Mở đầu Chương 2: Tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận 13 CHƯƠNG 2: TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Ngân hàng thương mại Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại được định nghĩa là các tổ chức kinh doanh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính, có nhiệm vụ thu nhận tiền gửi từ khách hàng và cung cấp các dịch vụ tài chính như cho vay, mở tài khoản, xử lý thanh toán, quản lý tài sản và nợ, cung cấp các dịch vụ tài chính khác dựa trên nhu cầu của khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức khác. Ngân hàng thương mại cũng có trách nhiệm đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả trong hoạt động tài chính, đồng thời tuân thủ các quy định và quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trần Văn Định (2017) định nghĩa “Ngân hàng thương mại tại Việt Nam là các tổ tu: chức kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, chuyên kinh doanh các hoạt động tài chính như thu gom tiền gửi, cho vay, cung cấp dịch vụ thanh toán, quản lý tài sản và các dịch vụ tài chính khác dựa trên nhu cầu của khách hàng”. Hay Nguyễn Hữu Hiệp(2014) “Ngân hàng thương mại tại Việt Nam là các tổ chức kinh doanh thuộc lĩnh vực ngân hàng, hoạt động chủ yếu trong việc tiếp nhận tiền gửi và cung cấp các dịch vụ tài chính như cho vay, mở tài khoản, xử lý thanh toán, quản lý rủi ro tài chính và cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp”.2 Thương hiệu "Thương hiệu là một tên, một thuật ngữ, một biểu tượng, một thiết kế hoặc một bất kỳ yếu tố nào khác có thể phân biệt một sản phẩm hoặc dịch vụ từ các sản phẩm hoặc dịch vụ khác, và tạo ra một hình ảnh đặc trưng, một ý nghĩa hoặc một giá trị trong tâm trí khách hang." (Kotler và Armstrong, 2016) "Thương hiệu là một tập hợp các hiểu biết và cảm nhận mà khách hàng xây dựng với một công ty, sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên trải nghiệm của họ.
Nó không chỉ là một hình ảnh nổi tiếng, mà còn bao gồm các giá trị, lợi ích và kỷ niệm mà khách hàng liên kết với thương hiệu đó." (Aaker, 1991) "Thương hiệu là một tài sản vô hình, bao gồm tên gọi, logo, biểu trưng, thông điệp, hình ảnh và danh tiếng của một công ty hoặc sản phẩm. Nó không chỉ tạo ra nhận diện và gắn kết tâm lý, mà còn tạo ra sự khác biệt và giá trị cho khách hàng. Một thương hiệu 14 mạnh sẽ gây ấn tượng sâu sắc và tạo ra sự tín nhiệm và trung thành từ phía khách hàng." (Keller, 1993) Khái niệm thương hiệu được dùng trong luận văn này bao gồm tất cả những gì mà khách hàng cảm nhận về doanh nghiệp. Thương hiệu phải đảm bảo cung cấp cho khách hàng không chỉ những lợi ích chức năng mà còn cả những lợi ích tâm lý.3 Trải nghiệm thương hiệu 2.1 Khái niệm "Trải nghiệm thương hiệu là tổng thể của cảm nhận, cảm xúc, ý kiến và ký ức mà khách hàng có được từ mọi tương tác với thương hiệu, bao gồm cả giao tiếp, sản phẩm, dịch vụ và môi trường giao dich." (Schmitt, 1999) "Trai nghiệm thương hiệu là cảm giác toàn diện và tổng hop mà khách hàng có được khi tiếp xúc với thương hiệu, từ quá trình tìm hiểu, mua hàng, sử dụng đến tương tác sau bán hàng.
Nó bao gồm cảm xúc, ký ức, cảm nhận và giá trị tạo ra từ mỗi tương tác đó." (Brakus et al., 2009) "Trải nghiệm thương hiệu là sự tương tác độc đáo và cụ thể giữa khách hàng và thương hiệu, nơi khách hàng trải nghiệm nhận thức, cảm xúc và hành vi thông qua nhiều kênh và điểm tiếp xúc khác nhau." (Meyer và Schwager, 2007) "Trai nghiệm thương hiệu là kết quả của một loạt tương tác và tiếp xúc giữa khách hàng và thương hiệu trong quá trình giao tiếp, mua hàng, sử dụng sản phẩm và tương tác sau bán hàng. Nó tạo ra sự đánh giá, cảm xúc và ký ức đặc biệt về thương hiệu đó." (Verhoef et al., 2009) "Trai nghiệm thương hiệu là sự tương tác và tiếp xúc đa chiều giữa khách hang và thương hiệu thông qua các kênh và điểm tiếp xúc khác nhau. Nó tạo ra sự tương tác, kích thích và giá trị đặc biệt cho khách hàng, tạo nên một ký ức và ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và sự trung thành của khách hàng." (Pine va Gilmore, 1999) Trải nghiệm thương hiệu (brand experience) là cảm nhận, kinh nghiệm và tương tác mà khách hàng có được khi tiếp xúc với một thương hiệu. Nó bao gồm mọi hình thức giao tiếp và tương tác của khách hàng với thương hiệu, bao gồm cả trải nghiệm 15 trực tiếp (như mua hàng, sử dụng sản phẩm, tương tác với nhân viên) và trải nghiệm gián tiếp (như quảng cáo, truyền thông, trang web, mạng xã hội).
Trải nghiệm thương hiệu không chỉ dựa trên một sự kiện hay một điểm tiếp xúc duy nhất, mà là tổng hợp của tất cả những trải nghiệm mà khách hàng có được trong quá trình tương tác với thương hiệu từ đầu đến cuối. Nó có thể bao gồm cảm giác, cảm xúc, ý kiến, ký ức và đánh giá của khách hàng về thương hiệu. Một trải nghiệm thương hiệu tốt sẽ tạo ra cảm nhận tích cực, gắn kết và tạo lòng tin từ phía khách hàng. Nó giúp xây dựng một mối quan hệ đáng tin cậy và tạo ra sự tương tác tiếp tục giữa khách hàng và thương hiệu.
Một trải nghiệm thương hiệu xấu có thể gây ra sự thất vọng, mất lòng tin và ảnh hưởng đến hình ảnh và danh tiếng của thương hiệu trong mắt khách hàng.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm thương hiệu Yếu tốgiác quan: Cảm giác là những trải nghiệm về các giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác. Schmitt cho rằng sự kích thích các giác quan thông qua các yếu tố như âm thanh, màu sắc, mùi hương và chất liệu có thể tạo ra trải nghiệm đặc biệt và gắn kết khách hàng với thương hiệu. Yếu tố Tình cảm (Cảm xúc): Cảm xúc là yếu tố quan trọng trong trải nghiệm thương hiệu. Schmitt cho rằng trải nghiệm thương hiệu không chỉ là một quá trình tư duy, mà còn bao gồm cảm xúc mà khách hàng trải qua.
Cảm xúc có thể tạo ra sự kết nối và tạo ấn tượng mạnh với thương hiệu, làm nổi bật và gắn kết khách hàng với nó. Yếu tố Kiến thức (Cognition): Kiến thức liên quan đến thông tin mà khách hàng đã có trước về thương hiệu, bao gồm kiến thức về sản phẩm, dịch vụ, giá cả và thông tin về thương hiệu. Kiến thức này có thể ảnh hưởng đến cách khách hàng nhận biết, đánh giá và tương tác với thương hiệu. Yếu tố Hanh vi liên quan đến các hoạt động thé chất của khách hàng khi họ tiêu dùng thương hiệu.
Yếu tố Hành vi bao gồm các trải nghiệm thể chất, lối sống và cách thức tương tác của khách hàng với thương hiệu (Zarantonello, 2010). Trải nghiệm liên kết (bản sắc xã hội) bao gồm các khía cạnh của tiếp thị giác 16 quan, cảm nhận, tri thức và hành động. Tuy nhiên, nó mở rộng ra ngoài cảm xúc cá nhân, riêng tư của cá nhân, do đó liên quan cá nhân với một cái gì đó bên ngoài trạng thái riêng tư của họ. Nó liên kết người đó với một hệ thống xã hội rộng lớn hơn (một tiểu văn hóa, một quốc gia.4 Niềm tin thương hiệu Niềm tin thương hiệu (brand trust) là sự tin tưởng và lòng tin mà khách hàng có vào một thương hiệu.
Nó là sự tin cậy và niềm tin rằng thương hiệu sẽ đáp ứng mong đợi của khách hàng, duy trì cam kết và cung cấp giá trị đáng tin cậy và chất lượng. "Niềm tin thương hiệu là sự tin tưởng của khách hàng vào khả năng của một thương hiệu để đáp ứng mong đợi và cam kết của nó, dựa trên kinh nghiệm trước đó và thông tin thu thập được." (Delgado-Ballester và Munuera-Aleman, 2005) "Niềm tin thương hiệu là sự tin cậy và lòng tin của khách hàng vào khả năng của một thương hiệu để cung cấp giá trị và đáp ứng mong đợi, dựa trên những kinh nghiệm trước đó, thông tin và đánh giá." (Chaudhuri và Holbrook, 2001) "Niềm tin thương hiệu là sự tin tưởng và lòng tin mà khách hàng có vào một thương hiệu, dựa trên chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đạo đức kinh doanh, truyền thông và các yếu tố khác mà thương hiệu đã thể hiện." (Mishra và Suar, 2010) Niềm tin thương hiệu là kết quả của các yếu tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ, truyền thông, tương tác khách hàng, lịch sử và danh tiếng của thương hiệu. Nó được hình thành thông qua các trải nghiệm tích cực, thông tin, đánh giá và ý kiến từ khách hàng hoặc nguồn tin khác. Niềm tin thương hiệu quan trọng trong quá trình xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Khi khách hàng tin tưởng một thương hiệu, họ có xu hướng mua hàng thường xuyên, tăng độ trung thành và khuyến nghị thương hiệu cho người khác. Niềm tin thương hiệu cũng giúp giảm sự lo lắng và rủi ro trong quá trình mua hàng, làm tăng sự tự tin và hài lòng của khách hàng.5 Lòng trung thành thương hiệu "LTH thương hiệu là mức độ mà khách hàng sẵn lòng và chủ động tiếp tục mua hàng từ một thương hiệu cụ thể, và có sự ưu tiên và lòng tin đối với thương hiệu đó so với các thương hiệu cạnh tranh khác." (0liver, 1999) 17 "Lòng trung thành thương hiệu là sự ủng hộ liên tục và sự ưu tiên của khách hàng đối với một thương hiệu, dựa trên niềm tin, tận hưởng và hài lòng với trải nghiệm trước đó với thương hiệu đó." (Yoo và Donthu, 2001) "Lòng trung thành thương hiệu là tình trạng mà khách hàng có sự cam kết và lòng tin vững chắc đối với một thương hiệu, dẫn đến việc mua hàng thường xuyên và sự ủng hộ liên tục, dù có sự xuất hiện của các lựa chọn khác trên thị trường." (Aaker, 1996) Những định nghĩa này cho thấy lòng trung thành thương hiệu là sự ưu tiên, cam kết và lòng tin từ khách hàng đối với một thương hiệu cụ thể. Lòng trung thành thương hiệu thường được xây dựng dựa trên những trải nghiệm tích cực và niềm tin trong chất lượng và giá trị của thương hiệu. Lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty) là tình trạng mà khách hàng có sự cam kết và đặt niềm tin đối với một thương hiệu cụ thể.