Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ phát triển GDP năm 2017 đạt 18,62% và tổng thu ngân sách nhà nước đạt 21.597,7 tỷ đồng (tăng 20,1% so với năm 2016), nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội ngày càng mở rộng. Cùng với hệ thống 36 quỹ đầu tư phát triển địa phương trên cả nước, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 05/6/2015 trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với quy mô tổ chức ban đầu gồm 29 cán bộ công nhân viên, Quỹ đảm nhận sứ mệnh huy động vốn trung và dài hạn, cấp tín dụng đầu tư, bảo lãnh và đầu tư trực tiếp vào các dự án trọng điểm trên địa bàn.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động đã bộc lộ nhiều khó khăn trong công tác nhận diện và kiểm soát rủi ro tín dụng. Nguồn vốn vận hành phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách địa phương, tình trạng nợ xấu kéo dài tại một số đơn vị xây dựng hạ tầng chưa được xử lý dứt điểm, trong khi năng lực thẩm định định lượng còn hạn chế. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tại Quỹ giai đoạn 2015 - 2017 nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện các rủi ro vận hành và tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp Quỹ bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước, giảm thiểu rủi ro thất thoát ngân sách và nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp hiện đại và lý thuyết quản trị tài chính công đối với các định chế tài chính nhà nước. Trọng tâm nghiên cứu xây dựng trên mô hình quản lý rủi ro 8 bước tích hợp xuyên suốt vòng đời dự án: tích hợp quản lý rủi ro vào tổ chức, xác định rủi ro, truyền thông rủi ro, phân định quyền sở hữu và trách nhiệm, ưu tiên hóa rủi ro, phân tích rủi ro độc lập và dự án, xây dựng kịch bản phản ứng rủi ro, và lập tài liệu phòng ngừa. Mức độ rủi ro được lượng hóa thông qua công thức tích số giữa xác suất xảy ra và mức độ tác động.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi bao gồm: rủi ro tài chính, quản lý rủi ro tín dụng, hoạt động ủy thác - bảo lãnh đầu tư, và cơ chế tự chủ tài chính của quỹ đầu tư phát triển địa phương. Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu được đối chiếu chặt chẽ với Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và Thông tư số 28/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó quy định rõ hạn mức sử dụng tối đa 10% vốn chủ sở hữu để mua sắm, nâng cấp tài sản cố định và nguyên tắc bảo toàn 100% vốn điều lệ nhà nước giao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, báo cáo thẩm định dự án của 5 phòng ban nghiệp vụ và biên bản kiểm tra của Ban Kiểm soát Quỹ.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra toàn diện 29 cán bộ công nhân viên đang công tác tại Quỹ và khảo sát khách hàng vào tháng 12/2017. Tổng thể khách hàng gồm 130 đối tác, phân chia thành 53 khách hàng có quan hệ tín dụng nhiều lần (tỷ lệ 40,77%), 27 khách hàng có quan hệ lần đầu (tỷ lệ 20,77%) và 50 khách hàng tiềm năng chưa từng giao dịch (tỷ lệ 38,46%). Cỡ mẫu khảo sát được xác định theo công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 5% và độ tin cậy 95%:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{130}{1 + 130 \cdot 0{,}05^2} \approx 100\text{ mẫu}$$

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chọn ra 100 mẫu điều tra đại diện, gồm 41 khách hàng truyền thống, 21 khách hàng lần đầu và 38 khách hàng tiềm năng. Dữ liệu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 (rất kém) đến 5,0 (rất tốt). Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên năm và tổng hợp chuyên sâu theo phòng ban nhằm đảm bảo tính khách quan, phản ánh chính xác thực trạng công tác quản lý rủi ro tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh Bắc Ninh năm 2017 đạt 57.257 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện đạt 4.101,00 triệu USD, tạo áp lực lớn lên nhu cầu mở rộng nguồn vốn tín dụng công. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh bước đầu thiết lập bộ máy hoạt động với 29 nhân sự phân bổ tại 5 phòng chuyên môn và Ban Kiểm soát, thực hiện chuyển trọng tâm hoạt động từ bảo lãnh tín dụng sang cho vay đầu tư trực tiếp trong giai đoạn 2016 - 2017.

Tuy nhiên, kết quả phân tích số liệu thực tế chỉ ra 3 nút thắt rủi ro lớn:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Quỹ thiếu tính chủ động khi phụ thuộc 100% vào vốn cấp từ ngân sách nhà nước, chưa đa dạng hóa qua kênh phát hành trái phiếu địa phương hay huy động vốn quốc tế. So sánh với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đã huy động thành công 534 tỷ đồng từ Ngân hàng Thế giới và Cơ quan Phát triển Pháp, quy mô vốn của Quỹ Bắc Ninh còn khá khiêm tốn.

Thứ hai, tình trạng rủi ro tín dụng và nợ xấu tồn đọng chưa được kiểm soát triệt để, đặc biệt là các khoản nợ khó thu hồi tại Công ty Xây dựng 295B và Sở Giao thông Vận tải. Trong khi Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hải Dương đã xử lý hiệu quả nợ xấu, hạ tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ từ 13% xuống 10% với tổng dư nợ đạt 108,4 tỷ đồng năm 2017, thì tỷ lệ nợ xấu tại Quỹ Bắc Ninh vẫn chưa có sự suy giảm rõ rệt trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ ba, danh mục giải ngân có xu hướng tập trung vốn vào một số ít doanh nghiệp quy mô lớn, khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các dự án khởi nghiệp khó tiếp cận nguồn lực ưu đãi. Ngược lại, bài học từ Quỹ Hà Giang cho thấy đơn vị này đã phân bổ vốn hiệu quả cho 128 dự án với tổng vốn quay vòng đạt 269,1 tỷ đồng, tạo thêm hơn 18.000 việc làm mới và duy trì lợi nhuận ổn định 13,6 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Khảo sát thực tế từ 100 khách hàng và 29 cán bộ cho thấy điểm đánh giá trung bình về công tác lập kế hoạch rủi ro đạt mức 3,42/5,0 và công tác kiểm tra kiểm soát đạt 3,51/5,0. Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc đánh giá dự án còn phụ thuộc vào kinh nghiệm cảm tính cá nhân, thiếu các phần mềm thẩm định tài chính chuyên sâu. Lực lượng cán bộ trực tiếp làm nghiệp vụ thẩm định tại Phòng Tín dụng - Ủy thác và Phòng Đầu tư chỉ có 4 cán bộ mỗi phòng, dẫn tới quá tải trong khâu giám sát sau giải ngân.

Để quản lý trực quan, các chỉ tiêu rủi ro tín dụng và cơ cấu giải ngân có thể được chuẩn hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động nợ quá hạn qua các năm 2015 - 2017, kết hợp bảng phân tích độ nhạy của dòng tiền dự án. Việc thiếu vắng cơ chế chia sẻ rủi ro và các kịch bản đối phó chủ động khiến Quỹ lúng túng khi phát sinh biến động thị trường hoặc thiên tai, dịch bệnh làm gián đoạn chu kỳ hoàn vốn của doanh nghiệp vay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020:

  • Chuẩn hóa quy trình nhận diện và kiểm soát rủi ro 8 bước: Ban Điều hành Quỹ phối hợp với Phòng Tín dụng - Ủy thác và Phòng Đầu tư xây dựng cẩm nang thẩm định dự án định lượng trước quý II/2019. Áp dụng bảng điểm tín dụng nội bộ, lượng hóa chỉ số rủi ro dựa trên xác suất và tác động nhằm mục tiêu kiểm soát và hạ tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức 3% tổng dư nợ vào cuối năm 2020.

  • Đa dạng hóa cơ cấu huy động vốn và mở rộng danh mục cho vay: Hội đồng quản lý Quỹ chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và tiếp cận nguồn vốn ủy thác quốc tế. Mục tiêu đặt ra là huy động thêm từ 300 đến 500 tỷ đồng nguồn vốn ngoài ngân sách trong giai đoạn 2019 - 2020, đồng thời phân bổ tối thiểu 30% dư nợ cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án công nghệ cao và khởi nghiệp sáng tạo.

  • Tái cấu trúc nhân sự và tăng cường đào tạo chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro và phân tích tài chính dự án định kỳ 2 khóa/năm cho 100% cán bộ nghiệp vụ (29 người). Thực hiện cơ chế luân chuyển cán bộ nội bộ theo chu kỳ từ 12 đến 24 tháng giữa các bộ phận thẩm định, bảo lãnh và tín dụng nhằm tạo sự đa năng và nâng cao tính minh bạch, độc lập trong đánh giá hồ sơ.

  • Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ: Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với cơ quan thanh tra tỉnh và các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện tối thiểu 4 cuộc kiểm tra chuyên đề/năm. Đẩy mạnh kiểm tra đột xuất hiện trường đối với 100% các dự án vay vốn có dư nợ lớn, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm nhằm phát hiện và ngăn chặn sai phạm ngay từ giai đoạn đầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại hệ thống 36 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình quản trị rủi ro 8 bước, phương pháp định lượng rủi ro tín dụng và bộ tiêu chí thẩm định dự án đầu tư kết cấu hạ tầng công cộng.

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và Sở Tài chính: Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để hoạch định cơ chế giao vốn, kiểm soát an toàn tài chính, xây dựng chính sách cấp bù lãi suất và định hướng phát triển mô hình tài chính địa phương theo Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Thông tư 28/2014/TT-BTC.

  • Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và quỹ bảo lãnh tín dụng: Tham khảo kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn, phương thức liên kết cho vay hợp vốn và giải pháp phòng ngừa rủi ro đạo đức trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy với 100 mẫu điều tra khách hàng và 29 mẫu khảo sát chuyên gia, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo mô hình tài chính nào? Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, thực hiện nguyên tắc bảo toàn và phát triển 100% vốn chủ sở hữu theo Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2015.

Quy trình quản lý rủi ro đề xuất trong luận văn gồm những nội dung cốt lõi nào? Quy trình gồm 8 bước khép kín: Tích hợp quản lý rủi ro, xác định rủi ro, truyền thông rủi ro, phân định trách nhiệm cá nhân, tính toán mức độ ưu tiên theo công thức xác suất nhân tác động, phân tích rủi ro độc lập - dự án, xây dựng phản ứng rủi ro và thiết lập hệ thống tài liệu phòng ngừa định kỳ.

Phương pháp xác định cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin trên tổng thể 130 khách hàng với mức sai số 5% để thu về 100 phiếu điều tra hợp lệ (gồm 41 khách hàng vay nhiều lần, 21 khách hàng vay lần đầu, 38 khách hàng tiềm năng), kết hợp khảo sát toàn diện 29/29 cán bộ công nhân viên của Quỹ theo thang đo Likert 5 điểm.

Điểm khác biệt trong quản lý rủi ro giữa Quỹ Bắc Ninh và các Quỹ Đà Nẵng, Hải Dương là gì? Quỹ Bắc Ninh phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách địa phương và gặp khó khăn trong xử lý nợ xấu tồn đọng, trong khi Quỹ Đà Nẵng huy động được 534 tỷ đồng vốn quốc tế (WB, AFD) và Quỹ Hải Dương đã giảm thành công nợ xấu từ 13% xuống 10% trên quy mô dư nợ 108,4 tỷ đồng.

Mục tiêu định lượng chính của các giải pháp quản lý rủi ro đến năm 2020 là gì? Các giải pháp đặt mục tiêu đưa tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3%, huy động từ 300 đến 500 tỷ đồng vốn ngoài ngân sách, tổ chức đào tạo chuyên sâu 2 khóa/năm cho toàn bộ 29 cán bộ và thực hiện tối thiểu 4 đợt kiểm tra chuyên đề hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển địa phương, chuẩn hóa mô hình quy trình quản lý rủi ro 8 bước tích hợp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2017 tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh với quy mô 29 cán bộ, chỉ rõ điểm nghẽn về nợ xấu tồn đọng và cơ cấu vốn thuần túy ngân sách.
  • Sử dụng phương pháp điều tra thực nghiệm khoa học trên 100 mẫu khách hàng và 29 cán bộ thông qua công thức Slovin và thang đo Likert 5 mức độ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực thi đến năm 2020: chuẩn hóa cẩm nang thẩm định rủi ro, huy động 300 - 500 tỷ đồng vốn ngoài ngân sách, đào tạo luân chuyển nhân sự và tăng cường kiểm tra định kỳ 4 đợt/năm nhằm đưa nợ xấu về dưới 3%.
  • Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý tài chính địa phương trong việc nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.