thô và có gần 71,2% là cellulose và ligin, các hydrat cacbon có thé hoa tan hoảng 25,4% tỉ lệ C/N khoảng 49/2 (Nguyễn Lân Dũng, 2003).2 V6 trấu Vỏ trau được tách ra trong quá trình xay xát lúa gạo. Theo Nguyễn Bá Tuan (2012), trong vỏ trâu chứa khoảng 75% chất hữu cơ dé bay hơi trong quá trình đốt và còn 25% còn lại chuyên thành tro. Chất hữu cơ chứa chủ yếu là cellulose, ligin và hemi- cellulose, ngoài ra có thêm thành phần khác như hợp chất chứa nitơ và vô cơ. Trong đó, ligin chiếm khoảng 25 — 30% và celluose chiếm khoảng 35 — 40%.

Vỏ trâu xốp tạo môi trường thông thoáng khi phối trộn với các vật liệu khác khi trồng cây. Điều này là quan trọng khi nó giúp tăng quá trình hô hấp của nam lên rất nhiều.3 Dat sạch Đất sạch được làm nên bởi các thành phần dinh dưỡng sạch đồng thời không chứa vi sinh vật gây bệnh. Các thành phan đất sạch phải phải được xử lý loại bỏ các chất độc tố, rồi dem ủ hoai mục ít nhất một tháng. Thanh phan cấu tạo cơ bản của đất sạch là hỗn hợp của đất phù sa, xơ dừa, phân hữu cơ sạch có thêm các thành phần như phân vi sinh, các chat vi lượng.

Ưu điểm của đất sạch là chứa nhiều hàm lượng mùn và chất hữu cơ khá cao; Đã được xử lý không có mầm bệnh của sâu hại, đồng thời loại bỏ hầu hết các chất chát tanin, lignin và cả độ mặn; Khả năng giữ 4m khá tốt và có thé sử dụng ngay. Do đó dat sạch là lựa chọn tốt nhất dé sử dụng làm vật liệu phủ vừa cung cấp dinh dưỡng cho nam phát triển vừa an toàn (Nguyễn Thị Loan, 2011).3 Sơ lược về phân cá vi sinh Phân cá vi sinh là chiết xuất từ cá tươi và các phụ phẩm từ cá được ủ bằng chế phẩm vi sinh. Dưới dạng dịch cô đặc, màu nâu, có mùi tanh nồng. Hầu hết các loại phân cá vi sinh có tỉ lệ NPK tương ứng khoảng 4:1:1.

Dam trong phân cá chủ yếu ở dạng axit amin, bao gồm 17 loại axit amin thiết yếu cho cây trồng và vi sinh vật có ích cho đất, vitamin A, vitamin D, vitamin nhóm B và đạm hữu cơ cao (Mạnh Quân, 2021).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân cá vi sinh đến năng suất nấm hoàng đế tại Bình Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phân cá vi sinh đối với năng suất của nấm hoàng đế, một loại nấm có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những lợi ích của việc sử dụng phân cá vi sinh trong canh tác nấm mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và kỹ thuật trồng nấm hiệu quả. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nông, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các mô hình trồng nấm, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute thiết kế và thi công mô hình trồng nấm rơm, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế và thi công mô hình trồng nấm. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của bốn mức bánh dầu đậu phộng và lõi bắp đến sinh trưởng và năng suất của nấm chân dài cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nấm trong điều kiện cụ thể. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về sự phát triển của nấm linh chi qua tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát sự ảnh hưởng của bức xạ gamma co 60 đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm linh chi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực trồng nấm và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất.