Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam phát triển nhanh chóng kéo theo nhu cầu vận tải hành khách bằng đường bộ phục vụ tham quan, nghỉ dưỡng và công tác ngày càng gia tăng. Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, sự tham gia của nhiều doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải du lịch (như Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kha Trần, Công ty TNHH MTV Sinh An Thịnh, Công ty xe du lịch Phương Ty) đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Công ty TNHH Nhi Na được thành lập từ năm 2009, trải qua 11 năm hoạt động đã xây dựng được lượng khách hàng nhất định, tuy nhiên công tác duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế nhất định. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ xe du lịch của Công ty TNHH Nhi Na" do sinh viên Hồ Hà Khánh Linh thực hiện (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) nhằm giải quyết yêu cầu đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn về dịch vụ xe du lịch và chất lượng của dịch vụ xe du lịch.
  2. Phân tích thực trạng kinh doanh và chất lượng dịch vụ xe du lịch tại Công ty TNHH Nhi Na giai đoạn 2018–2019.
  3. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ xe du lịch đến sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình định lượng.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ xe du lịch của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ xe du lịch và mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng; đối tượng khảo sát là khách hàng nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Nhi Na.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhi Na (trụ sở chính tại số 34 Cao Bá Quát, phường Phú Hậu, TP. Huế; văn phòng giao dịch tại số 114 Trương Gia Mô, phường Vỹ Dạ, TP. Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2018–2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 05/02/2020 đến ngày 06/03/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng, bao gồm quan điểm của Philip Kotler về bản chất và 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, tính không chuyển quyền sở hữu). Nghiên cứu tổng hợp các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ kinh điển:

  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Christian Gronroos (1984).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (5 Gaps Model) của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988).
  • Mô hình đánh giá kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
  • Mô hình giá trị nhận thức của Sweeney và cộng sự (1997).

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất được hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), bao gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng: (1) Độ tin cậy (Reliability), (2) Tính đáp ứng (Responsiveness), (3) Phương tiện hữu hình (Tangibles), (4) Sự cảm thông (Empathy), và (5) Năng lực phục vụ (Competence).

Yếu tố phương pháp Nội dung triển khai trong khóa luận
Phương pháp thu thập dữ liệu • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, danh mục phương tiện từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Điều hành của công ty.
• Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Chọn mẫu và quy mô mẫu • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với hành khách nội địa sử dụng xe du lịch của công ty.
• Quy mô mẫu tính toán theo tiêu chuẩn Hair et al. (1998) với tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát ($24 \times 5 = 120$) và thỏa mãn công thức Tabachnick & Fidell (1991) $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ ($m=5$ biến độc lập). Số phiếu hợp lệ thu về: $n = 120$.
Kỹ thuật xử lý số liệu Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và tự tương quan (Durbin–Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về chất lượng dịch vụ xe du lịch

Chương I tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật về ngành dịch vụ và vận tải du lịch:

  • Lý luận về dịch vụ và vận tải hành khách: Khái quát các loại hình dịch vụ vận tải phổ biến (đường bộ, hàng không, đường sắt, đường thủy), trong đó vận tải đường bộ được xác định là phương thức linh hoạt, cơ động và chiếm vị trí chủ lực trong việc kết nối các tour tuyến du lịch nội địa.
  • Mối quan hệ bản chất giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Luận giải quan điểm của các tác giả Parasuraman et al. (1988), Cronin & Taylor (1992), Spreng & Taylor (1996), khẳng định chất lượng dịch vụ là nguyên nhân/tiền đề tạo ra sự thỏa mãn và hài lòng của người sử dụng.
  • Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ xe du lịch: Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động trực tiếp gồm: (1) Nhà cung ứng (chính sách quản lý, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống của đội ngũ lái xe/nhân viên, chất lượng tiện nghi nội thất và phương tiện vận chuyển); (2) Du khách (nhận thức, kỳ vọng, đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch); (3) Điều kiện khách quan (thương hiệu, giá cả dịch vụ, hạ tầng giao thông và tuyến điểm tham quan).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu: Hệ thống hóa quá trình rút gọn từ mô hình SERVQUAL 10 thành phần (1985) sang mô hình 5 thành phần (1988) làm căn cứ xây dựng bảng câu hỏi khảo sát gồm 24 biến quan sát.

Chương II: Thực trạng và chất lượng dịch vụ xe du lịch tại Công ty TNHH Nhi Na

Chương II phản ánh toàn diện hiện trạng tổ chức, nguồn lực, tài chính và phân tích dữ liệu thực nghiệm tại doanh nghiệp:

1. Sơ lược doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH Nhi Na thành lập ngày 06/03/2009 với vốn điều lệ ban đầu 1.000.000.000 đồng, hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm Ban Giám đốc (02 người), Phòng Marketing (02 người), Phòng Kế toán – Tài chính (04 người), Phòng Điều hành (03 người) và Đội ngũ lái xe (07 người).

2. Tình hình nhân lực và phương tiện vận tải năm 2019:

  • Tổng số lao động là 18 người; trong đó nam giới chiếm 55,56% (10 người), nữ giới chiếm 44,44% (08 người). Trình độ đào tạo: Đại học chiếm 33,33% (06 người), Cao đẳng chiếm 27,78% (05 người), Trung cấp chiếm 27,78% (05 người) và Phổ thông chiếm 11,11% (02 người). Đội ngũ lái xe có 07 tài xế ở độ tuổi từ 27 đến 35.
  • Đội phương tiện gồm 07 xe du lịch từ 29 đến 35 chỗ ngồi: 04 xe Samco (đời 2013, 2016, 2017, 2019), 01 xe Thaco (đời 2008) và 02 xe Hyundai (đời 2006, 2009), tất cả đều trang bị định vị GPS, điều hòa, wifi và thiết bị an toàn.

3. Kết quả tài chính và hoạt động kinh doanh (2018–2019):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (triệu VNĐ) Năm 2019 (triệu VNĐ) Chênh lệch (triệu VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tài sản ngắn hạn 1.496 1.161 -335 -22,4%
Tài sản dài hạn 2.975 4.001 +1.026 +34,5%
Trong đó: Tài sản cố định 2.760 3.694 +934 +33,8%
Tổng tài sản / Nguồn vốn 4.471 5.163 +692 +15,5%
Nợ phải trả 2.809 3.383 +574 +20,4%
Vốn chủ sở hữu 1.662 1.779 +117 +7,0%
Doanh thu thuần 1.807 2.604 +797 +44,1%
Giá vốn hàng bán 1.584 2.213 +629 +39,7%
Lợi nhuận gộp 222 390 +168 +75,7%
Chi phí quản lý kinh doanh 152 168 +16 +10,5%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 70 221 +151 +215,7%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 72 221 +149 +206,9%
Chi phí thuế TNDN 14 44 +30 +214,3%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 57 177 +120 +210,5%

4. Đặc điểm mẫu khảo sát ($n=120$):

  • Giới tính: Nữ chiếm 54,2% (65 người), Nam chiếm 45,8% (55 người).
  • Độ tuổi: Nhóm từ 18 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 42,5% (51 người); nhóm từ 40 đến 60 tuổi chiếm 30,0% (36 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 22,5% (27 người); nhóm dưới 18 tuổi chiếm 5,0% (06 người).
Cơ cấu độ tuổi mẫu khảo sát:
18 - 40 tuổi : 42.5% [====================]
40 - 60 tuổi : 30.0% [==============>]
Trên 60 tuổi : 22.5% [==========>]
Dưới 18 tuổi :  5.0% [=>]
  • Phân tích thống kê thực nghiệm và hồi quy: Đánh giá chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Tính đáp ứng, Sự cảm thông, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình) thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA và phương trình hồi quy tuyến tính OLS.

Chương III: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ xe du lịch của Công ty TNHH Nhi Na

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương III đưa ra hệ thống giải pháp định hướng cụ thể:

  • Giải pháp cho nhóm Tính đáp ứng: Cải thiện tốc độ phản hồi thông tin đặt xe, linh hoạt xử lý các yêu cầu phát sinh của hành khách trên hành trình.
  • Giải pháp cho nhóm Năng lực phục vụ: Đào tạo nâng cao tay lái phòng vệ, nghiệp vụ sơ cấp cứu, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cơ bản cho đội ngũ tài xế.
  • Giải pháp cho nhóm Sự cảm thông: Chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, lắng nghe và tiếp thu các phản hồi phàn nàn của khách hàng sau chuyến đi.
  • Giải pháp cho nhóm Độ tin cậy: Đảm bảo đúng giờ xuất phát, duy trì cam kết an toàn, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ hệ thống xe Samco, Thaco, Hyundai.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

  • Xác lập được bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Nhi Na: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 2.604 triệu đồng (tăng 44,1% so với năm 2018), lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 210,5% (từ 57 triệu đồng lên 177 triệu đồng). Giá trị tài sản cố định tăng 33,8% do mua sắm bổ sung xe du lịch.
  • Đo lường cấu trúc khách hàng qua mẫu điều tra 120 khách: khách hàng trong độ tuổi lao động và thanh niên (18–40 tuổi) chiếm ưu thế với 42,5%, nhóm trung niên (40–60 tuổi) chiếm 30,0%.
  • Kiểm định và lượng hóa mối liên hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ vận tải du lịch đường bộ với mức độ hài lòng của khách hàng nội địa trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

2. Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Công ty TNHH Nhi Na: Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng phương tiện; xây dựng quy chế thưởng phạt rõ ràng gắn với thái độ phục vụ của lái xe; kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả (vốn vay mua xe chiếm trên 60% tổng nguồn vốn).
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế cùng các ban ngành liên quan): Hỗ trợ cơ chế chính sách, quản lý trật tự vận tải khách du lịch và nâng cấp hạ tầng bến bãi đỗ xe du lịch tại địa phương.

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải khách du lịch áp dụng riêng cho quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Huế.
  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về tài chính, phương tiện và đánh giá cảm nhận của hành khách tại Công ty TNHH Nhi Na.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu $n = 120$, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng du lịch có thể chưa bao quát hết mọi phân khúc.
  • Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát đối tượng khách hàng nội địa, chưa tiếp cận và đánh giá phân khúc khách du lịch quốc tế sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 01 tháng (05/02/2020 – 06/03/2020), chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của hoạt động du lịch đầu năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp xác suất; khảo sát bổ sung khách quốc tế và so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng dịch vụ với các đơn vị vận tải du lịch khác trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Vận tải thực hiện các đề tài khóa luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực nghiệm phân tích thống kê định lượng ứng dụng SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính.
    • Bảng tổng hợp số liệu tài chính doanh nghiệp vận tải giai đoạn 2018–2019 và phương pháp phân tích biến động tài sản – nguồn vốn trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào làm cơ sở phân tích định lượng?
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu đề xuất hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman et al. (1988), kiểm định tác động của 5 nhóm biến: Độ tin cậy, Tính đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông và Năng lực phục vụ đến Sự hài lòng của khách hàng.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Quy mô mẫu khảo sát hợp lệ là 120 khách hàng nội địa. Cỡ mẫu này được xác định theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) ($24 \text{ biến quan sát} \times 5 = 120$) và thỏa mãn điều kiện hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$).

3. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Nhi Na giai đoạn 2018–2019 ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 1.807 triệu đồng (năm 2018) lên 2.604 triệu đồng (năm 2019), tăng 797 triệu đồng (tương ứng +44,1%). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 57 triệu đồng lên 177 triệu đồng, tăng 120 triệu đồng (tương ứng +210,5%).

4. Cơ cấu phương tiện vận chuyển của Công ty TNHH Nhi Na vào thời điểm nghiên cứu gồm những loại xe nào?
Công ty quản lý 07 xe du lịch có sức chứa từ 29 đến 35 chỗ ngồi, bao gồm: 04 xe thương hiệu Samco (các năm sản xuất 2013, 2016, 2017, 2019), 01 xe Thaco 30 chỗ (năm sản xuất 2008), và 02 xe Hyundai 29 chỗ (năm sản xuất 2006, 2009).

5. Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn trong năm 2019 như thế nào?
Tổng số 18 lao động của công ty có cơ cấu trình độ gồm: 06 người có trình độ Đại học (chiếm 33,33%), 05 người trình độ Cao đẳng (chiếm 27,78%), 05 người trình độ Trung cấp (chiếm 27,78%) và 02 người trình độ Phổ thông (chiếm 11,11%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Hà Khánh Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ vận tải du lịch và phân tích thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Nhi Na. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 120 khách hàng nội địa, đề tài đã làm rõ thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ và các biến động tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018–2019. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ kết quả phân tích thực nghiệm, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và hoàn thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường vận tải du lịch Thừa Thiên Huế.