Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Sâm tại Trường Đại học Ngoại thương, bảo vệ năm 2023, mang tên: "Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tàu thuỷ du lịch tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh tới sự hài lòng và trung thành của khách hàng".
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ
Các thành phần CLDV Tàu thủy du lịch
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành du lịch tàu biển và tàu thủy du lịch toàn cầu đã ghi nhận mức tăng trưởng hành khách trung bình 6,63%/năm kể từ năm 1990, tăng từ 7,21 triệu lượt năm 2000 lên 26,86 triệu lượt năm 2019 (Cruise Market Watch, 2020). Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hiệp hội Du thuyền Quốc tế (CLIA, 2016b), năm 2015 Việt Nam đứng thứ 6 châu Á với 316 lượt tàu du lịch ghé cảng. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu diện tích hơn 12.000 km² với 50% là biển đảo và hơn 2.000 hòn đảo, có tiềm năng lớn về phát triển du lịch tàu thủy.
Tuy nhiên, đặc thù vận hành trong môi trường đường thủy tiềm ẩn rủi ro tai nạn nghiêm trọng (như vụ chìm tàu tại Vịnh Hạ Long năm 2011 làm 12 người thiệt mạng, chìm tàu Dìn Ký năm 2011 làm 16 người tử vong, lật tàu Thảo Vân 2 trên sông Hàn năm 2016 làm 3 người thiệt mạng, tai nạn đuối nước tại cảng tàu Hạ Long tháng 5/2022). Sau đại dịch COVID-19, nhận thức và hành vi tiêu dùng của du khách có sự thay đổi lớn, đòi hỏi các yêu cầu khắt khe hơn về an ninh và an toàn. Phần lớn các mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ du thuyền trước đây trên thế giới được xây dựng cho các tàu biển viễn dương cỡ lớn tại các quốc gia phát triển, hành trình dài ngày; việc kiểm định mô hình chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch quy mô nhỏ, hành trình ngắn trong ngày hoặc lưu trú ngủ đêm tại các nước đang phát triển như Việt Nam còn thiếu vắng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đối với loại hình dịch vụ tàu thủy du lịch tại tỉnh Quảng Ninh.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch, lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ (CLDV), sự hài lòng (SHL) và lòng trung thành (LTT) của du khách.
- Phát triển thang đo chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch và thang đo sự hài lòng, lòng trung thành của du khách trong lĩnh vực kinh doanh tàu thủy du lịch.
- Kiểm định mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch và kiểm chứng mối quan hệ giữa CLDV - SHL - LTT của du khách.
- Bàn luận và đề xuất các giải pháp, kiến nghị quản trị và quản lý nhà nước nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Những yếu tố nào tham gia vào việc cấu thành nên chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch tại Quảng Ninh?
- (ii) Mô hình nào được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng, lòng trung thành của khách du lịch trong lĩnh vực dịch vụ tàu thủy du lịch?
- (iii) Có sự khác biệt nào về sự hài lòng và lòng trung thành của du khách theo các đặc điểm nhân khẩu học hay không?
- (iv) Những kết luận và hàm ý chính sách nào được rút ra cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tàu thủy?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh tới sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch.
- Khách thể nghiên cứu: Khách du lịch đã sử dụng dịch vụ tàu thủy lưu trú du lịch tại Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thuộc tính dịch vụ trên tàu (shipboard attributes) theo mô hình SERVQUAL bổ sung yếu tố An ninh, an toàn (căn cứ Thông tư 43/2012/TT-BGTVT và nghiên cứu của David Baker, 2013).
- Phạm vi không gian: Tuyến Vịnh Hạ Long - Bái Tử Long thuộc tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 128/2018/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT; không khảo sát tàu du lịch viễn dương quốc tế ghé cảng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2018 - 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung và đóng góp chính |
| Mô hình đo lường CLDV chung |
Gronroos (1982, 1984); Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988); Cronin & Taylor (1992); Dabholkar và cộng sự (1996, 2000); Brady & Cronin (2001) |
Thiết lập mô hình Chất lượng kỹ thuật/Chức năng, mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL, mô hình thực hiện SERVPERF, mô hình tiền đề - trung gian và mô hình chất lượng dịch vụ đa chiều bậc cao. |
| Thang đo chuyên ngành Du lịch - Dịch vụ |
Stevens và cộng sự (1995); Raajpoot (2002); Parasuraman và cộng sự (2005); Tkaczynski & Stokes (2010); Tsang và cộng sự (2012); Wong & Fong (2012) |
Phát triển các thang đo đặc thù ngành: DINESERV (nhà hàng), TANGSERV (dịch vụ ăn uống), ES-QUAL (dịch vụ điện tử), FESTPERF (lễ hội), THEMEQUAL (công viên giải trí), CASERV (sòng bạc). |
| CLDV Tàu thủy & Du thuyền quốc tế |
Petrick (2004); Kwortnik (2008); David Baker (2013); Whyte (2016); Alexis Papathanassis (2017); Radić (2018); Yoon (2020) |
Khái niệm hóa cảnh quan dịch vụ tàu thủy (shipscape), phân tích các thuộc tính môi trường vật chất, tương tác phục vụ, hoạt động giải trí và nhấn mạnh vai trò an toàn hàng hải. |
| Sự hài lòng & Lòng trung thành khách hàng |
Hunt (1977); Oliver (1993); Griffin (1995); Bloemer và cộng sự (1999); Caruana (2002); Kotler (2003); Chen & Chen (2010); Wu & Cheng (2017a, 2017b) |
Làm rõ bản chất sự hài lòng theo trải nghiệm và giao dịch; phân định lòng trung thành theo thái độ (chấp nhận giá, tự công nhận) và lòng trung thành hành vi (mua lại, truyền miệng). |
| Nghiên cứu CLDV tại Việt Nam |
Phan Chí Anh và cộng sự (2013, 2015); Bùi Trung Kiên (2016); Phan Thị Khánh (2017); Huỳnh Quốc Tuấn (2023); Vũ Tuấn Dương (2022) |
Ứng dụng các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành trong các ngành đào tạo, khách sạn, điểm đến và bước đầu tiếp cận du lịch tàu biển tại Nha Trang. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Khoảng trống về bối cảnh quy mô và lộ trình: Phần lớn nghiên cứu du lịch tàu biển tập trung vào các tàu du lịch hạng sang cỡ lớn, hành trình viễn dương dài ngày tại Bắc Mỹ và Châu Âu. Thiếu vắng nghiên cứu đánh giá CLDV tàu thủy du lịch cỡ nhỏ, vỏ gỗ, lộ trình ngắn (1 ngày 1 đêm hoặc trong ngày) tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Khoảng trống về yếu tố an ninh, an toàn trong mô hình: Các thang đo truyền thống thường lồng ghép an toàn vào khía cạnh "Sự đảm bảo". Luận án tách và bổ sung "An ninh, an toàn" thành một thành phần độc lập nhằm phản ánh đúng thực trạng vận hành sau nhiều tai nạn đường thủy và tác động của đại dịch.
- Khoảng trống về phương pháp phân tích đa nhóm: Chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong ngành tàu thủy du lịch tại Việt Nam sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM kết hợp phân tích đa nhóm (MGA) để kiểm định sự khác biệt giữa các phân khúc nhân khẩu học của du khách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Luận án kế thừa mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 khía cạnh cốt lõi: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Tiếp cận thuộc tính dịch vụ tàu thủy: Tác giả áp dụng định nghĩa của Yoon (2020), xác định chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch là sự đánh giá tổng thể của khách hàng về các thuộc tính dịch vụ do nhà cung cấp thực hiện trên tàu.
- Bổ sung thành phần An ninh, an toàn: Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 43/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải và tổng hợp từ David Baker (2013), thang đo được mở rộng thêm nhân tố thứ 6 là An ninh, an toàn.
- Lý thuyết mối quan hệ CLDV - SHL - LTT: Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết của Cronin và Taylor (1992), Dabholkar và cộng sự (2000), Caruana (2002) xác định CLDV là tiền đề tác động trực tiếp tới Sự hài lòng; Sự hài lòng đóng vai trò trung gian thúc đẩy Lòng trung thành (bao gồm cả thái độ và hành vi mua lại, giới thiệu).
KHUNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
[ Tổng quan tài liệu & Nghiên cứu tại bàn ]
[ Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia, nhà quản lý, chủ tàu ]
[ Hiệu chỉnh mô hình & Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát ]
[ Điều tra thử nghiệm sơ bộ & Đánh giá độ tin cậy thang đo ]
[ Khảo sát định lượng chính thức (N = 502 du khách) ]
[ Phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, PLS-SEM, MGA, T-Test/ANOVA ]
[ Thảo luận kết quả & Đề xuất giải pháp, kiến nghị (SWOT) ]
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Nghiên cứu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Google Scholar, ScienceDirect, Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến, các báo cáo của Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long, văn bản pháp luật (Luật Du lịch 2017, Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, Nghị định 128/2018/NĐ-CP, QCVN 81:2014/BGTVT).
- Phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn sâu với 3 nhóm đối tượng gồm chuyên gia lý thuyết, chủ hãng tàu và cán bộ quản lý nhà nước để hoàn thiện mô hình và điều chỉnh thang đo phù hợp thực tế.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Quy mô mẫu: 502 khách du lịch đã sử dụng dịch vụ tàu thủy du lịch lưu trú tại Vịnh Hạ Long.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel, SPSS và SmartPLS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), kiểm định Bootstrapping, đánh giá mức độ ảnh hưởng $f^2$, chỉ số mức độ phù hợp chung (GoF), phân tích cấu trúc đa nhóm (MGA), kiểm định Independent Samples T-Test và One-way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch, sự hài lòng, lòng trung thành và mối quan hệ giữa ba cấu trúc này (SQ-CS-BA). Tác giả phân tích các thang đo chuyên ngành dịch vụ được phát triển qua các thời kỳ (DINESERV, TANGSERV, CASERV, ES-QUAL, FESTPERF, THEMEQUAL). Qua việc chỉ ra các giới hạn của nghiên cứu trước (thiếu tính tích hợp, chủ yếu tập trung vào tàu viễn dương lớn, chưa chú trọng đúng mức yếu tố an ninh an toàn cho tàu du lịch nội địa cỡ nhỏ), chương 1 đã xác định 3 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày các lý thuyết nền tảng về chất lượng dịch vụ: mô hình kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984), mô hình khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), và mô hình tiền đề - trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000). Tác giả làm rõ khái niệm tàu thủy du lịch theo Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, Luật Du lịch 2017, các quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 72:2015/BGTVT, QCVN 25:2015/BGTVT, Thông tư 43/2012/TT-BGTVT). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập cấu thành chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch (Sự đảm bảo, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình, An ninh an toàn), 1 biến trung gian (Sự hài lòng) và 1 biến phụ thuộc (Lòng trung thành).
HỆ THỐNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử nghiệm để sàng lọc, hiệu chỉnh từ ngữ bảng hỏi, bổ sung 4 biến quan sát cho nhân tố An ninh, an toàn.
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát 502 du khách. Chương này trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, quy trình phân tích dữ liệu trên SmartPLS thông qua đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích trung bình AVE, tiêu chuẩn Fornell-Larcker, hệ số phóng đại phương sai VIF) và đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số đường dẫn $\beta$, giá trị $R^2$, kích thước ảnh hưởng $f^2$, kiểm định Bootstrapping).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ tàu thủy du lịch tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2022. Nội dung phân tích dữ liệu gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu 502 du khách theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và hạng tàu sử dụng.
- Đánh giá mô hình đo lường: Các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua hệ số tải nhân tố, CR, AVE và tiêu chuẩn Fornell-Larcker; hệ số VIF đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM:
- Cả 6 nhân tố thành phần của chất lượng dịch vụ (Sự đảm bảo, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình, An ninh an toàn) đều có ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới Sự hài lòng của du khách.
- Sự hài lòng có tác động tích cực và mạnh mẽ tới Lòng trung thành của du khách.
- Đánh giá các chỉ số $f^2$, mức độ phù hợp chung của mô hình (GoF) và kết quả ước lượng Bootstrapping.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm và kiểm định khác biệt:
- Thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm (MGA) theo các nhóm khách du lịch.
- Kiểm định T-Test và ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá chất lượng dịch vụ, sự hài lòng giữa các nhóm du khách theo giới tính, nhóm tuổi và mức thu nhập.
- Thống kê mô tả chi tiết từng nhân tố: Phân tích điểm trung bình, độ lệch chuẩn của các biến quan sát thuộc từng nhân tố: Đảm bảo, Tin cậy, Đồng cảm, Đáp ứng, Phương tiện hữu hình, An ninh an toàn; từ đó đánh giá các mặt thành công và hạn chế trong cung ứng dịch vụ thực tế.
Chương 5: Một số khuyến nghị nhằm tăng cường sự hài lòng, lòng trung thành của khách du lịch tàu thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 5 phân tích quan điểm và định hướng phát triển dịch vụ tàu thủy du lịch của tỉnh Quảng Ninh đến giai đoạn 2025 - 2030. Ứng dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành. Trên cơ sở kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố tác động:
- Tăng cường tính an toàn, an ninh trên tàu thủy du lịch (trang thiết bị cứu hộ, quy trình ứng phó sự cố).
- Nâng cao sự đảm bảo về chất lượng dịch vụ (đào tạo nghiệp vụ, năng lực giao tiếp, chuyên môn thuyền viên theo chuẩn ASK).
- Nâng cao sự đồng cảm và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng.
- Gia tăng tính sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của hành khách.
- Nâng cấp, cải thiện cơ sở vật chất, hạ tầng phương tiện hữu hình trên tàu.
- Củng cố sự tin cậy trong thực hiện các cam kết dịch vụ.
- Kiến nghị cụ thể đối với Tổng cục Du lịch và các Sở, ban ngành hữu quan của tỉnh Quảng Ninh (Sở Du lịch, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Cảng vụ đường thủy nội địa).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung khung lý thuyết: Luận án bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch trong bối cảnh đặc thù của các quốc gia đang phát triển: tàu thủy nội địa, quy mô nhỏ, lộ trình ngắn (tham quan theo giờ hoặc lưu trú 1-2 đêm).
- Phát triển thang đo đặc thù: Đã kiểm định và bổ sung 4 biến quan sát mới thuộc yếu tố An ninh, an toàn vào thang đo chất lượng dịch vụ tàu thủy, góp phần phát triển hệ thống thang đo chuyên ngành du lịch đường thủy tại Việt Nam.
BỐN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đóng góp về mặt thực tiễn và phương pháp
- Kiểm chứng thực nghiệm toàn diện: Xác nhận vai trò tác động đồng thời của 6 khía cạnh dịch vụ lên sự hài lòng và lòng trung thành của du khách tại Vịnh Hạ Long; chứng minh sự hài lòng là cầu nối trung gian quan trọng tạo nên lòng trung thành thái độ và hành vi.
- Phương pháp phân tích đa nhóm: Phân định rõ nét sự khác biệt trong cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, mức thu nhập), giúp nhà quản lý có căn cứ phân khúc thị trường chính xác.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với doanh nghiệp tàu thủy du lịch: Thực hiện đồng bộ 6 nhóm giải pháp: siết chặt an toàn an ninh hàng hải; nâng cao nghiệp vụ và thái độ nhân viên; chuẩn hóa cơ sở vật chất phòng ốc, nội thất; cá nhân hóa sự quan tâm tới hành khách.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất Tổng cục Du lịch ban hành quy chuẩn chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch thống nhất; kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Du lịch và Ban quản lý Vịnh Hạ Long tăng cường giám sát an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường vịnh, kiểm soát tải lượng du lịch và quy hoạch luồng tuyến phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên tuyến Vịnh Hạ Long - Bái Tử Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, chưa mở rộng ra các địa bàn du lịch đường thủy nội địa khác của Việt Nam như Cát Bà, Nha Trang, sông Hương, sông Sài Gòn, sông Hàn hay khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đối tượng phương tiện: Luận án chỉ nghiên cứu loại hình tàu thủy du lịch nội địa phục vụ tham quan và lưu trú ngắn ngày theo QCVN 81:2014/BGTVT, không bao gồm các tàu khách quốc tế viễn dương cập cảng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng mô hình sang các vùng biển và tuyến sông du lịch khác tại Việt Nam; so sánh sự khác biệt giữa các nhóm du khách quốc tế đến từ các nền văn hóa khác nhau; hoặc bổ sung các biến số mới như hình ảnh thương hiệu điểm đến, giá trị cảm nhận, rủi ro cảm nhận và trách nhiệm xã hội/bảo vệ môi trường của doanh nghiệp tàu thủy du lịch.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xử lý dữ liệu bằng PLS-SEM trên SmartPLS, cách phát triển và kiểm định thang đo trong lĩnh vực quản trị dịch vụ du lịch.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị kinh doanh: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú về các thang đo chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF, DINESERV, TANGSERV, CASERV, FESTPERF, THEMQUAL) và cơ sở lý luận về kinh doanh tàu du lịch (shipscape).
- Doanh nghiệp kinh doanh tàu thủy du lịch: Cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các chủ tàu nhận diện điểm nghẽn dịch vụ, từ đó phân bổ nguồn lực cải tiến trang thiết bị, quy trình cứu sinh cứu hộ và đào tạo đội ngũ nhân viên.
- Nhà quản lý nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Cảng vụ, Ban quản lý vịnh): Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng chính sách quản lý luồng tuyến, cấp phép tàu du lịch, ban hành các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và định hướng phát triển bền vững du lịch biển đảo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình gốc nào để phát triển thang đo chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch?
Luận án kế thừa mô hình 5 thành phần SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) gồm: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình; đồng thời bổ sung thêm thành phần thứ 6 là An ninh, an toàn dựa trên quy định của Thông tư 43/2012/TT-BGTVT và nghiên cứu của David Baker (2013).
2. Kích thước mẫu khảo sát và kỹ thuật phân tích định lượng chính của luận án là gì?
Luận án tiến hành điều tra khảo sát chính thức với cỡ mẫu $N = 502$ khách du lịch đã trải nghiệm dịch vụ tàu thủy lưu trú tại Vịnh Hạ Long. Kỹ thuật phân tích định lượng chính là mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp kiểm định Bootstrapping, phân tích đa nhóm (MGA), Independent Samples T-Test và One-way ANOVA thông qua phần mềm SmartPLS, SPSS và Excel.
3. Tại sao yếu tố An ninh, an toàn lại được đưa vào mô hình nghiên cứu độc lập?
Do tính chất đặc thù của môi trường hoạt động đường thủy tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn (chìm tàu, cháy tàu, ngã xuống nước) và bối cảnh hành vi tiêu dùng thay đổi sau đại dịch COVID-19. Thực tế các vụ tai nạn đường thủy nghiêm trọng tại Việt Nam trong quá khứ đã cho thấy an toàn là mối quan tâm hàng đầu của du khách, cần được tách thành biến số độc lập để đo lường mức độ tác động cụ thể đến sự hài lòng.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm các tàu du lịch quốc tế viễn dương ghé cảng Hạ Long không?
Không. Luận án chỉ tập trung vào các dịch vụ trên tàu du lịch biển nội địa được cấp phép hoạt động trên tuyến Vịnh Hạ Long - Bái Tử Long theo Nghị định 128/2018/NĐ-CP và phương tiện tàu biển theo QCVN 81:2014/BGTVT; không xem xét đối tượng là tàu du lịch quốc tế viễn dương ghé cảng.
5. Lòng trung thành của khách du lịch được luận án định nghĩa và đo lường qua những khía cạnh nào?
Luận án tích hợp cả hai khía cạnh: lòng trung thành theo thái độ (khả năng chấp nhận mức giá, mức độ tự công nhận sự gắn bó) và lòng trung thành theo hành vi (ý định mua lại/sử dụng lại dịch vụ, ý định mua chéo và sự sẵn lòng giới thiệu cho người khác).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Sâm đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc đo lường ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch tới sự hài lòng và lòng trung thành của du khách tại tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc bổ sung yếu tố An ninh, an toàn vào thang đo SERVQUAL chuẩn và phân tích thực nghiệm trên mẫu 502 du khách bằng kỹ thuật PLS-SEM, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động đa chiều của các thuộc tính dịch vụ trên tàu. Các kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh tàu thủy du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương hoạch định chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững du lịch biển đảo trong giai đoạn mới.