Tổng quan luận án

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số: 9580302) của tác giả Đỗ Văn Chính, thực hiện tại Trường Đại học Thủy lợi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Vũ Thanh Te, bảo vệ năm 2019, tập trung nghiên cứu nhận diện, đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát các yếu tố rủi ro tác động làm gia tăng chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong hai thập niên qua, các dự án thủy điện quy mô vừa và nhỏ phát triển nhanh, đóng góp trên 30% tổng nguồn cung năng lượng quốc gia, giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng theo Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ (Quy hoạch điện VII điều chỉnh). Tuy nhiên, các công trình này tiềm ẩn nhiều tác động bất lợi về di dân tái định cư, biến đổi dòng chảy và suy giảm diện tích rừng. Sau hơn 3 năm thực hiện rà soát theo Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội, Bộ Công Thương đã loại bỏ 471 dự án thủy điện (gồm 8 dự án bậc thang và 463 dự án nhỏ) và không xem xét quy hoạch 213 vị trí tiềm năng do những tồn tại trong quản lý, khảo sát địa chất, thiết kế và thi công. Đặc thù công trình thủy điện vừa và nhỏ xây dựng ở địa bàn hiểm trở, thời gian kéo dài (từ 2 đến 10 năm), tổng mức đầu tư lớn (từ hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng), chịu tác động phức tạp từ tự nhiên và thị trường dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực giao thông, dầu khí hoặc rủi ro tiến độ nói chung, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện từ nhận diện, lượng hóa mức độ ảnh hưởng đến phân vùng rủi ro chi phí cho thủy điện vừa và nhỏ.

  • Mục tiêu nghiên cứu (được xác định cụ thể trong văn bản):

    1. Nghiên cứu xác định các rủi ro và phân loại các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam;
    2. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích, đánh giá để xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam;
    3. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đã hoàn thành và các dự án đang trong quá trình xây dựng.
    • Phạm vi nội dung: Các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án có ảnh hưởng bất lợi làm tăng tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của công trình.
    • Phạm vi không gian: Các tỉnh có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ trên phạm vi toàn quốc.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2019, gắn liền với chiến lược phát triển thủy điện đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý rủi ro xây dựng, rủi ro chi phí và rủi ro trong lĩnh vực thủy điện:

  • Các quan điểm lý thuyết về rủi ro: Văn bản phân tích hai trường phái tiếp cận chính:

    • Trường phái truyền thống: Coi rủi ro là thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc biến cố không mong đợi (Allan Willett, 1951; Ricardo Antunes & Vicente Gonzalez, 2015; Jorge Cunha & Paula Ferreira, 2014). Tác giả luận án lựa chọn tiếp cận theo trường phái này để đánh giá các yếu tố làm tăng tổng mức đầu tư.
    • Trường phái hiện đại: Coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao gồm cả nguy cơ tiêu cực lẫn cơ hội tích cực (Frank Knight, 1921; Irving Preffer, 1956; Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 / ISO Guide 73:2002; Ratna Sansar Shrestha, 2007; Marcello N. Cabral Da Costa, 2014).
  • Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng và chi phí:

    • Nghiên cứu xây dựng chung: Trịnh Thùy Anh (2006) thiết lập danh mục 91 rủi ro trong dự án giao thông; Bayu Aditya Firmansyah, Alin Veronika & Bambang Trigunarsyah (2006) phân tích 53 biến rủi ro trên 8 khía cạnh; Martin Schieg (2006) mô hình hóa biến động chi phí qua quản trị rủi ro; Phạm Thị Trang (2010) phân tích rủi ro giai đoạn thi công; Thân Thanh Sơn (2015) xác định 51 yếu tố rủi ro trong dự án giao thông PPP; Trần Quang Phú (2016) khảo sát 5 nhóm với 20 yếu tố rủi ro dự án nông thôn mới tại TP. Hồ Chí Minh; Lê Đăng Thức (2017) nhận dạng 67 yếu tố rủi ro tổng thầu EPCI dầu khí.
    • Nghiên cứu về rủi ro chi phí: Daniel Baloi & Andrew D. Price (2001) xác định 7 nhóm gồm 38 yếu tố ảnh hưởng chi phí xây dựng tại Mozambique theo thang 5 mức độ quan trọng; Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Trường Văn & Hồ Ngọc Phương (2005) mô phỏng rủi ro chi phí của nhà thầu qua 20 dự án nhà công nghiệp; Nguyễn Thị Minh Tâm & Cao Hào Thi (2009) khảo sát 6 nhóm với 34 yếu tố gây biến động chi phí; Lưu Trường Văn và cộng sự (2012) phân tích 5 nhóm yếu tố làm tăng chi phí xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh; Trần Hoàng Tuấn (2014) khảo sát 26 yếu tố ảnh hưởng chi phí và thời gian thi công tại Cần Thơ.
  • Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện:

    • Nghiên cứu quốc tế: Ratna Sansar Shrestha (2007) phân tích các rủi ro tỷ giá, pháp lý, thị trường, địa chất và thi công thủy điện; Panthi Kamalesh (2007) nghiên cứu trường hợp thủy điện Nyadi (Nepal) chỉ ra địa chất là nguyên nhân lớn nhất làm tăng chi phí; Patrick Wiemann, Gerald Muller & James Senior phân loại rủi ro dự án thủy điện; S. Kucukali (2011) ứng dụng lý thuyết tập mờ đánh giá rủi ro thủy điện; Carneiro & Ferreira (2012), Agrawal (2012), Cucchiella và cộng sự (2012), Leach và cộng sự (2011), Nikolic và cộng sự (2011), Rangel (2008), Cleijne & Ruijgroks (2004) tổng hợp các rủi ro kỹ thuật, địa chất, môi trường, xã hội; Neha Chhabra, Roy N. G. Roy, K. Pandey & Sumeet Gupta (2013) kiểm định 37 biến rủi ro tại dự án thủy điện nhỏ Uttarakhand SHP.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Mai Sĩ Hùng & Jianqiong Wang (2016) khảo sát 7 nhóm rủi ro gây chậm trễ hợp đồng EPC thủy điện tại Việt Nam (trong đó nhóm rủi ro kinh tế B5 có ảnh hưởng cao nhất). Tác giả tổng hợp danh mục sơ bộ gồm 22 yếu tố rủi ro phổ biến từ các công trình đã công bố.
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã nhận diện nhiều loại rủi ro xây dựng, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và có hệ thống về mức độ tác động của từng yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, chưa xây dựng thang đo chuẩn hóa kết hợp tần suất và mức độ ảnh hưởng để lượng hóa và phân vùng ưu tiên quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung khái niệm và quy chuẩn áp dụng:

    • Khái niệm thủy điện vừa và nhỏ: Theo Báo cáo của Tổng công ty Tài chính Quốc tế (IFC, 2010), thủy điện nhỏ có công suất 0,1–10 MW, thủy điện vừa từ 10–100 MW. Tại Việt Nam, thủy điện nhỏ được quy định có công suất từ 1–30 MW, thủy điện vừa và nhỏ có công suất từ 50 MW trở xuống.
    • Cơ cấu chi phí và suất vốn đầu tư: Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD, tổng mức đầu tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng. Suất vốn đầu tư thủy điện vừa và nhỏ trên thế giới dao động từ 1.300 đến 8.000 USD/kW (IRENA, 2012); tại Việt Nam trung bình khoảng 25–30 triệu đồng/kW công suất lắp máy (tương đương khoảng 25 tỷ đồng/MW theo Lê Thị Nguyện). Quy chuẩn thiết kế viện dẫn gồm QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và TCVN 4604:2012.
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

    • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa 22 yếu tố rủi ro từ y văn để làm tiền đề phân nhóm.
    • Phương pháp định tính (khảo sát sơ bộ & chuyên gia): Phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà khoa học, đại diện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và cơ quan quản lý nhà nước để điều chỉnh, bổ sung và mã hóa bảng hỏi khảo sát gồm 6 nhóm yếu tố rủi ro.
    • Phương pháp định lượng (khảo sát chính thức):
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra bằng hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
      • Kiểm định tính phù hợp của dữ liệu qua chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và ma trận xoay nhân tố nhằm xác định cấu trúc nhóm rủi ro.
    • Phương pháp xác định trọng số quan trọng của rủi ro: Kết hợp ma trận xác suất giữa tần suất xảy ra ($P$) và mức độ ảnh hưởng ($I$) để tính toán trọng số quan trọng, từ đó xếp hạng và phân vùng rủi ro theo cấp độ ưu tiên xử lý.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo số 608/2015/BC-CP ngày 05/11/2015 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch thủy điện nhỏ, số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và hồ sơ kỹ thuật - kinh tế của các dự án đã thực hiện.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, phỏng vấn sâu chuyên gia và phiếu khảo sát chính thức từ các cá nhân, đơn vị có kinh nghiệm trực tiếp tham gia quản lý, thiết kế, thi công các dự án thủy điện trên toàn quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và lý luận về ngành thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam, phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý rủi ro xây dựng. Theo Báo cáo số 608/2015/BC-CP, tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ toàn quốc có 693 dự án với tổng công suất lắp máy 7.034,1 MW.

TT Vùng sinh thái Số dự án Tổng công suất (MW) Các tỉnh có nguồn thủy điện vừa và nhỏ tiêu biểu
1 Tây Bắc 268 3.038,20 Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái
2 Tây Nguyên 152 1.117,22 Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng
3 Nam Trung Bộ 91 1.115,70 Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
4 Đông Bắc 93 865,45 Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Quảng Ninh
5 Bắc Trung Bộ 76 823,66 Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
6 Đông Nam Bộ 13 74,10 Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Nai
Tổng Toàn quốc 693 7.034,10

Chương này chỉ ra vùng Tây Bắc có tiềm năng lớn nhất (268 dự án, 3.038,2 MW), tiếp theo là Tây Nguyên (152 dự án, 1.117,22 MW); vùng Đông Nam Bộ có tiềm năng thấp nhất (13 dự án, 74,1 MW). Phân tích chi phí cho thấy suất đầu tư trung bình từ 25–30 triệu đồng/kW. Tổng hợp tài liệu xác định 22 yếu tố rủi ro thường gặp trong đầu tư thủy điện làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở khoa học xác định danh mục rủi ro và lựa chọn phương pháp nghiên cứu đánh giá rủi ro

Chương 2 thiết lập danh mục các yếu tố rủi ro và khung phương pháp luận đánh giá. Thông qua rà soát lý thuyết và kết quả phỏng vấn chuyên gia, luận án xác lập danh mục gồm 6 nhóm yếu tố rủi ro phù hợp với điều kiện Việt Nam:

  1. Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước (CS&QL);
  2. Nhóm yếu tố rủi ro về tự nhiên (TN);
  3. Nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính (KT-TC);
  4. Nhóm yếu tố về năng lực các bên có liên quan (NLCB);
  5. Nhóm yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án (TKDA);
  6. Nhóm yếu tố rủi ro môi trường của dự án (MT).

Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: khảo sát sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi và khảo sát chính thức. Xây dựng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá mức độ ảnh hưởng (từ rất thấp đến rất cao) và tần suất xảy ra (từ rất hiếm khi đến rất thường xuyên). Thiết lập ma trận xác suất rủi ro kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng ($I$) và tần suất xảy ra ($P$) cùng công thức tính trọng số quan trọng nhằm phân loại cấp độ rủi ro và xác định hướng xử lý.

Chương 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát chính thức. Phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn thống kê:

Nhóm yếu tố rủi ro Ký hiệu mã hóa Cronbach's Alpha (Thang đo ảnh hưởng) Cronbach's Alpha (Thang đo tần suất)
Chính sách và quản lý nhà nước CS&QL 0,809 0,699
Yếu tố tự nhiên TN 0,787 0,698
Kinh tế - Tài chính KT-TC 0,872 0,744
Năng lực các bên liên quan NLCB 0,749 0,907
Quá trình triển khai dự án TKDA 0,805 0,680

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test chứng minh tính thích hợp của phân tích nhân tố khám phá (EFA). Dựa trên ma trận xoay nhân tố và giá trị trung bình, tác giả tính toán trọng số quan trọng của từng yếu tố rủi ro, xác lập bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.

Luận án tiến hành phân vùng mức độ ưu tiên rủi ro thành các cấp độ, chỉ ra các yếu tố có tác động nghiêm trọng nhất gồm: điều kiện địa chất - thủy văn phức tạp sai khác so với khảo sát; biến động lạm phát và lãi suất vay vốn ngân hàng; chậm trễ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; năng lực tài chính và quản lý của chủ đầu tư; sai sót trong khâu khảo sát, thiết kế và lập dự toán; rủi ro bất khả kháng do lũ bão, sạt lở đất.

Chương 4: Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 4 kiểm nghiệm tính thực tiễn của khung đánh giá qua 3 dự án thủy điện cụ thể và đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu:

  • Kiểm nghiệm qua các dự án thực tế:

    • Dự án thủy điện Nậm Tha 3 (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai): Đối chiếu các yếu tố rủi ro chính làm tăng chi phí thực tế so với tổng mức đầu tư phê duyệt, đặc biệt là điều kiện địa chất tuyến năng lượng phức tạp và trượt giá vật tư.
    • Dự án thủy điện Hương Sơn (tỉnh Hà Tĩnh): Đánh giá tác động của yếu tố địa hình, thời tiết cực đoan và kéo dài thời gian thi công dẫn đến phát sinh chi phí lãi vay và quản lý.
    • Dự án thủy điện Nậm Xây Luông (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai): Phân tích tổng mức đầu tư ban đầu so với chi phí thực tế hoàn thành, xác nhận sự tương đồng về các nguyên nhân rủi ro cốt lõi đã nhận dạng tại Chương 3.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Giải pháp chung: Hoàn thiện quy trình lập, thẩm định và quản lý tổng mức đầu tư; tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế - dự toán; nâng cao năng lực quản trị của chủ đầu tư và tư vấn.
    • Giải pháp cụ thể cho các yếu tố trọng yếu:
      • Áp dụng hợp đồng bảo hiểm xây dựng lắp đặt và bảo hiểm rủi ro đối với biến cố bất khả kháng (lũ lớn, thiên tai);
      • Tăng cường công tác khảo sát địa chất, thủy văn trước khi lập thiết kế kỹ thuật thi công nhằm hạn chế xử lý nền móng phát sinh;
      • Hoàn thiện phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định;
      • Quản lý rủi ro tài chính thông qua các công cụ phòng ngừa biến động lãi suất và tỷ giá ngoại tệ.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:

    • Xây dựng cơ sở khoa học để nhận diện và xác lập danh mục 6 nhóm yếu tố rủi ro tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam.
    • Thiết lập và kiểm định thang đo độ tin cậy (thang đo mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra), ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp ma trận xác suất và trọng số rủi ro để lượng hóa, xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố rủi ro đến tổng mức đầu tư.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện về tiềm năng 693 dự án thủy điện vừa và nhỏ trên 6 vùng sinh thái tại Việt Nam và cơ cấu chi phí thực tế.
    • Nhận diện và xếp hạng chính xác các rủi ro trọng yếu gây đội vốn dự án (địa chất phức tạp, lãi suất/lạm phát, bồi thường tái định cư, chất lượng khảo sát thiết kế).
    • Đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu rủi ro có tính khả thi, được kiểm nghiệm thực tế tại 3 công trình thủy điện (Nậm Tha 3, Hương Sơn, Nậm Xây Luông).
  • Kiến nghị đề xuất:

    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, UBND cấp tỉnh): Nâng cao chất lượng thẩm định quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ, siết chặt quản lý cấp phép đầu tư, tăng cường thanh tra công tác an toàn đập, bảo vệ môi trường và đền bù tái định cư.
    • Đối với Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn, nhà thầu: Chú trọng khảo sát kỹ thuật chi tiết, lập dự phòng chi phí hợp lý, nâng cao năng lực quản lý dự án và áp dụng các biện pháp bảo hiểm rủi ro xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Số liệu khảo sát và thông tin thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2019, chưa bao quát toàn bộ các biến động chính sách và thị trường năng lượng sau giai đoạn này.
    • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án làm tăng tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu, chưa mở rộng phân tích các rủi ro vận hành trong toàn bộ vòng đời khai thác thương mại của nhà máy (30–50 năm).
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

    • Phát triển các mô hình toán kinh tế nâng cao để lượng hóa chính xác giá trị thiệt hại bằng tiền của từng nhóm rủi ro đối với các mục tiêu dự án.
    • Nghiên cứu cơ chế phân bổ rủi ro tối ưu giữa các chủ thể tham gia dự án (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn thiết kế, Ngân hàng tài trợ vốn) trong các hình thức hợp đồng xây dựng thủy điện tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Kỹ thuật công trình thủy điện; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích thống kê định lượng (Cronbach's Alpha, EFA) và ma trận xác suất trọng số rủi ro.
  • Đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp danh mục 6 nhóm rủi ro và kết quả xếp hạng ưu tiên tại Chương 3 để chủ động xây dựng phương án dự phòng chi phí, đàm phán hợp đồng bảo hiểm và kiểm soát tiến độ, chất lượng thi công.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Sở Công Thương các tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư, rà soát quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ và ban hành các quy định quản lý chi phí sát với thực tiễn địa hình vùng núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ của Việt Nam phân bố chủ yếu ở những vùng nào theo số liệu của luận án?
Theo Báo cáo số 608/2015/BC-CP được luận án viện dẫn, cả nước có 693 dự án với tổng công suất 7.034,1 MW. Tiềm năng tập trung lớn nhất tại vùng Tây Bắc với 268 dự án (3.038,2 MW), tiếp đến là vùng Tây Nguyên với 152 dự án (1.117,22 MW), vùng Nam Trung Bộ với 91 dự án (1.115,7 MW), vùng Đông Bắc với 93 dự án (865,45 MW), vùng Bắc Trung Bộ với 76 dự án (823,66 MW) và thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ với 13 dự án (74,1 MW).

2. Tiêu chuẩn phân loại công suất thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam được luận án xác định như thế nào?
Luận án căn cứ vào các quy định hiện hành tại Việt Nam để xác định: thủy điện nhỏ là những công trình có quy mô công suất lắp máy từ 1 MW đến 30 MW; thủy điện vừa và nhỏ là những công trình có quy mô công suất lắp máy từ 50 MW trở xuống.

3. Luận án phân chia các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng thành bao nhiêu nhóm?
Luận án xác lập và chuẩn hóa danh mục rủi ro gồm 6 nhóm nhân tố: (1) Chính sách và quản lý nhà nước; (2) Yếu tố tự nhiên; (3) Kinh tế - Tài chính; (4) Năng lực các bên có liên quan; (5) Quá trình triển khai dự án; (6) Môi trường của dự án.

4. Những công cụ định lượng nào được sử dụng để kiểm định thang đo và cấu trúc rủi ro trong luận án?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để tính toán hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho cả thang đo mức độ ảnh hưởng và thang đo tần suất xảy ra, thực hiện kiểm định tính thích hợp mẫu KMO và Bartlett's Test, tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và lập ma trận xoay nhân tố.

5. Kết quả nghiên cứu được kiểm nghiệm trên những dự án thực tế nào?
Kết quả nghiên cứu được kiểm nghiệm và đối chiếu thực tế tại 3 dự án: Thủy điện Nậm Tha 3 (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai), Thủy điện Hương Sơn (tỉnh Hà Tĩnh) và Thủy điện Nậm Xây Luông (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai).

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật của Đỗ Văn Chính (2019) đã giải quyết vấn đề nhận diện, lượng hóa và phân vùng các yếu tố rủi ro làm gia tăng chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê định lượng trên thang đo 6 nhóm nhân tố rủi ro, công trình đã xếp hạng được các yếu tố tác động lớn nhất đến tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu. Kết quả nghiên cứu được kiểm nghiệm qua 3 dự án thực tế tại Lào Cai và Hà Tĩnh, cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp kiểm soát rủi ro chi phí cho các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và các đơn vị xây dựng thủy điện.