Nội dung luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân trắc ngực nữ sinh Bắc Việt Nam tới áp lực áo ngực

Khám phá nội dung luận án, từ cấu trúc đến phương pháp nghiên cứu, giúp sinh viên hoàn thiện bài luận và nâng cao chất lượng học thuật.

Chuyên ngành

Công nghệ dệt, may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC NGỰC, ÁP LỰC VÀ ĐỘ TIỆN NGHI ÁP LỰC CỦA ÁO NGỰC NỮ

1.1. Đặc điểm nhân trắc ngực nữ

1.2. Cấu tạo ngực nữ

1.3. Phân loại ngực nữ

1.4. Phương pháp đo kích thước ngực nữ

1.4.1. Đo kích thước ngực bằng phương pháp đo tiếp xúc

1.4.2. Đo kích thước ngực bằng phương pháp không tiếp xúc

1.5. Cấu tạo, chức năng của áo ngực nữ

1.6. Phân loại áo ngực nữ

1.7. Áp lực của áo ngực nữ

1.7.1. Phương pháp đo áp lực của áo ngực

1.7.1.1. Đo áp lực bằng phương pháp trực tiếp
1.7.1.2. Đo áp lực áo ngực bằng phương pháp đo gián tiếp

1.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực của áo ngực nữ

1.7.2.1. Ảnh hưởng của cấu trúc, vật liệu và kích thước áo ngực
1.7.2.2. Ảnh hưởng của tư thế đo và hoạt động
1.7.2.3. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực

1.8. Tiện nghi áp lực của áo ngực

1.8.1. Đánh giá độ tiện nghi áp lực

1.8.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ

1.8.2.1. Ảnh hưởng của áo ngực
1.8.2.2. Ảnh hưởng của người mặc
1.8.2.3. Ảnh hưởng của hoạt động cơ thể đến độ tiện nghi áp lực áo ngực
1.8.2.4. Ảnh hưởng của điều kiện mặc

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống đo áp lực của áo ngực

2.4.1. Yêu cầu của hệ thống đo áp lực của áo ngực

2.4.2. Nguyên lý hệ thống đo áp lực của áo ngực

2.4.3. Hiệu chuẩn hệ thống đo áp lực của áo ngực

2.4.4. Đo áp lực của áo ngực ở một số trạng thái

2.4.4.1. Thử nghiệm đo áp lực của áo ngực nữ

2.5. Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc ngực nữ sinh

2.5.1. Thiết lập hệ thống đo 3D không tiếp xúc phần ngực

2.5.2. Đo kích thước ngực nữ sinh

2.5.3. Xác định đặc trưng thống kê kích thước ngực nữ sinh

2.5.4. Phân nhóm ngực nữ sinh

2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới áp lực và độ tiện nghi áp lực của áo ngực

2.6.1. Đo áp lực của áo ngực lên cơ thể người mặc

2.6.2. Xác định ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới áp lực áo ngực

2.6.3. Xác định độ tiện nghi áp lực của áo ngực

2.6.4. Xác định ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới độ tiện nghi áp lực của áo ngực

2.7. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả thiết kế, chế tạo hệ thống đo áp lực của áo ngực nữ

3.1.1. Hệ thống đo áp lực của áo ngực ứng dụng cảm biến áp khí

3.1.2. Cấu trúc thiết bị đo áp lực

3.1.3. Kiểm thử thiết bị đo áp lực

3.1.4. Kiểm nghiệm đo áp lực áo ngực nữ ở các trạng thái của cơ thể

3.1.4.1. Đo áp lực của áo ngực ở trạng thái tĩnh
3.1.4.2. Đo áp lực của áo ngực ở trạng thái tĩnh kết hợp động
3.1.4.3. Đo áp lực của áo ngực ở trạng thái động
3.1.4.4. Đo áp lực của áo ngực tại một số vị trí
3.1.4.4.1. Áp lực trên dây vai
3.1.4.4.2. Áp lực trên gọng áo ngực
3.1.4.4.3. Áp lực trên đai áo ngực

3.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm nhân trắc ngực nữ sinh

3.2.1. Kết quả quét và đo 3D phần ngực

3.2.2. Đặc điểm kích thước ngực nữ sinh

3.2.3. Đặc trưng thống kê của các kích thước ngực nữ sinh

3.2.4. Mối tương quan giữa các kích thước ngực nữ sinh

3.2.5. Kết quả phân nhóm ngực nữ sinh

3.2.6. Trích chọn các kích thước đặc trưng phần ngực nữ sinh

3.2.7. Kết quả phân nhóm ngực nữ sinh ứng dụng K-means clustering

3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới áp lực và độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ

3.3.1. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới áp lực của áo ngực nữ

3.3.2. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc ngực tới độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ

3.4. Kết quả đánh giá độ tiện nghi áp lực của áo ngực

3.5. Mối quan hệ giữa đặc điểm nhân trắc phần ngực và độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ

3.6. Mối quan hệ giữa áp lực và độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nhân trắc ngực nữ sinh Bắc Việt Nam

Nghiên cứu về nhân trắc ngực nữ sinh Bắc Việt Nam là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghệ dệt may. Đặc điểm nhân trắc ngực không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn tác động đến sức khỏe và cảm giác thoải mái của người mặc áo ngực. Việc hiểu rõ về các yếu tố này giúp cải thiện thiết kế và chất lượng sản phẩm áo ngực, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa áp lực áo ngực và các đặc điểm nhân trắc của nữ sinh.

1.1. Đặc điểm nhân trắc ngực nữ sinh Bắc Việt Nam

Đặc điểm nhân trắc ngực của nữ sinh Bắc Việt Nam bao gồm kích thước, hình dạng và cấu trúc. Những yếu tố này có thể thay đổi theo độ tuổi, di truyền và môi trường sống. Việc phân tích các đặc điểm này giúp xác định các tiêu chuẩn thiết kế áo ngực phù hợp với từng nhóm đối tượng.

1.2. Tầm quan trọng của áp lực áo ngực

Áp lực áo ngực có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và cảm giác thoải mái của người mặc. Nghiên cứu cho thấy rằng áp lực quá lớn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, khó thở và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngực. Do đó, việc nghiên cứu áp lực áo ngực là rất cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu áp lực áo ngực

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về áp lực áo ngực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy. Các yếu tố như tư thế mặc, hoạt động thể chất và loại áo ngực đều có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc xác định các yếu tố này là rất quan trọng để có được những kết quả chính xác và có thể áp dụng trong thực tiễn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực áo ngực

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến áp lực áo ngực, bao gồm cấu trúc áo, chất liệu và kích thước. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện thiết kế áo ngực, từ đó nâng cao độ tiện nghi cho người mặc.

2.2. Thách thức trong việc đo lường áp lực

Đo lường áp lực áo ngực là một thách thức lớn do sự khác biệt trong cách mặc và hoạt động của từng người. Các phương pháp đo lường hiện tại cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhân trắc ngực

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khoa học để phân tích ảnh hưởng của nhân trắc ngực đến áp lực áo ngực. Các phương pháp này bao gồm đo lường kích thước ngực, áp lực áo ngực và đánh giá độ tiện nghi. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại như đo 3D không tiếp xúc giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.1. Phương pháp đo kích thước ngực

Phương pháp đo kích thước ngực bao gồm cả đo tiếp xúc và không tiếp xúc. Việc sử dụng công nghệ 3D giúp thu thập dữ liệu chính xác hơn về kích thước và hình dạng ngực của nữ sinh.

3.2. Phương pháp đo áp lực áo ngực

Đo áp lực áo ngực có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm đo trực tiếp và gián tiếp. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa nhân trắc ngựcáp lực áo ngực. Những phát hiện này có thể được áp dụng trong thiết kế áo ngực, giúp cải thiện độ vừa vặn và tiện nghi cho người mặc. Việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Mối quan hệ giữa nhân trắc ngực và áp lực

Nghiên cứu cho thấy rằng kích thước và hình dạng ngực có ảnh hưởng lớn đến áp lực áo ngực. Những người có kích thước ngực lớn thường cảm thấy áp lực nhiều hơn, điều này cần được xem xét trong thiết kế áo ngực.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thiết kế áo ngực

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các mẫu áo ngực mới, phù hợp với đặc điểm nhân trắc của nữ sinh Bắc Việt Nam. Điều này không chỉ giúp cải thiện độ tiện nghi mà còn nâng cao sức khỏe cho người mặc.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu về nhân trắc ngựcáp lực áo ngực là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến áp lực áo ngực, và việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới trong đo lường và thiết kế áo ngực.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc điểm nhân trắc ngực có ảnh hưởng lớn đến áp lực áo ngực. Những phát hiện này cần được xem xét trong thiết kế áo ngực để đảm bảo sức khỏe và sự thoải mái cho người mặc.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp đo lường mới và cải tiến thiết kế áo ngực, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

27/07/2025
Nội dung luận án

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm nhân trắc ngực, áp lực và độ tiện nghi áp lực của áo ngực nữ - Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC NGỰC, ÁP LỰC VÀ ĐỘ TIỆN NGHI ÁP LỰC CỦA ÁO NGỰC NỮ 1. Đặc điểm nhân trắc ngực nữ 1. Cấu tạo ngực nữ Bầu ngực là bộ phận cơ thể có chức năng quan trọng liên quan đến sinh sản, nuôi con và mang lại vẻ đẹp cho phụ nữ.

Hai bầu ngực nằm trên ngực, phát triển ở tuổi dậy thì, có thể thể tích và hình dạng thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, sau khi cai sữa và mãn kinh của người phụ nữ [1]. Cấu tạo bầu ngực được thể hiện trên hình 1. Giải phẫu bên trong tuyến ngực nữ [1] 1. Thùy tuyến ngực 4.

Ống góp - xoang sữa 7. Mô mỡ dưới da 8.Nếp ngực dưới – Nếp lằn ngực Bầu ngực gồm phần chính các mô mỡ và mô collagen và có liên quan với kích thước bầu ngực. Điểm đầu ngực (núm vú) có chứa mao mạch và nhiều dây thần kinh điều khiển các chức năng tiêu hóa và tiết mồ hôi. Quầng ngực có những nốt nhỏ, không có lông, phía dưới là các tuyến chất nhờn.

Da vùng bầu ngực thường là mỏng, dễ biến dạng. Các thông số cấu trúc và sinh lý học của phần ngực được đo lường tùy theo mục đích nghiên cứu và ứng dụng. Các kích thước của ngực phụ nữ được quan tâm trong nghiên cứu nhân trắc phần ngực, xây dựng hệ thống cỡ số, thiết kế, sản xuất và lựa chọn áo ngực và một số ứng dụng khác. Phân loại ngực nữ Ngực phụ nữ rất đa dạng, được phân loại dựa trên hình dáng bầu ngực hoặc các kích thước cơ bản.

Các kích thước đặc trưng của phần ngực nữ sinh là cơ sở quan trọng để phân nhóm ngực nữ. Một số nghiên cứu về hình dáng ngực và phân loại ngực phụ nữ đã được thực hiện theo đặc điểm lứa tuổi và đặc trưng vùng miền. Martin phân chia ngực nữ thành 4 loại: Ngực phẳng, ngực bán cầu, ngực nón và ngực giọt nước dựa trên hình dạng bầu ngực (Hình 1. 6 (a) Ngực phẳng (b) Ngực bán cầu (c) Ngực hình nón (d) Ngực giọt nước Hình 1.

Phân loại 4 hình dạng ngực nữ [2] Ngực phẳng có chiều dài bầu ngực khoảng 3-5cm, ngắn hơn bán kính của gốc bầu ngực. Ngực bán cầu có chiều cao bầu ngực khoảng 5-6cm, gần với bán kính bầu ngực gốc, trong khi bầu ngực hình nón có chiều dài ngực lớn hơn 6cm và lớn hơn bán kính của bầu ngực. Bầu ngực hình giọt nước có điểm đầu ngực thấp hẳn xuống phía dưới [2]. Viện Khoa học Con người Wakoru Nhật Bản phân loại ngực nữ thành 6 nhóm: ngực phẳng, ngực hình nón, ngực bán cầu, ngực nhô ra, giọt nước 1 và giọt nước 2 [3].

Phân loại 6 hình dạng ngực nữ [3] Hình dạng ngực cũng được phân thành 12 loại dựa trên đặc điểm hình dạng ngực [4] như phụ lục 1. Lim và cộng sự đã nghiên cứu kích thước cup áo ngực và phân loại ngực theo chu vi và thể tích [5]. Sự hài lòng khi mặc áo ngực của 182 phụ nữ ở độ tuổi hai mươi đã được phân tích. Kết quả cho thấy sử dụng chu vi ngực để thiết lập kích thước cup là phù hợp.

Ngực nữ được phân nhóm dựa trên chu vi ngực và thể tích ngực. Theo thể tích ngực, các nhóm ngực nữ bao gồm: ngực phẳng có thể tích bầu ngực dưới 200cc, ngực hình nón từ 200 ÷ 300cc và 300 ÷ 400cc, ngực bán cầu nhỏ hơn 200cc và 200 ÷ 300cc, 300 ÷ 400cc, ngực nhô ra là 200 ÷ 300cc, 300 ÷ 400cc, 400cc trở lên, ngực giọt nước 400cc. Thể tích và chu vi ngực có tương quan với nhau [6]. Rong Zheng và cộng sự [7] đề xuất một hệ thống cỡ số áo ngực cho phụ nữ Trung Quốc trong đó sử dụng vòng chân ngực và tỷ lệ chiều rộng/chiều sâu ngực làm các thông số chủ đạo của cỡ số.

Hình dạng ngực được phân loại dựa trên 8 thông số: chỉ số khối BMI, thể tích ngực, cung ngực trong, cung ngực ngoài, chiều cao, hướng của đầu ngực (nhũ hoa), độ dốc trên ngực, hình dạng ngực dưới. Trong đó trọng số của BMI chiếm 23,5%, thể tích chiếm gần 20%. Hai yếu tố này chiếm tỷ lệ cao hơn các yếu tố khác. Trong số các thông số liên quan đến hình dạng ngực thì vòng chân ngực và tỷ lệ độ sâu/rộng ngực là quan trọng nhất [7].

Phân loại ngực theo 8 thông số [7] BMI Thể tích ngực Cung ngực trong Cung ngực ngoài Béo (+) Gầy (-) Lớn (+) Nhỏ (-) (+) Rộng (-) Hẹp (+) Rộng (-) Hẹp Chiều cao cơ thể Hướng của nhũ hoa Độ dốc ngực trên Hình dạng ngực dưới Cao (+) Thấp (-) Ngoài (+) Trong (-) Võng (+) Thẳng (-) (+) Tròn (-) Phẳng Hình 1. Đo kích thước rộng ngực và sâu ngực trên mặt cắt ngang cơ thể [7] Kweon và Sohn đã phân loại ngực của phụ nữ ở độ tuổi hai mươi thành ngực phẳng, ngực nón, ngực bán cầu, ngực nhô ra và ngực giọt nước (hình 1. a) Ngực phẳng b) Ngực nón c) Ngực bán cầu đ) Ngực nhô ra e) Ngực giọt nước Hình 1. Phân loại 5 hình dáng ngực[6] 8 Cho và Sohn đã phân loại ngực phụ nữ độ tuổi 20 thành ngực lớn, ngực trung bình, ngực nhỏ [8].

Lim đã phân nhóm ngực thành 3 loại: 75A, 75AA, và 75B [5]. Một nghiên cứu khác chia thành 4 nhóm. Loại ngực phẳng có khoảng cách giữa 2 núm vú ngắn nhất, độ sâu và chiều dài của ngực nhỏ nhất, kích thước và phần nhô ra của ngực là thấp nhất. Ngực trên là ngực phát triển có độ sa ngực trên dài hơn sa ngực dưới, độ sa ngực trên lớn hơn bán kính ngực và phần bầu ngực trên phát triển hơn so với phần bầu ngực dưới của ngực.

Ngực dưới có phần bầu ngực dưới phát triển hơn bầu ngực trên. Ngực nhô ra có khoảng cách ngắn nhất giữa ngực trong và đường kính ngực dưới, nhưng chiều dài đường viền của ngực là lớn nhất trong tất cả các loại. Nhìn chung, ngực nhô ra có bầu ngực lớn và nhô về phía trước [9]. Ngực phẳng Ngực trên Ngực dưới Ngực nhô Hình 1.

Phân loại 4 hình dạng ngực [9] Tác giả Trần Thị Minh Kiều và cộng sự đã khảo sát hình dạng bầu ngực của nữ sinh Bắc Việt Nam lứa tuổi 18-25 và sự phù hợp hình ảnh ngoại quan của một số dạng áo ngực với các dạng bầu ngực của nữ sinh Bắc Việt Nam [10]. Nghiên cứu dựa trên đánh giá cảm nhận của người mặc và đánh giá chuyên gia về sự vừa vặn của cup áo ngực với các dạng bầu ngực. Tác giả Phạm Thị Thắm và cộng sự nghiên cứu về ảnh hưởng của góc ngực tới thiết kế áo ngực nữ. Chỉ số hình dáng đã được xác định dựa trên góc ngực và một vài kích thước khác [11].

Các nghiên cứu trên về đặc điểm nhân trắc và phân loại ngực nữ đã được thực hiện với nhiều lứa tuổi, phụ nữ ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ,…dựa trên hình dạng hoặc một vài thông số kích thước. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về đặc điểm nhân trắc cơ thể người và xây dựng hệ thống cỡ số cho các đối tượng khác nhau đã được thực hiện. Tuy nhiên các nghiên cứu này thường tập trung cho một lứa tuổi hẹp, với các kích thước trên toàn bộ hoặc một phần cơ thể hoặc tại phần ngực chỉ đo kích thước vòng ngực, vòng chân ngực và vòng trên ngực, khoảng cách giữa hai núm vú và một số kích thước khác nhằm xác định chỉ số hình dáng hoặc xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể người theo phương pháp truyền thống. Các nghiên cứu về đặc điểm nhân trắc ngực, phân nhóm ngực phụ nữ Việt Nam nói chung và nữ sinh Bắc Việt Nam nói riêng vẫn chưa được thực hiện đầy đủ và chi tiết.

Để phân tích được đặc điểm nhân trắc ngực và phân nhóm ngực thì việc xác định các kích thước ngực là rất cần thiết. Phương pháp xác định kích thước đặc trưng của phần ngực vẫn chưa được quan tâm đầy đủ và thể hiện rõ ràng trong các nghiên cứu. Phương pháp đo kích thước ngực nữ 1. Đo kích thước ngực bằng phương pháp đo tiếp xúc Phương pháp đo tiếp xúc là sử dụng các dụng cụ đo, dụng cụ phụ trợ kết hợp xác định các mốc đo, đo tiếp xúc các kích thước trên cơ thể người [12].

Với phương pháp này có thể đo khoảng cách, đo các đường cong hoặc đo các chu vi của phần 9 ngực. Dụng cụ đo chính được sử dụng khi đo tiếp xúc là thước dây và bộ dụng cụ đo Martin. Phương pháp đo tiếp xúc được áp dụng phổ biến bởi dụng cụ đo sử dụng đơn giản, chi phí thấp, kết quả khá chính xác. Thước Vernier có thể đo với độ chính xác tới 0,1 mm [13].

Bộ dụng cụ đo Martin [13] Tuy nhiên, đo ngực bằng phương pháp tiếp xúc thường gây cảm giác không thoải mái cho người được đo, tốn nhiều thời gian, ghi chép dữ liệu dễ nhầm lẫn và khó khăn cho việc xác định chính xác với một số kích thước bởi cấu trúc và hình dạng ngực nữ phức tạp. Zheng và cộng sự đã dùng phương pháp đo tiếp xúc để nghiên cứu tỷ lệ và hình dạng ngực với 46 kích thước cơ thể trong đó có chiều cao, chiều rộng, độ dày, chu vi, khoảng cách bề mặt và các kích thước ngực chi tiết [14]. Thước đo độ rộng của b. Thước đo độ phân bố c.

Thước cặp Martin Martin đường cong d. Thước trượt e. Thước đo độ sâu Hình 1. Các dụng cụ Martin dùng để đo kích thước ngực nữ [15] Hình 1.

Đo khoảng cách bằng dụng cụ Martin [15] 10 Paulo R. Quieregatto và cộng sự đã sử dụng thước dây và bộ dụng cụ để đo kích thước ngực nữ [16]. Tuy nhiên phương pháp này gây nhiều bất tiện do dụng cụ đo tiếp xúc với cơ thể người được đo, đặc biệt ở những bộ phận nhạy cảm. Đo kích thước phần ngực nữ bằng bộ dụng cụ đo [1] Phương pháp đo kích thước cơ thể người Việt Nam được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 1267-72 , TCVN 1268-72 (Phương pháp đo tiếp xúc 45 kích thước trên cơ thể nữ).

Tiêu chuẩn này quy định tư thế, trang phục khi đo cũng như các mốc chuẩn, cách xác định kích thước trên cơ thể người và quy trình đo cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ