Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống chè ph8 tại phia đén nguyên bình cao bằng

Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đến giống chè PH8 tại Phia Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè

1.2.1. Nguồn gốc của cây chè

1.2.2. Phân loại của cây chè

1.2.3. Phân bố của cây chè

1.3. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước

1.3.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi (Theo 10 TCN 744:2006)

2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Đặc điểm, thành phần một số loại phân bón lá dùng trong thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

3.2. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm thời tiết của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.2.1. Điều kiện tự nhiên

3.2.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết

3.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến giống chè PH8

3.3.1. Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian hình thành lá của giống chè PH8

3.3.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất của giống chè PH8

3.3.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số búp thu hoạch trên một cây theo lứa của giống PH8

3.3.4. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khối lượng búp của giống chè PH8

3.3.5. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến tỷ lệ búp có tôm của giống chè PH8

3.3.6. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất thực thu của giống chè PH8

3.3.7. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến tình hình sâu hại của giống chè PH8

3.4. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8

3.4.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành lá của giống chè PH8

3.4.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến số búp thu hoạch trên một cây theo lứa của giống PH8

3.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến khối lượng búp của giống chè PH8

3.4.4. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tỷ lệ búp có tôm của giống chè PH8

3.4.5. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất thực thu của giống chè PH8

3.4.6. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến tình hình sâu hại của giống chè PH8

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Kỹ Thuật Giống Chè PH8

Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè phát triển. Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Phát triển cây chè có ý nghĩa về kinh tế, xã hội và môi trường. Sản phẩm chè là hàng hóa xuất khẩu quan trọng. Diện tích chè ngày càng tăng, đặc biệt ở các vùng trung du và miền núi phía Bắc. Cao Bằng có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển cây chè. Vùng Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình có nhiều diện tích đất phù hợp. Xã Thành Công định hướng đưa các giống chè chất lượng cao vào sản xuất đại trà. Tuy nhiên, trình độ canh tác còn lạc hậu, thiếu khoa học kỹ thuật. Cần nghiên cứu để xác định giống phù hợp, tăng năng suất, chất lượng chè. Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống chè PH8 tại Phia Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng" được thực hiện để giải quyết vấn đề này.

1.1. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Kỹ Thuật Canh Tác Chè PH8

Việc mở rộng diện tích các giống chè mới đòi hỏi giải quyết nhiều vấn đề, nhất là nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật áp dụng. Cần đề xuất các biện pháp kỹ thuật thích hợp để đạt năng suất, chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh và đáp ứng thị trường. Trình độ dân trí không đồng đều, trình độ canh tác lạc hậu, thiếu khoa học kỹ thuật. Một số giống đã được thử nghiệm, nhưng cần nghiên cứu thêm để xác định giống phù hợp với điều kiện của vùng, nhằm tăng năng suất, chất lượng chè, đem lại nguồn thu nhập cao, ổn định, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững cho người nông dân.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Kỹ Thuật Đến Chè PH8

Mục tiêu của nghiên cứu là nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống chè PH8. Đồng thời, nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp tủ gốc giữ ẩm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống chè PH8. Nghiên cứu này nhằm bổ sung dữ liệu khoa học về giống chè có triển vọng và các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái.

II. Cơ Sở Khoa Học Ảnh Hưởng Kỹ Thuật Đến Giống Chè PH8

Cây chè có nguồn gốc ở vùng á nhiệt đới, sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu ẩm ướt và ấm. Khoa học kỹ thuật giúp cây chè trồng được ở nhiều nơi khác biệt so với nơi nguyên sản. Để có năng suất và chất lượng tốt, cần chọn giống phù hợp và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, kích thích quá trình sinh trưởng tạo búp mới. Các biện pháp kỹ thuật cơ bản thường được nghiên cứu, áp dụng là tủ gốc giữ ẩmbón phân, đặc biệt là bón phân qua lá. Bón phân hợp lý và tủ gốc giữ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng chè. Khu vực Phia Đén, xã Thành Công có khoảng trên 40 ha trồng chè, trong đó giống chè PH8 chiếm diện tích lớn nhất. Cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật hợp lý cho giống chè PH8 và các giống chè khác tại vùng.

2.1. Nguồn Gốc Phân Loại Và Phân Bố Của Cây Chè PH8

Các nghiên cứu cho rằng nguồn gốc của cây chè là vùng Vân Nam, Trung Quốc. Tuy nhiên, một số học giả cho rằng quê hương của cây chè là ở Ấn Độ. Dejemukhatze (1961-1976) cho rằng nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam. Hiện nay, chè được phân bố rộng rãi trong những điều kiện tự nhiên khác nhau. Tên khoa học của cây chè là Camellia sinensis (L) O.Kuntze. Việc phân loại chè dựa vào cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh thực và đặc tính sinh hóa. Sự phân bố của cây chè phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu. Vùng khí hậu nhiệt đới là thích hợp cho cây chè.

2.2. Tình Hình Nghiên Cứu Chè Trên Thế Giới Và Trong Nước

Công tác chọn tạo giống trong chè có vai trò rất quan trọng. Các nước có thành tựu nổi bật trong việc lựa chọn giống mới là Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc và Kenya. Indonesia bắt đầu trồng chè vào năm 1964 và đến nay là một trong năm nước có diện tích trồng chè lớn trên thế giới. Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt. Trung Quốc đã có trên 1.000 giống, trong đó xác định được 50 giống chè tốt phục vụ cho sản xuất. Tại Kenya, các giống chè chọn lọc, giâm cành cho năng suất cao hơn giống chè đại trà tới 20%.

III. Ảnh Hưởng Phân Bón Lá Đến Năng Suất Chè PH8 Cao Bằng

Nghiên cứu cho thấy phân bón lá có ảnh hưởng đến thời gian hình thành lá, số búp thu hoạch, khối lượng búp, tỷ lệ búp có tôm và năng suất thực thu của giống chè PH8. Các loại phân bón lá khác nhau có tác động khác nhau đến các chỉ tiêu này. Việc lựa chọn loại phân bón lá phù hợp có thể giúp tăng năng suất và chất lượng chè. Cần xem xét các yếu tố như thành phần dinh dưỡng, liều lượng và thời điểm bón phân để đạt hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, cần theo dõi tình hình sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

3.1. Tác Động Của Phân Bón Lá Đến Thời Gian Hình Thành Lá Chè

Phân bón lá có ảnh hưởng đến thời gian hình thành lá của giống chè PH8. Các loại phân bón lá khác nhau có thể làm tăng hoặc giảm thời gian hình thành lá. Thời gian hình thành lá ngắn giúp cây chè phát triển nhanh hơn và cho thu hoạch sớm hơn. Tuy nhiên, cần đảm bảo lá có đủ chất dinh dưỡng để phát triển khỏe mạnh.

3.2. Ảnh Hưởng Phân Bón Lá Đến Năng Suất Thực Thu Chè PH8

Phân bón lá có ảnh hưởng đến năng suất thực thu của giống chè PH8. Các loại phân bón lá khác nhau có thể làm tăng năng suất thực thu. Năng suất thực thu cao giúp người trồng chè có thu nhập cao hơn. Cần lựa chọn loại phân bón lá phù hợp và bón đúng liều lượng để đạt năng suất cao nhất.

3.3. Phân Bón Lá Và Tình Hình Sâu Hại Trên Chè PH8

Phân bón lá có thể ảnh hưởng đến tình hình sâu hại của giống chè PH8. Một số loại phân bón lá có thể làm tăng sức đề kháng của cây chè đối với sâu bệnh hại. Tuy nhiên, một số loại phân bón lá khác có thể tạo điều kiện cho sâu bệnh hại phát triển. Cần theo dõi tình hình sâu bệnh hại và có biện pháp phòng trừ kịp thời.

IV. Tủ Gốc Giữ Ẩm Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Chè PH8

Biện pháp tủ gốc giữ ẩm có ảnh hưởng đến thời gian hình thành lá, số búp thu hoạch, khối lượng búp, tỷ lệ búp có tôm và năng suất thực thu của giống chè PH8. Tủ gốc giúp giữ ẩm cho đất, giảm nhiệt độ đất và hạn chế sự phát triển của cỏ dại. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển. Cần lựa chọn vật liệu tủ gốc phù hợp và thực hiện đúng kỹ thuật để đạt hiệu quả tốt nhất.

4.1. Tác Động Tủ Gốc Giữ Ẩm Đến Thời Gian Hình Thành Lá

Tủ gốc giữ ẩm có ảnh hưởng đến thời gian hình thành lá của giống chè PH8. Tủ gốc giúp giữ ẩm cho đất, tạo điều kiện thuận lợi cho lá phát triển nhanh hơn. Thời gian hình thành lá ngắn giúp cây chè phát triển nhanh hơn và cho thu hoạch sớm hơn.

4.2. Ảnh Hưởng Tủ Gốc Đến Năng Suất Thực Thu Của Chè PH8

Tủ gốc giữ ẩm có ảnh hưởng đến năng suất thực thu của giống chè PH8. Tủ gốc giúp giữ ẩm cho đất, giảm nhiệt độ đất và hạn chế sự phát triển của cỏ dại. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển, từ đó tăng năng suất thực thu.

4.3. Tủ Gốc Giữ Ẩm Và Tình Hình Sâu Bệnh Hại Trên Chè

Tủ gốc giữ ẩm có thể ảnh hưởng đến tình hình sâu bệnh hại của giống chè PH8. Tủ gốc giúp giữ ẩm cho đất, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật có lợi phát triển, từ đó ức chế sự phát triển của sâu bệnh hại. Tuy nhiên, cần theo dõi tình hình sâu bệnh hại và có biện pháp phòng trừ kịp thời.

V. Kết Luận Đề Xuất Kỹ Thuật Cho Giống Chè PH8

Nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của phân bón látủ gốc giữ ẩm đến giống chè PH8 tại Cao Bằng. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác chè hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác chè phù hợp với điều kiện địa phương. Đồng thời, cần chuyển giao kỹ thuật cho người dân để nâng cao năng suất và chất lượng chè.

5.1. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Lá Đến Chè PH8

Các loại phân bón lá khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống chè PH8. Cần lựa chọn loại phân bón lá phù hợp với điều kiện địa phương và giai đoạn sinh trưởng của cây chè. Đồng thời, cần bón phân đúng liều lượng và thời điểm để đạt hiệu quả tốt nhất.

5.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tủ Gốc Giữ Ẩm Đến Chè PH8

Tủ gốc giữ ẩm có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống chè PH8. Cần lựa chọn vật liệu tủ gốc phù hợp và thực hiện đúng kỹ thuật để đạt hiệu quả tốt nhất. Đồng thời, cần theo dõi tình hình sâu bệnh hại và có biện pháp phòng trừ kịp thời.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống chè ph8 tại phia đén nguyên bình cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Cây chè có nguồn gốc ở vùng á nhiệt đới, nên chè sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ẩm ướt và ấm. Tuy nhiên nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà cây chè có thể trồng được ở những có nhiều sự khác biệt so với nơi nguyên sản của nó. Cây chè là một loại cây trồng mà đối tượng thu hoạch là búp nên để có năng suất và chất lượng tốt cần lựa chọn giống phù và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, kích thích quá trình sinh trưởng tạo búp mới cho năng suất chất lượng cao.

Trong canh tác chè, những biện pháp kỹ thuật cơ bản thường được nghiên cứu, áp dụng là các biện pháp tủ gốc giữ ẩm và bón phân. Nhất là bón phân qua lá thường được sử dụng. Bón phân hợp lý và tủ gốc giữ ẩm cho cây chè không những có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè. Hiện nay khu vực Phia Đén xã Thành Công có khoảng trên 40 ha diện tích trồng chè, tuy nhiên một số giống chè chất lượng cao mới được đưa vào trồng thử nghiệm nhất là giống chè PH8 chiếm diện tích lớn nhất.

Việc lựa chọn các biện pháp kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Vì vậy cần thiết phải nghiện cứu một số biện pháp kỹ thuật hợp lý cho giống chè PH8 nói riêng và các giống chè khác tại vùng nói chung. Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè 1. Nguồn gốc của cây chè Các công trình nghiên cứu và khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là vùng Vân Nam Trung Quốc, nơi có điều kiện khí hậu ẩm ướt 4 quanh năm.

Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách đây 4.000 năm người Trung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu sau đó mới dùng để uống.Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam (Ấn Độ ) từ đó các học giả người Anh cho rằng quê hương của cây chè là ở Ấn Độ chứ không phải ở Trung Quốc. Những công trình nghiên cứu của Dejemukhatze (1961-1976) về phức Catechin giữa các loại chè được trồng và mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm cho sự tiến hóa trên cơ sở đó xác minh nguồn gốc cây chè. Từ sự biến đổi sinh hóa của các lá cây chè mọc hoang dại và các cây chè được trồng trọt, chăm sóc. Dejemukhatze cho rằng, nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam.

Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất khác nhau, từ 300 vĩ Nam đến 450 vĩ Bắc, là những nới có điều kiện tự nhiên khác xa vùng nguyên sản. Những thành tựu khoa học của các nhà chọn giống Liên Xô,Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… đã tạo nhiều giống mới có khả năng thích ứng với các điều kiện khác nhau, tạo nhiều triển vọng cho nghề trồng chè trên thế giới (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [2]. Phân loại của cây chè Tên khoa học của cây chè được thống nhất là Camellia sinensis (L) O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là Thea sinensis L. Việc phân loại chè dựa vào các cơ sở sau : - Cơ quan sinh dưỡng: Loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng và kích thước của lá, số đôi gân lá.

- Cơ quan sinh thực: Độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánh của đầu nhụy cái. - Đặc tính sinh hóa: Chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin, mỗi giống chè có hàm lượng tanin biến đổi nhất định (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [2]. Phân bố của cây chè Sự phân bố của cây chè phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu. Các kết quả nghiên cứu đều đi tới một kết luận chung: Vùng khí hậu nhiệt đới là thích hợp cho cây chè.

Tuy nhiên do KH-KT ngày càng phát triển, đã lai tạo, chọn lọc nhiều giống chè khác nhau và được trồng rộng rãi trên thế giới. Theo Đỗ Ngọc Quý (1980) [8 ] hiện nay chè được phân bố khá rộng từ 42 độ vĩ Bắc Pochi (Liên Xô cũ) đến 27 độ Nam Coriente (Achentina). Sự phân bố của cây chè tùy theo điều kiện đất đai và địa hình cũng có sự khác nhau. Đất trồng chè tốt phải có phản ứng chua, nhiều mùn, thoát nước tốt và có độ dốc thoải.

Ảnh hưởng của độ cao đã hình thành nên các vùng chè với những giống chè khác nhau và chất lượng khác nhau. Các nhà khoa học đều cho rằng: chè trồng ở những vùng có độ cao lớn hơn so với mặt nước biển thường có chất lượng tốt hơn chè trồng ở vùng thấp. Chè trồng ở Hoàng Sơn (An Huy – Trung Quốc), vùng Dajilling (Ấn Độ) có độ cao lớn so với mặt nước biển, có chất lượng nổi tiếng thế giới. Ở Việt Nam chè có chất lượng cao được trồng ở Hà Giang, Mộc Châu, Nghia Lộ - Yên Bái.

Về điều kiện khí hậu, chè sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 15 – 20 độ C, tổng nhiệt độ hàng năm vào khoảng 8.000 độ C, lượng mưa trung bình hang năm 1.000 mm, độ ẩm đất 70 – 80%. Sự phân bố chè theo những điều kiện tự nhiên khác nhau đã tạo nên những vùng chè có chất lượng khác nhau, tạo nên hương vị riêng của mỗi vùng. Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [3 ], các vùng sản xuất chè chủ yếu ở Việt Nam là: - Vùng chè Tây Bắc - Vùng chè Việt bắc – Hoàng Liên Sơn - Vùng chè Trung Du – Bắc Bộ - Vùng chè bắc Trung Bộ 6 - Vùng chè Tây Nguyên 1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước 1.

Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới * Những kết quả nghiên cứu về giống chè Công tác chọn tạo giống trong chè có vai trò rất quan trọng. Việc chọn lọc, lai tạo giống mới không chỉ quyết định tới khả năng cho năng suất mà, chất lượng mà còn ảnh hưởng tới khả năng mở rộng địa bàn, chính vì vậy công tác nghiên cứu chè được quan tâm từ rất sớm. Các nước có thành tựu nổi bật trong việc lựa chọn giống mới là: Theo Nguyễn Văn Toàn và cs (1994) [11]: In donexia bắt đầu trồng chè vào năm 1964 nhưng không thành công, đến năm 1872 mới thành công trên giống Asam nhập từ Srilanka. Đến nay Indonexia là một trong năm nước có diện tích trồng chè lớn trên thế giới, 20 năm trở lại đây họ đã tích cực chọn tạo giống mới cao sản và năm 1988 đã có các dòng chè vô tính GMB-1, GMB-2, GMB-3, GMB-4, GMB-5 có sản lượng cao.

Theo PGS Đỗ Ngọc Quý và cs (2000) [9 ] thì từ những năm 50 của thế kỷ 20 Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt trong đó có 102 giống chè được nhân giống bằng phương pháp vô tính. Đến năm 2009, Ấn Độ đã có trên 80% diện tích chè được trồng bằng giống tốt. Trong đó có trên 20% giống trồng bằng phương pháp giâm cành. Trung Quốc có lịch sử trồng chè từ rất sớm.

Đời nhà Tống, Trung Quốc đã có 7 giống chè tốt được chọn theo Phương pháp cá thể: Các giống Đại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Thủy Tiên,… đã có từ 200 năm nay là các giống triết canh do nhân dân tạo ra. Trong những năm 1950 – 1960 Trung Quốc luôn chú trọng công tác chọn tạo giống theo chiều sâu. Năm 1956, Trần Khôi Vũ đã đưa ra phương pháp chọn giống 100 điểm đối với cây ăn quả. Phương pháp này đã được 7 PGS.

Đỗ Ngọc Quý áp dụng trong chọn giống chè ở Triết Giang. Theo điều tra năm 1996, Trung Quốc đã có trên 1.000 giống, trong đó xác định được 50 giống chè tốt phục vụ cho sản xuất. Theo PGS Đỗ Ngọc Quỹ và cs (2000) [ 10]: Tại Kennya, các giống chè chọn lọc, giâm cành cho năng suất cao hơn giống chè đại trà tới 20%, diện tích chiếm 67% ở khu vực tiểu nông và chiếm tới 33% diện tích chè ở các đồn điền lớn. Ngoài ra, Kenya còn nhâm giống bằng hình thức ghép.

* Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè Những nghiên cứu về chu kỳ phát triển cá thể cây chè của các nhà khoa học cho thấy: chè có 2 chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu kỳ phát triển nhỏ. Chu kỳ phát triển lớn hay chu kỳ phát dục cá thể thì chia thành 5 giai đoạn (Theo tác giả Trung Quốc): - Giai đoạn phôi thai ( giai đoạn hạt giống): Được tính từ khi tế bào trứng thụ tinh bắt đầu phân chia, hình thành cho tới khi chín. - Giai đoạn cây con: Được tính từ khì hạt chè nảy mầm cho đến khi cây chè ra hoa, kết quả lần đầu. Giai đoạn này kéo dài 1 - 2 năm.

- Giai đoạn cây non: Được tính từ khi chè ra hoa, kết quả lần đầu tiên khi cây chè định hình ( có bộ khung tán ổn định). Giai đoạn này kéo dài 2 – 3 năm. - Giai đoạn chè lớn ( giai đoạn chè kinh doanh, sản xuất): Được tính từ khi cây chè có bộ tán ổn định bước vào giai đoạn kinh doanh, thu hoạch búp tới khi có thể thay tán mới. Giai đoạn này kéo dài từ 30 – 40 năm hoặc lâu hơn.

- Giai đoạn chè già cỗi (hết giai đoạn kinh doanh, sản xuất): Được tính từ khi chè có biểu hiện thay tán lá đến khi chè già và chết. 8 Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hang năm): Tính từ khi mầm chè bắt đầu phân hóa sau đốn cho đến khi mầm chè ngừng sinh trưởng. Nó gồm 2 quá trình phát triển song song đó là quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. - Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng: Bao gồm sinh trưởng búp, cành và sinh trưởng rễ.

- Quá trình sinh trưởng sinh thực: Là quá trình hình thành trồi hoa, nở hoa, thụ phấn và kết hạt. Những nghiên cứu về sự hình thành các đợt sinh trưởng cây chè: Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [ 4], M.A Liadade (1964) cho rằng: Khi chè có 5 lá thì ở các nách lá thứ nhất, thứ hai đã có mầm nách, khi có lá thứ 6 xuất hiện thì có mầm nách thứ 3, khi có 7 lá thì mầm nách thứ 4 xuất hiện,… Ông cũng cho rằng: Khi mầm chè qua đông, 2 lá đầu tiên bao bọc mầm chè là lá vảy ốc, tiếp theo là lá cà. Các mầm nách của lá thứ 4 và lá thứ 5 của các đợt sinh trưởng thứ nhất sẽ phát triển thành búp ở đợt sinh trưởng thứ hai. Nghiên cứu về sinh trưởng của búp chè tác giả K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Kỹ Thuật Đối Với Giống Chè PH8 Tại Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sự phát triển của giống chè PH8 tại tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật có thể tối ưu hóa năng suất và chất lượng chè mà còn mở ra hướng đi mới cho việc áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống lúa đặc sản khẩu nậm xít tại huyện Bắc Hà tỉ, nơi khám phá các biện pháp kỹ thuật trong canh tác lúa. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của giống chè Kim Tuyến tại thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về các giống chè khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa loa kèn chịu nhiệt Lilium longiflorum tại huyện Lục Nam Bắc Giang, để có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.