Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của giống cao lương ngọt en6 nhập nội từ nhật bản

Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng giống cao lương ngọt en6 nhập từ Nhật Bản, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1. Nguồn gốc, phân bố và điều kiện ngoại cảnh

2.1.2. Đặc điểm thực vật học

2.2. Tổng quan tài liệu trên thế giới

2.2.1. Mùa vụ

2.2.2. Mật độ

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

3.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.2. Thí nghiệm thời vụ

3.2.3. Thí nghiệm mật độ

3.2.4. Quy trình kỹ thuật

3.2.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG CỦA GIỐNG CAO LƯƠNG NGỌT EN6 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2014 TẠI THÁI NGUYÊN

4.1.1. Ảnh hưởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cao lương ngọt EN6 vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.2. Ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm hình thái của giống cao lương ngọt EN6

4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, khối lượng thân lá và hàm lượng đường của giống cao lương ngọt EN6

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG CỦA GIỐNG CAO LƯƠNG NGỌT EN6

4.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cao lương ngọt EN6 khác nhau có ảnh hưởng đến thời gian mọc của hạt giống cao lương ngọt EN6

4.2.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến đặc điểm hình thái của giống cao lương ngọt EN6

4.2.3. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất, khối lượng thân lá và hàm lượng đường của giống cao lương ngọt EN6

4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG CỦA GIỐNG CAO LƯƠNG NGỌT EN6

4.3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cao lương ngọt EN6

4.3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến đặc điểm hình thái của giống cao lương ngọt EN6

4.3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất, khối lượng thân lá và hàm lượng đường của giống cao lương ngọt EN6

4.4. TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG ĐỔ CỦA GIỐNG CAO LƯƠNG NGỌT EN6

4.4.1. Ảnh hưởng của phân bón đến sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống cao lương EN6

4.4.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống cao lương EN6

4.4.3. Ảnh hưởng của mật độ đến sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống cao lương EN6

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Thí nghiệm phân bón

5.2. Thí nghiệm thời vụ

5.3. Thí nghiệm mật độ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Kỹ Thuật Cao Lương EN6

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật đến sự sinh trưởng và phát triển của giống cao lương ngọt EN6 nhập từ Nhật Bản. An ninh lương thực và năng lượng là hai vấn đề cấp bách hiện nay. Việc phát triển các nguồn nhiên liệu sinh học, trong đó có cao lương ngọt, đang được quan tâm. Cao lương ngọt có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn tốt, và có thể dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, và nguyên liệu cho nhiên liệu sinh học. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp để tối ưu hóa năng suất và chất lượng của giống cao lương này tại Việt Nam. Theo [32], cứ 16 tấn cây cao lương ngọt có thể sản xuất 3 đƣợc 1 tấn ethanol, phần bã còn lại còn có thể chiết xuất đƣợc 500kg dầu diesel sinh học.

1.1. Giới thiệu về giống cao lương ngọt EN6 nhập khẩu

Giống cao lương ngọt EN6 nhập từ Nhật Bản là đối tượng nghiên cứu chính. Giống này có tiềm năng lớn trong việc sản xuất ethanol sinh học. Việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của giống. Giống cao lương ngọt EN6 có thân chứa mọng nƣớc, đƣợc sử dụng cho thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua hoặc để sản xuất xi-rô. Hạt cao lƣơng ngọt có thành phần hóa học nhƣ ngô gồm sucrose, fructose và glucose, có thể lên men trực tiếp thành ethanol bằng nấm men.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu kỹ thuật canh tác

Nghiên cứu kỹ thuật canh tác là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và chất lượng cao lương ngọt. Các yếu tố như thời vụ, mật độ, và phân bón cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất. Khó khăn hiện nay là nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật để cao lƣơng ngọt có sản lƣợng thân lá cao với điều kiện Việt Nam là vấn đề rất cần thiết.

II. Thách Thức Trong Canh Tác Giống Cao Lương Ngọt EN6

Việc canh tác cao lương ngọt EN6 đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm điều kiện khí hậu, đất đai, và sâu bệnh hại. Cần có các giải pháp kỹ thuật để vượt qua những thách thức này và đảm bảo năng suất ổn định. Các nghiên cứu trước đây của viện ICRISAT (Ấn Độ) đã cung cấp nhiều thông tin giá trị, nhưng cần có các nghiên cứu cụ thể hơn để phù hợp với điều kiện Việt Nam. Theo dự báo của các nhà khoa học trên thế giới, nguồn năng lƣợng từ các sản phẩm hóa thạch dầu mỏ sẽ bị cạn kiệt. Để ổn định và đảm bảo an ninh năng lƣợng đáp ứng cho nhu cầu con ngƣời cũng nhƣ các ngành công nghiệp, các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu để tìm ra những nguồn nhiên liệu mới, trong đó có nghiên cứu phát triển nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật đang đƣợc quan tâm.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu và đất đai

Điều kiện khí hậu và đất đai có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cao lương ngọt. Cần lựa chọn thời vụ và phương pháp canh tác phù hợp với từng vùng miền. Cao lƣơng rất thích nghi với vùng đất nóng, khô hạn và bán khô hạn và là cây trồng chính ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dƣơng. Ngƣỡng nhiệt độ phù hợp cho cao lƣơng phát triển là 15 - 370C với nhiệt nhiệt độ tối thích là 270C (Wilson và cs, 1955) [27].

2.2. Quản lý sâu bệnh hại trên cây cao lương ngọt

Sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân gây giảm năng suất cao lương ngọt. Cần có các biện pháp phòng trừ hiệu quả và bền vững. Việc đảm bảo nguồn năng lƣợng dài hạn thay thế năng lƣợng hóa thạch ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là khi dầu mỏ đang cạn dần và trở đắt đỏ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kỹ Thuật Canh Tác Cao Lương EN6

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thí nghiệm đồng ruộng để đánh giá ảnh hưởng của phân bón, thời vụ, và mật độ đến sinh trưởng, phát triển, và năng suất của cao lương ngọt EN6. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, năng suất thân lá, và hàm lượng đường. Các số liệu được xử lý thống kê để đưa ra kết luận. Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế giữa Trƣờng Đại học Nông lâm và đối tác Nhật Bản, chiều ngày 8/3/2011 đại diện công ty nghiên cứu nhiệt đới EarthNote, Công ty TNHH Daiwa Nhật Bản và đại diện lãnh đạo của Nhà trƣờng đã cùng nhau kí kết dự án “Hợp tác nghiên cứu cây cao lƣơng ngọt làm nguyên liệu cho sản xuất cồn sinh học tại Việt Nam”.

3.1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng và các yếu tố

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn hoặc khối đầy đủ ngẫu nhiên. Các yếu tố thí nghiệm bao gồm liều lượng phân bón (N, P, K), thời vụ gieo trồng, và mật độ cây trồng. - Xác định đƣợc liều lƣợng phân bón thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6. 4 - Xác định đƣợc mật độ thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6. - Xác định đƣợc thời vụ thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6

3.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, đường kính thân, năng suất thân lá, hàm lượng đường, và tình hình sâu bệnh hại. Số liệu được thu thập định kỳ và xử lý thống kê. Các chất khí này đóng góp đến 64% không khí ô nhiễm ở các thành phố lớn và các vùng ngoại ô lân cận do đó ảnh hƣởng đến sức khỏe gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo nhƣ: Bệnh ung thƣ, nhiễm trùng phế quản, viêm phổi.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Kỹ Thuật Đến Cao Lương

Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bón, thời vụ, và mật độ có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng, phát triển, và năng suất của cao lương ngọt EN6. Liều lượng phân bón hợp lý giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và cho năng suất cao. Thời vụ gieo trồng phù hợp giúp cây tránh được các điều kiện bất lợi của thời tiết. Mật độ cây trồng thích hợp giúp tối ưu hóa việc sử dụng ánh sáng và dinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định lƣợng phân bón, thời vụ và mật độ hợp lý cho giống cao lƣơng ngọt EN6 sinh trƣởng, phát triển tốt, có năng suất, hàm lƣợng đƣờng cao trong điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên.

4.1. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng

Phân bón có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây cao lương ngọt. Liều lượng và loại phân bón phù hợp giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và cho năng suất cao. Ảnh hƣởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của giống cao lƣơng ngọt EN6 vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên. Ảnh hƣởng của phân bón đến đặc điểm hình thái của giống cao lƣơng ngọt EN6.Ảnh hƣởng của phân bón đến năng suất, khối lƣợng thân lá và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6.

4.2. Tối ưu hóa thời vụ để tăng trưởng và phát triển

Thời vụ gieo trồng có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cao lương ngọt. Cần lựa chọn thời vụ phù hợp với điều kiện khí hậu của từng vùng miền để cây sinh trưởng tốt nhất. Ảnh hƣởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của giống cao lƣơng ngọt EN6 khác nhau có ảnh hƣởng đến thời gian mọc của hạt giống cao lƣơng ngọt EN6. Ảnh hƣởng của thời vụ đến đặc điểm hình thái của giống cao lƣơng ngọt EN6.Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất, khối lƣợng thân lá và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6.

4.3. Mật độ trồng và ảnh hưởng đến năng suất

Mật độ cây trồng có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng của cây cao lương ngọt. Cần lựa chọn mật độ phù hợp để tối ưu hóa năng suất. Ảnh hƣởng của mật độ đến các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của giống cao lƣơng ngọt EN6. Ảnh hƣởng của mật độ đến đặc điểm hình thái của giống cao lƣơng ngọt EN6.Ảnh hƣởng của mật độ đến năng suất, khối lƣợng thân lá và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Cao Lương Ngọt EN6

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất cao lương ngọt EN6 tại Việt Nam. Các khuyến cáo về phân bón, thời vụ, và mật độ sẽ giúp nông dân nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc phát triển cao lương ngọt sẽ góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển nông nghiệp bền vững. Nhiên liệu sinh học đƣợc sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học nhƣ ngũ cốc, cây công nghiệp: Mía, cây cọc rào (jatropha)…, chất béo của động vật: Mỡ cá basa…Loại nhiên liệu này có nhiều ƣu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu hóa thạch nhƣ có thể tái tạo, có tính thân thiện với môi trƣờng, khí thải của chúng ít độc hại hơn.

5.1. Khuyến cáo về kỹ thuật canh tác cho nông dân

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đưa ra các khuyến cáo cụ thể về kỹ thuật canh tác cho nông dân, bao gồm liều lượng phân bón, thời vụ gieo trồng, mật độ cây trồng, và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại. Cao lƣơng có thể đƣợc trồng trải dài trên vĩ độ từ 40o vĩ Bắc đến 40o vĩ Nam, ở độ cao từ 0 - 1500 m so với mặt biển (Rao và cs, 2009) [24]. Cao lƣơng có thể chịu đựng đƣợc trong diều kiện pH đất từ 5 - 8,5 và khả năng chịu mặn hơn ngô.

5.2. Phát triển cao lương ngọt và an ninh năng lượng

Việc phát triển cao lương ngọt có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng. Cao lương ngọt có thể được sử dụng để sản xuất ethanol sinh học, một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường. Ngƣời ta chỉ chế biến nhiên liệu từ thân cây, phần hạt cao lƣơng ngọt vẫn để dùng làm thực phẩm cho chăn nuôi gia súc, gia cầm [32].

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Kỹ Thuật Cao Lương EN6

Nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của phân bón, thời vụ, và mật độ đến sinh trưởng, phát triển, và năng suất của cao lương ngọt EN6. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khác như giống, phương pháp tưới tiêu, và biện pháp quản lý đất. Phát triển cao lƣơng là một vấn đề mới, chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều, ngoài các nghiên cứu rất giá trị của viện ICRISAT (Ấn Độ). Khó khăn hiện nay là nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật để cao lƣơng ngọt có sản lƣợng thân lá cao với điều kiện Việt Nam là vấn đề rất cần thiết.

6.1. Tóm tắt kết quả và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp các thông tin quan trọng về kỹ thuật canh tác cao lương ngọt EN6. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao năng suất và chất lượng cao lương ngọt tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định lƣợng phân bón, thời vụ và mật độ hợp lý cho giống cao lƣơng ngọt EN6 sinh trƣởng, phát triển tốt, có năng suất, hàm lƣợng đƣờng cao trong điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về cao lương

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khác đến sinh trưởng và phát triển của cao lương ngọt, bao gồm giống, phương pháp tưới tiêu, biện pháp quản lý đất, và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Cao lƣơng là cây tự thụ phấn (tỷ lệ giao phấn thƣờng nhỏ hơn 6%) (Conley, 2003) [13]. Hạt cao lƣơng nhỏ hơn hạt ngô, có nhiều màu sắc khác nhau từ màu vàng nhạt, màu nâu đỏ nhạt đến màu nâu sẫm tùy thuộc vào từng giống cây.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của giống cao lương ngọt en6 nhập nội từ nhật bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI An ninh lƣơng thực và an ninh năng lƣợng là hai thách thức chính hiện nay. Nếu chúng ta chỉ quan tâm an ninh lƣơng thực mà quên đi an ninh năng lƣợng thay vào đó chỉ sử dụng hóa thạch thì hậu quả sẽ khôn lƣờng. Theo dự báo của các nhà khoa học trên thế giới, nguồn năng lƣợng từ các sản phẩm hóa thạch dầu mỏ sẽ bị cạn kiệt.

Để ổn định và đảm bảo an ninh năng lƣợng đáp ứng cho nhu cầu con ngƣời cũng nhƣ các ngành công nghiệp, các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu để tìm ra những nguồn nhiên liệu mới, trong đó có nghiên cứu phát triển nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật đang đƣợc quan tâm. Giảm ô nhiễm môi trƣờng và đáp ứng nhu cầu năng lƣợng là hai vấn đề sống còn hiện nay. Năng lƣợng không chỉ cần trong quá khứ mà nhu cầu về năng lƣơng tăng liên tục do sự phát triển của công nghệ tiên tiến và gia tăng dân số. Trong cuộc sống hiện nay con ngƣời đã và đang khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Các nguồn năng lƣợng hóa thạch nhƣ dầu mỏ, than đá là những nguồn năng lƣợng không tái tạo đƣợc, chúng đang dần cạn kiệt. Sự phát triển của các quốc gia phụ thuộc rất lớn vào nguồn xăng hoặc diesel không chỉ làm tăng gánh nặng tài chính mà còn tác động đến môi trƣờng do việc thải các chất ô nhiễm nhƣ chì, benzen, lƣu huỳnh dioxit, oxit nito và carbon monoxide. Các chất khí này đóng góp đến 64% không khí ô nhiễm ở các thành phố lớn và các vùng ngoại ô lân cận do đó ảnh hƣởng đến sức khỏe gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo nhƣ: Bệnh ung thƣ, nhiễm trùng phế quản, viêm phổi. Việc đảm bảo nguồn năng lƣợng dài hạn thay thế năng lƣợng hóa thạch ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là khi dầu mỏ đang cạn dần và trở đắt đỏ.

2 Sử dụng nhiên liệu sinh học mang lại các lợi ích nhƣ giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng vì nhiên liệu sử dụng để sản xuất ra nhiên liệu sinh học là cồn và dầu mỡ động thực vật, không chứa các hợp chất thơm, hàm lƣợng lƣu huỳnh thấp, không chứa chất độc hại, mặt khác nhiên liệu sinh học khí thải vào đất có tốc độ phân hủy sinh học cao nhanh gấp 4 lần so với nhiên liệu dầu mỏ và do đó giảm đƣợc rất nhiều tình trạng ô nhiễm nƣớc ngầm. Nhiên liệu sinh học đƣợc sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học nhƣ ngũ cốc, cây công nghiệp: Mía, cây cọc rào (jatropha)…, chất béo của động vật: Mỡ cá basa…Loại nhiên liệu này có nhiều ƣu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu hóa thạch nhƣ có thể tái tạo, có tính thân thiện với môi trƣờng, khí thải của chúng ít độc hại hơn. Ðiều kiện tự nhiên ở Việt Nam rất phù hợp cho sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguồn năng lƣợng sinh khối. Nhiên liệu cồn sinh học có thể đƣợc sản xuất từ lúa, ngô, sắn, khoai lang và mía đƣờng, dầu sinh học đƣợc chế biến từ những loại cây lấy dầu nhƣ lạc, đậu tƣơng, vừng, cây hƣớng dƣơng, dừa và bông.

Ƣớc tính Việt Nam có thể sản xuất 5 triệu lít cồn sinh học mỗi năm nếu nhƣ có sự điều chỉnh về sản lƣợng và diện tích cây trồng. Vào năm 2050, dự đoán khoảng 50% lƣợng tiêu thụ dầu mỏ sẽ đƣợc thay thế bằng nguyên liệu sinh khối. Cao lƣơng ngọt là cây có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn tốt. Hạt cao lƣơng có thể làm thực phẩm cho ngƣời, thức ăn cho gia súc, thân lá có thể làm nguyên liệu điều chế nhiên liệu sinh học.

Quá trình sản xuất ethanol từ cây cao lƣơng ngọt ít hao tốn điện hơn so với khi dùng sắn, ngô hoặc mía. Cao lƣơng ngọt có thân chứa mọng nƣớc, đƣợc sử dụng cho thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua hoặc để sản xuất xi-rô. Hạt cao lƣơng ngọt có thành phần hóa học nhƣ ngô gồm sucrose, fructose và glucose, có thể lên men trực tiếp thành ethanol bằng nấm men. Cứ 16 tấn cây cao lƣơng ngọt có thể sản xuất 3 đƣợc 1 tấn ethanol, phần bã còn lại còn có thể chiết xuất đƣợc 500kg dầu diesel sinh học.

Thân cây sau khi đƣợc ép lấy nƣớc có thể phơi khô dùng làm chất đốt để sản xuất điện. Ngƣời ta chỉ chế biến nhiên liệu từ thân cây, phần hạt cao lƣơng ngọt vẫn để dùng làm thực phẩm cho chăn nuôi gia súc, gia cầm [32]. Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang thực hiện nhiều chƣơng trình nghiên cứu, dự án hợp tác giữa các tổ chức, công ty trong và ngoài nƣớc nhằm đƣa ra cây trồng thích hợp nhất cho việc sản xuất nguồn nguyên liệu tái sinh phục vụ sản xuất ethanol sinh học. Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế giữa Trƣờng Đại học Nông lâm và đối tác Nhật Bản, chiều ngày 8/3/2011 đại diện công ty nghiên cứu nhiệt đới EarthNote, Công ty TNHH Daiwa Nhật Bản và đại diện lãnh đạo của Nhà trƣờng đã cùng nhau kí kết dự án “Hợp tác nghiên cứu cây cao lƣơng ngọt làm nguyên liệu cho sản xuất cồn sinh học tại Việt Nam”.

Phát triển cao lƣơng là một vấn đề mới, chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều, ngoài các nghiên cứu rất giá trị của viện ICRISAT (Ấn Độ). Khó khăn hiện nay là nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật để cao lƣơng ngọt có sản lƣợng thân lá cao với điều kiện Việt Nam là vấn đề rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển của giống cao lương ngọt EN6 nhập nội từ Nhật Bản”. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 1.

Mục đích Nhằm xác định đƣợc thời vụ, mật độ và lƣợng phân bón thích hợp cho giống cao lƣơng ngọt EN6 sinh trƣởng, phát triển tốt, cho năng suất sinh khối cao, chất lƣợng tốt. Yêu cầu -Xác định đƣợc liều lƣợng phân bón thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6. 4 - Xác định đƣợc mật độ thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6. - Xác định đƣợc thời vụ thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6 1.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa trong học tập - Giúp sinh viên trau dồi kiến thức, nắm vững kiến thức lý thuyết và vận dụng hiệu quả vào thực tiễn. - Giúp sinh viên tiếp cận với những phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn, tác phong làm việc và có những kinh nghiệm quý báu. - Biết cách triển khai và thực hiện một báo cáo khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định lƣợng phân bón, thời vụ và mật độ hợp lý cho giống cao lƣơng ngọt EN6 sinh trƣởng, phát triển tốt, có năng suất, hàm lƣợng đƣờng cao trong điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên. 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI Giống cây trồng là một tƣ liệu sản xuất vô cùng quan trọng của sản xuất nông nghiệp. Mỗi một giống khác nhau thì có phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng khác nhau.

Vì vậy để phát huy hiệu quả của giống cần phải có các kỹ thuật phù hợp. Để có những kỹ thuật mới để cao lƣơng có năng suất phẩm chất tốt và có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất chỉ có thể nghiên cứu ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trƣởng và năng suất của cao lƣơng ngọt, chọn lọc một cách kỹ lƣỡng và trƣớc khi đƣa ra sản xuất trên diện rộng thì nhất thiết phải đƣợc khảo nghiệm.Nguồn gốc, phân bố và điều kiện ngoại cảnh Trung tâm khởi nguyên chính của cao lƣơng là ở châu Phi, vùng đất khô hạn lƣợng mƣa hàng năm rất thấp. Có thể cao lƣơng đƣợc trồng đầu tiên ở Ethiopia sau đó lan rộng ra nhiều nƣớc ở Châu Phi (Martin, 1970) [21]. Cao lƣơng đƣợc trồng ở Hoa Kỳ vào năm 1850.

Hiện nay cao lƣơng đƣợc phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và các khu vực ôn đới ấm của thế giới. Cao lƣơng đƣợc trồng chủ yếu ở những vùng nhiệt đới bán khô hạn của thế giới, nơi mà sản xuất nông nghiệp bị hạn chế rất nhiều bởi đất đai nghèo kiệt, lƣợng mƣa thấp, và đầu tƣ sản xuất thấp. Cao lƣơng thích nghi rất tốt với vùng đất bán khô hạn và là một trong những cây trồng chuyển CO 2 thành đƣờng hiệu quả nhất trên những vùng đất khô hạn (Schaffert và Gourley, 1982) [25]. Cao lƣơng thích nghi với khoảng điều kiện khí hậu rộng lớn từ những vùng có lƣợng mƣa hàng năm cao đến những nơi khô hạn.

Mặc dù lƣợng mƣa 6 và các yếu tố khác quyết định mùa vụ và thời gian sinh trƣởng của cao lƣơng nhƣng cao lƣơng vẫn có thể trồng và phát triển ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt và trình độ thâm canh hạn chế. Cao lƣơng rất thích nghi với vùng đất nóng, khô hạn và bán khô hạn và là cây trồng chính ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dƣơng. Ngƣỡng nhiệt độ phù hợp cho cao lƣơng phát triển là 15 - 370C với nhiệt nhiệt độ tối thích là 270C (Wilson và cs, 1955) [27]. Ngày nay cao lƣơng đƣợc phân bốn rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và các khu vực ôn đới ấm của thế giới.

Cao lƣơng có thể đƣợc trồng trải dài trên vĩ độ từ 40o vĩ Bắc đến 40o vĩ Nam, ở độ cao từ 0 - 1500 m so với mặt biển (Rao và cs, 2009) [24]. Cao lƣơng có thể chịu đựng đƣợc trong diều kiện pH đất từ 5 - 8,5 và khả năng chịu mặn hơn ngô. Cây cao lƣơng xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên điều kiện khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho cây phát triển. Đa số các giống cao lƣơng hiện nay không phản ứng với ánh sáng tuy nhiên cao lƣơng là cây trồng ngày ngắn.2 Đặc điểm thực vật học Cây cao lƣơng (Sorghum Bicolor L.Moench) thuộc chi lúa miến hay chi cao lƣơng (chisorghum) là một trong 30 loài thực vật thuộc họ hòa thảo (họ Poaceae).

Là một loại cây có chiều cao từ 0,6 - 5 m, đƣờng kính thân 5 - 30 mm tùy thuộc vào giống, điều kiện canh tác và môi trƣờng. Đặc điểm thực vật học cũng nhƣ thời gian sinh trƣởng của cây cao lƣơng tƣơng tự nhƣ cây ngô và các cây ngũ cốc khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Kỹ Thuật Đến Sinh Trưởng Giống Cao Lương Ngọt EN6 Nhập Từ Nhật Bản" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sự phát triển của giống cao lương ngọt EN6. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật mà còn đưa ra những phương pháp tối ưu để nâng cao năng suất cây trồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách áp dụng các kỹ thuật này trong thực tiễn, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu chế tạo và khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm colletotrichum truncatum gây bệnh thán thư trên cây đậu nành glycine max của phức oligochitosan zn2, nơi khám phá các biện pháp phòng trừ bệnh cho cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và khả năng chiụ hạn của một số giống ngô lai tại trường đại học nông lâm thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng sinh trưởng của các giống ngô lai. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp hoá học và cơ giới đến sự ra hoa hình thành quả của giống vải chín sớm bình khê tại tỉnh bắc giang, để thấy được tác động của các biện pháp kỹ thuật đến sự phát triển của cây trồng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và các kỹ thuật canh tác hiện đại.