Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu, được Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) xếp vào nhóm cây lương thực chủ lực tại các nước đang phát triển (đứng sau lúa gạo, ngô và lúa mì) và cung cấp lương thực, thực phẩm cho hơn 500 triệu người. Tại Việt Nam, sắn là cây lương thực đứng sau lúa và ngô, đồng thời đóng vai trò nguyên liệu then chốt cho công nghiệp chế biến tinh bột, thức ăn chăn nuôi, dược phẩm và công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học (ethanol sinh học).

Mặc dù giữ vị trí chiến lược trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập cho nông hộ tại các vùng trung du, miền núi, năng suất sắn thực tế tại nhiều địa phương vẫn thấp hơn đáng kể so với tiềm năng di truyền của các giống mới. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ tập quán canh tác quảng canh, quan niệm sắn là cây dễ tính, chịu hạn, chịu đất chua nghèo dinh dưỡng nên người sản xuất ít chú trọng đầu tư thâm canh, mất cân đối dinh dưỡng khoáng và hữu cơ, dẫn đến đất canh tác bị thoái hóa, xói mòn và giảm năng suất qua các chu kỳ canh tác liên tục. Nhằm phục vụ mục tiêu canh tác sắn bền vững, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NPK và phân hữu cơ đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống sắn mới HL2004-28 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là xác định liều lượng phân bón khoáng NPK kết hợp phân chuồng thích hợp cho giống sắn mới HL2004-28, nhằm đạt năng suất cao, phẩm chất tốt và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên đất cạn Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phối hợp phân bón NPK và phân hữu cơ đến quá trình sinh trưởng và phát triển của giống sắn HL2004-28.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến một số chỉ tiêu chất lượng củ và hiệu quả kinh tế của giống sắn tham gia thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống sắn mới HL2004-28.
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ sắn từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng cơ sở khoa học về sinh lý dinh dưỡng khoáng cây sắn, sự cân đối tỷ lệ N-P-K và vai trò của chất hữu cơ trong việc cải thiện độ phì nhiêu, cấu trúc dung trọng và chế độ ẩm của đất. Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng xuyên suốt là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 5 công thức và 3 lần nhắc lại.
  • Quy mô mỗi ô thí nghiệm: $6,\text{m} \times 5,\text{m} = 30,\text{m}^2$; tổng diện tích khu thí nghiệm là $540,\text{m}^2$.
  • Mật độ trồng: $1,\text{m} \times 1,\text{m}$ (tương ứng $10.000,\text{cây/ha}$), hom sắn đặt nghiêng một góc $30^\circ$ so với mặt đất và hướng gốc về một phía.

Chi tiết các công thức thí nghiệm:

  • Công thức 1 (Đối chứng - Đ/C): Không bón phân.
  • Công thức 2: $45,\text{kg N} + 30,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 40,\text{kg K}_2\text{O} + 20,\text{tấn phân chuồng/ha}$.
  • Công thức 3: $90,\text{kg N} + 40,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 80,\text{kg K}_2\text{O} + 15,\text{tấn phân chuồng/ha}$.
  • Công thức 4: $120,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 120,\text{kg K}_2\text{O} + 10,\text{tấn phân chuồng/ha}$.
  • Công thức 5: $135,\text{kg N} + 80,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 160,\text{kg K}_2\text{O} + 5,\text{tấn phân chuồng/ha}$.

Quy trình bón phân thực hiện theo 3 giai đoạn:

  • Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng $+ 100% \text{ P}_2\text{O}_5 + 1/3 \text{ N} + 1/3 \text{ K}_2\text{O}$.
  • Bón thúc lần 1: Sau trồng 45 ngày bón $1/3 \text{ N} + 1/3 \text{ K}_2\text{O}$ kết hợp làm cỏ đợt 1 và vun gốc.
  • Bón thúc lần 2: Sau trồng 90 ngày bón $1/3 \text{ N} + 1/3 \text{ K}_2\text{O}$ kết hợp làm cỏ đợt 2 và vun xới gốc.

Phương pháp theo dõi và xác định chỉ tiêu:

  • Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ ra lá: Cố định 5 cây ngẫu nhiên/ô theo đường chéo góc, đo đếm định kỳ 10 ngày/lần.
  • Tuổi thọ lá: Đánh dấu lá từ khi phát triển hoàn chỉnh đến khi chuyển vàng hoàn toàn.
  • Yếu tố cấu thành năng suất: Đo chiều dài củ, đường kính củ (mẫu 9 củ/ô đại diện 3 cấp kích thước), đếm số củ/gốc và cân khối lượng củ/gốc trên toàn bộ số cây thu hoạch của ô.
  • Xác định chất lượng củ: Tỷ lệ chất khô xác định theo phương pháp đo khối lượng riêng của CIAT ($Y = \frac{A}{A-B} \times 158{,}3 - 142{,}0$, với $A$ là khối lượng củ trong không khí, $B$ là khối lượng củ trong nước); tỷ lệ tinh bột đo bằng cân Reiman của CIAT.
  • Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê: Số liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại ruộng thí nghiệm, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê chuyên ngành IRRISTAT theo phương pháp thí nghiệm đồng ruộng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc thâm canh dinh dưỡng cây sắn trong bối cảnh cây trồng này chuyển đổi từ cây xóa đói giảm nghèo sang cây công nghiệp phục vụ chế biến và năng lượng sinh học. Phần này xác lập mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu liều lượng phân bón cho giống sắn HL2004-28 tại vùng sinh thái nông nghiệp Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở khoa học và các công bố quốc tế, trong nước về dinh dưỡng cây sắn:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích nhu cầu các nguyên tố đa lượng N, P, K và phân hữu cơ. Nito thúc đẩy sinh khối thân lá nhưng bón thừa làm giảm tỷ lệ tinh bột; Photpho kích thích ra rễ và củ; Kali là yếu tố then chốt quyết định sự vận chuyển chất khô về củ và năng suất củ.
  • Tình hình sản xuất sắn: Cập nhật số liệu FAOSTAT (2013) thế giới đạt $20{,}73,\text{triệu ha}$ (năng suất $13{,}34,\text{tấn/ha}$, sản lượng $276{,}72,\text{triệu tấn}$); số liệu Việt Nam năm 2013 đạt $544{,}3,\text{nghìn ha}$ (năng suất $17{,}89,\text{tấn/ha}$, sản lượng $9{,}74,\text{triệu tấn}$); số liệu tỉnh Thái Nguyên năm 2013 đạt $3{,}7,\text{nghìn ha}$ với năng suất $15{,}1,\text{tấn/ha}$.
  • Tình hình nghiên cứu bón phân: Tổng thuật các kết quả nghiên cứu của Howeler, Duangpatra, Sittibusaya, Công Doãn Sắt, Thái Phiên, Trần Công Khanh, khẳng định sắn hút lượng kali lớn và việc bón kết hợp NPK với phân hữu cơ giúp bảo vệ đất khỏi thoái hóa, xói mòn.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống vật liệu (giống sắn HL2004-28), địa bàn thí nghiệm tại khu trồng cạn, thiết kế 5 công thức thí nghiệm theo khối RCBD 3 lần lặp, quy chuẩn QCVN 01-61:2011/BNNPTNT, các công thức toán học tính năng suất củ tươi (NSCT), năng suất thân lá (NSTL), năng suất sinh vật học (NSSVH), hệ số thu hoạch (HSTH), năng suất chất khô (NSCK), năng suất tinh bột (NSTB) và thuật toán phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm IRRISTAT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung trình bày và phân tích các chỉ tiêu động thái sinh trưởng, nông sinh học, năng suất và phân tích thống kê giữa 5 công thức thí nghiệm:

Động thái tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra lá và tuổi thọ lá

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đạt cực đại vào tháng thứ 4 sau trồng. Công thức 5 có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ở tháng thứ 4 ($3{,}18,\text{cm/ngày}$), trong khi công thức 1 chỉ đạt $1{,}96,\text{cm/ngày}$. Sau tháng thứ 5, tốc độ tăng trưởng giảm dần và chậm nhất vào tháng thứ 8 ($0{,}25 - 1{,}21,\text{cm/ngày}$). Tốc độ ra lá cao nhất ở tháng thứ 5 ($1{,}02 - 1{,}07,\text{lá/ngày}$) và giảm mạnh từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 8 ($0{,}25 - 0{,}60,\text{lá/ngày}$). Tuổi thọ lá đạt cao nhất ở tháng thứ 5 (CT5 đạt $90{,}78,\text{ngày}$, CT1 đạt $84{,}86,\text{ngày}$) và giảm nhanh vào tháng thứ 8 khi cây bước vào giai đoạn tích lũy chất khô về củ.

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đ/C) CT2 CT3 CT4 CT5
Tăng trưởng chiều cao tháng 4 ($\text{cm/ngày}$) $1{,}96$ $2{,}59$ $2{,}97$ $2{,}76$ $3{,}18$
Tăng trưởng chiều cao tháng 8 ($\text{cm/ngày}$) $0{,}25$ $1{,}19$ $1{,}21$ $1{,}11$ $1{,}19$
Tốc độ ra lá tháng 5 ($\text{lá/ngày}$) $0{,}83$ $1{,}06$ $1{,}07$ $1{,}07$ $1{,}02$
Tốc độ ra lá tháng 8 ($\text{lá/ngày}$) $0{,}25$ $0{,}58$ $0{,}56$ $0{,}60$ $0{,}58$
Tuổi thọ lá tháng 5 ($\text{ngày}$) $84{,}86$ $85{,}71$ $88{,}17$ $87{,}75$ $90{,}78$
Tuổi thọ lá tháng 8 ($\text{ngày}$) $49{,}53$ $49{,}24$ $51{,}07$ $51{,}67$ $55{,}07$

Đặc điểm nông sinh học của giống sắn HL2004-28

Các công thức bón phân giúp cây phát triển vượt trội so với đối chứng không bón. Chiều cao thân chính đạt cao nhất ở CT3 ($301{,}80,\text{cm}$), chiều cao toàn cây dao động từ $168,\text{cm}$ (CT1) đến $402,\text{cm}$ (CT3). Đường kính gốc ở các công thức bón phân dao động từ $3{,}43 - 3{,}54,\text{cm}$, cao hơn rõ rệt so với đối chứng ($2{,}66,\text{cm}$). Tổng số lá/cây đạt cao nhất ở CT3 ($169{,}50,\text{lá/cây}$) và thấp nhất ở CT1 ($94{,}73,\text{lá/cây}$).

Đặc điểm nông sinh học CT1 (Đ/C) CT2 CT3 CT4 CT5
Chiều cao thân chính ($\text{cm}$) $140{,}80$ $218{,}37$ $301{,}80$ $294{,}96$ $277{,}67$
Chiều dài cành cấp 1 ($\text{cm}$) $27{,}20$ $99{,}80$ $90{,}53$ $87{,}46$ $118{,}33$
Chiều dài cành cấp 2–3 ($\text{cm}$) $0{,}00$ $62{,}83$ $9{,}67$ $3{,}58$ $0{,}00$
Chiều cao toàn cây ($\text{cm}$) $168{,}00$ $381{,}00$ $402{,}00$ $386{,}00$ $396{,}00$
Đường kính gốc ($\text{cm}$) $2{,}66$ $3{,}45$ $3{,}44$ $3{,}43$ $3{,}54$
Tổng số lá trên cây ($\text{lá/cây}$) $94{,}73$ $160{,}00$ $169{,}50$ $164{,}67$ $163{,}00$

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Phân tích thống kê cho thấy các chỉ tiêu chiều dài củ, đường kính củ và số củ/gốc giữa các công thức có bón phân so với đối chứng không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy $95%$ ($\text{LSD}{0{,}05}$ tương ứng là $8{,}42$; $1{,}19$ và $1{,}83$). Ngược lại, khối lượng củ/gốc có sự khác biệt rõ rệt có ý nghĩa thống kê ($\text{LSD}{0{,}05} = 0{,}45,\text{kg}$), trong đó CT4 đạt cao nhất với $3{,}89,\text{kg/gốc}$.

Về chỉ tiêu năng suất, CT4 đạt giá trị cao nhất ở cả ba chỉ tiêu: năng suất củ tươi ($41{,}80,\text{tấn/ha}$), năng suất thân lá ($37{,}60,\text{tấn/ha}$) và năng suất sinh vật học ($79{,}40,\text{tấn/ha}$), sai khác có ý nghĩa thống kê so với công thức đối chứng CT1 ($15{,}47,\text{tấn/ha}$ củ tươi, $10{,}73,\text{tấn/ha}$ thân lá và $26{,}20,\text{tấn/ha}$ sinh vật học). Hệ số thu hoạch dao động từ $43{,}44%$ (CT5) đến $59{,}02%$ (CT1), tuy nhiên sự chênh lệch hệ số thu hoạch giữa các công thức bón phân với đối chứng không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy $95%$ ($\text{LSD}_{0{,}05} = 6{,}49%$).

Chỉ tiêu năng suất và cấu thành CT1 (Đ/C) CT2 CT3 CT4 CT5 $\text{LSD}_{0{,}05}$ $\text{CV}%$
Chiều dài củ ($\text{cm}$) $33{,}40$ $34{,}22$ $39{,}04$ $37{,}00$ $39{,}59$ $8{,}42^{\text{ns}}$ $12{,}2$
Đường kính củ ($\text{cm}$) $3{,}95$ $4{,}26$ $4{,}38$ $4{,}18$ $4{,}67$ $1{,}19^{\text{ns}}$ $14{,}8$
Số củ/gốc ($\text{củ}$) $6{,}46$ $7{,}60$ $7{,}46$ $8{,}06$ $6{,}53$ $1{,}83^{\text{ns}}$ $13{,}5$
Khối lượng củ/gốc ($\text{kg}$) $1{,}54$ $2{,}46^*$ $3{,}23^*$ $3{,}89^*$ $2{,}70^*$ $0{,}45$ $8{,}7$
Năng suất củ tươi ($\text{tấn/ha}$) $15{,}47$ $24{,}60^*$ $32{,}33^*$ $41{,}80^*$ $27{,}06^*$ $2{,}45$ $4{,}6$
Năng suất thân lá ($\text{tấn/ha}$) $10{,}73$ $29{,}06^*$ $30{,}40^*$ $37{,}60^*$ $35{,}26^*$ $9{,}74$ $18{,}1$
Năng suất sinh vật học ($\text{tấn/ha}$) $26{,}20$ $53{,}67^*$ $62{,}73^*$ $79{,}40^*$ $62{,}33^*$ $11{,}63$ $10{,}9$
Hệ số thu hoạch ($%$) $59{,}02$ $46{,}12^{\text{ns}}$ $51{,}67^{\text{ns}}$ $53{,}01^{\text{ns}}$ $43{,}44^{\text{ns}}$ $6{,}49$ $6{,}8$

(Ghi chú: $^$ Sai khác có ý nghĩa chắc chắn ở mức tin cậy $95%$; $^{\text{ns}}$ Sai khác không có ý nghĩa thống kê).*


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về giống sắn mới HL2004-28 dưới các mức phân bón khác nhau trên đất cạn Thái Nguyên:

  • Năng suất củ tươi của giống sắn HL2004-28 ở các công thức bón phân NPK kết hợp phân chuồng đạt từ $24{,}60$ đến $41{,}80,\text{tấn/ha}$, cao hơn đối chứng không bón phân ($15{,}47,\text{tấn/ha}$) từ $9{,}13$ đến $26{,}33,\text{tấn/ha}$.
  • Công thức 4 ($120,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 120,\text{kg K}_2\text{O} + 10,\text{tấn phân chuồng/ha}$) cho kết quả vượt trội nhất về các chỉ tiêu kinh tế: khối lượng củ đạt $3{,}89,\text{kg/gốc}$, năng suất củ tươi đạt $41{,}80,\text{tấn/ha}$, năng suất thân lá đạt $37{,}60,\text{tấn/ha}$ và năng suất sinh vật học đạt $79{,}40,\text{tấn/ha}$.
  • Khi tăng lượng phân khoáng lên mức công thức 5 ($135,\text{kg N} + 80,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 160,\text{kg K}_2\text{O} + 5,\text{tấn phân chuồng/ha}$), năng suất củ tươi giảm xuống $27{,}06,\text{tấn/ha}$ do cây tập trung phát triển thân lá, kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng và làm giảm hệ số thu hoạch ($43{,}44%$).

Khuyến nghị kỹ thuật từ kết quả nghiên cứu:

  • Đề xuất áp dụng mức bón theo Công thức 4 ($120,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 120,\text{kg K}_2\text{O} + 10,\text{tấn phân chuồng/ha}$) cho giống sắn HL2004-28 nhằm đạt hiệu quả thâm canh cao nhất.
  • Thực hiện nghiêm ngặt kỹ thuật bón lót toàn bộ lân và phân chuồng cùng $1/3$ lượng đạm và kali; bón thúc 2 lần vào các thời điểm 45 ngày và 90 ngày sau trồng kết hợp làm cỏ, vun xới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tiến hành trong phạm vi một vụ canh tác (từ tháng 2 đến tháng 12 năm 2014) tại một địa điểm thực nghiệm duy nhất là khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Do đặc thù khí hậu nhiệt đới biến động giữa các năm và sự đa dạng về các nhóm đất trồng sắn (đất đỏ vàng, đất xám xói mòn) tại vùng trung du miền núi phía Bắc, các hướng nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện gồm:

  • Khảo nghiệm lặp lại công thức phân bón tối ưu trên nhiều vụ và mở rộng sang các vùng sinh thái đất dốc khác nhau của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.
  • Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến các chỉ tiêu hàm lượng độc tố HCN và khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính trên giống HL2004-28.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt trong việc tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu sinh trưởng và xử lý thống kê bằng IRRISTAT.
  • Cán bộ khuyến nông và nông hộ sản xuất sắn tại khu vực miền núi phía Bắc trong việc ứng dụng quy trình kỹ thuật bón phân cân đối giữa vô cơ NPK và phân chuồng nhằm nâng cao năng suất sắn thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống sắn nào được đưa vào thử nghiệm và công thức phân bón nào đạt năng suất củ tươi cao nhất?
Nghiên cứu được thực hiện trên giống sắn mới HL2004-28. Công thức 4 với mức bón $120,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 120,\text{kg K}_2\text{O} + 10,\text{tấn phân chuồng/ha}$ cho năng suất củ tươi cao nhất, đạt $41{,}80,\text{tấn/ha}$, cao hơn đối chứng không bón phân $26{,}33,\text{tấn/ha}$.

2. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế và bố trí theo phương pháp nào?
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là $30,\text{m}^2$ ($6,\text{m} \times 5,\text{m}$), tổng diện tích khu thí nghiệm là $540,\text{m}^2$, mật độ canh tác $10.000,\text{cây/ha}$ ($1,\text{m} \times 1,\text{m}$).

3. Sự khác biệt về khối lượng củ/gốc giữa các công thức bón phân có ý nghĩa thống kê không?
Có. Khối lượng củ trung bình trên gốc có sự sai khác chắc chắn ở mức tin cậy $95%$ ($\text{LSD}_{0{,}05} = 0{,}45,\text{kg}$). Công thức 4 đạt khối lượng củ/gốc cao nhất với $3{,}89,\text{kg}$, tiếp theo là CT3 ($3{,}23,\text{kg}$), CT5 ($2{,}70,\text{kg}$), CT2 ($2{,}46,\text{kg}$) và thấp nhất là CT1 đối chứng ($1{,}54,\text{kg}$).

4. Vì sao công thức 5 có lượng bón khoáng NPK cao nhất nhưng năng suất củ tươi lại thấp hơn công thức 4?
Ở công thức 5 ($135,\text{kg N} + 80,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 160,\text{kg K}_2\text{O} + 5,\text{tấn phân chuồng}$), lượng đạm và khoáng cao đã thúc đẩy cây phát triển quá mạnh về thân lá (chiều dài cành cấp 1 đạt $118{,}33,\text{cm}$, năng suất thân lá đạt $35{,}26,\text{tấn/ha}$), kéo dài tuổi thọ lá nhưng làm giảm sự vận chuyển đồng hóa chất khô về củ, dẫn đến khối lượng củ/gốc giảm và hệ số thu hoạch đạt thấp nhất ($43{,}44%$).

5. Phương pháp xác định tỷ lệ chất khô và tỷ lệ tinh bột củ sắn được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?
Tác giả áp dụng phương pháp đo khối lượng riêng củ sắn của Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới (CIAT) bằng cách cân mẫu củ trong không khí và trong nước để tính tỷ lệ chất khô theo công thức $Y = \frac{A}{A-B} \times 158{,}3 - 142{,}0$, và sử dụng cân Reiman của CIAT để xác định tỷ lệ tinh bột.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lý đã đánh giá có hệ thống tác động của các mức phối hợp phân khoáng NPK và phân chuồng đến sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học và năng suất của giống sắn mới HL2004-28 tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng công thức bón $120,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 120,\text{kg K}_2\text{O} + 10,\text{tấn phân chuồng/ha}$ đem lại hiệu quả nông học tối ưu với năng suất củ tươi đạt $41{,}80,\text{tấn/ha}$. Công trình cung cấp luận cứ thực nghiệm quan trọng cho việc hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh sắn bền vững tại vùng trung du miền núi phía Bắc.