Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng thứ hai sau chăn nuôi lợn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò chủ lực cung cấp thực phẩm giàu protein như thịt và trứng. Trong phương thức chăn nuôi gia cầm thâm canh và bán công nghiệp, việc sử dụng các chất kích thích sinh trưởng và kháng sinh trộn vào khẩu phần ăn từng được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, sự tồn dư kháng sinh và hóa chất trong sản phẩm thịt đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc. Trước yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng về chất lượng và độ an toàn của thực phẩm, xu hướng nghiên cứu các chế phẩm bổ sung có nguồn gốc sinh học tự nhiên nhằm thay thế kháng sinh đang trở thành định hướng cấp thiết.

Acid pak 4 way (AP4W) là chế phẩm sinh học dạng bột hòa tan trong nước uống, kết hợp bốn nhóm hoạt chất: acid hữu cơ, enzyme tiêu hóa, chất điện giải và vi khuẩn sinh acid lactic. Dù chế phẩm này đã được khảo nghiệm trên nhiều đối tượng gia súc, gia cầm tại một số quốc gia, nhưng các công bố khoa học về mức độ ảnh hưởng của nó đến khả năng sản xuất thịt của các giống gà lông màu nuôi trong điều kiện chuồng hở tại miền Bắc Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Khổng Thị Hồng Cẩm (chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way qua nước uống đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng (tích lũy, tuyệt đối, tương đối), lượng thức ăn thu nhận và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà Ri lai.
  2. Đánh giá tác động của chế phẩm đến các chỉ số sản xuất (PI), chỉ số kinh tế (EN) và năng suất thân thịt qua mổ khảo sát lúc 84 ngày tuổi.
  3. Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ thuật chăm sóc, thú y trong chăn nuôi thực nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà lai F1 giữa gà trống Ri và gà mái Lương Phượng (gọi tắt là F1 Ri × Lương Phượng) từ 1 ngày tuổi đến 84 ngày tuổi; chế phẩm Acid pak 4 way.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại gia cầm VM, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (hệ thống chuồng hở).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/5/2018 đến ngày 18/11/2018 (tập trung vào giai đoạn nuôi thực nghiệm vụ Hè).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý thuyết về sinh lý tiêu hóa gia cầm kết hợp cơ chế tác động sinh học của chế phẩm Acid pak 4 way:

  • Cấu tạo và sinh lý đường tiêu hóa gia cầm: Tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa gia cầm diễn ra nhanh (từ 30–42 cm/giờ, khối thức ăn chỉ lưu lại từ 2–4 giờ). Do đó, sự ổn định của môi trường vi sinh vật đường ruột và hoạt lực của enzyme tiêu hóa có tính chất quyết định đối với khả năng hấp thu dưỡng chất.
  • Cơ chế tác động của Acid pak 4 way: Chế phẩm gồm hệ đệm acid citrate (acid citric và natri citrate) kết hợp acid sorbic, có tác dụng hạ pH nước uống xuống dưới 4 (tối ưu từ 3,0–3,5), làm giảm nhanh pH tại diều và dạ dày tuyến. Môi trường acid này ức chế vi khuẩn Gram âm gây bệnh (E. coli, Salmonella), kích thích vi khuẩn acid lactic (Lactobacillus acidophilus) phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho men pepsin hoạt hóa phân giải protein. Ngoài ra, chiết xuất sấy khô từ Bacillus subtilis, Aspergillus niger, Enterococcus faecium cung cấp thêm enzyme tiêu hóa protease, amylase; các muối khoáng điện giải (NaCl, ZnSO4, MgSO4, K) giúp ổn định áp suất thẩm thấu và giảm hiện tượng sốc nhiệt trong vụ Hè.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo phương pháp phân lô so sánh có lặp lại. Tổng số 72 con gà F1 (Ri × Lương Phượng) được phân chia đều thành 2 lô: Lô Thí nghiệm (TN) và Lô Đối chứng (ĐC). Mỗi lô gồm 36 con, chia thành 3 lần lặp lại (12 con/lần lặp lại), mật độ nuôi 7 con/m².
  • Chế độ dinh dưỡng và quy trình sử dụng chế phẩm:
    • Khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Japfa: Giai đoạn 1–28 ngày tuổi dùng cám Japfa Queen 1; giai đoạn 29–84 ngày tuổi dùng cám Japfa Queen 2. Cho ăn tự do.
    • Lô TN: Pha Acid pak 4 way vào nước uống với liều lượng 0,5 g/lít nước, cho uống liên tục 5 ngày đầu tiên sau khi nhập chuồng, sau đó định kỳ cho uống 1 ngày/tuần vào ngày đầu tiên của các tuần tiếp theo.
    • Lô ĐC: Uống nước sạch thông thường không pha chế phẩm.
Chỉ tiêu theo dõi Phương pháp và công thức tính
Tỷ lệ nuôi sống (%) Tỷ lệ phần trăm số gà sống cuối kỳ so với tổng số gà đầu kỳ, theo dõi hàng ngày.
Sinh trưởng tích lũy (g/con) Cân khối lượng định kỳ vào buổi sáng sớm đầu tuần trước khi cho ăn từ sơ sinh đến 84 ngày tuổi.
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) Tính theo tiêu chuẩn TCVN-2-39-77: $A = (P_2 - P_1) / t$, với $P_1, P_2$ là khối lượng đầu và cuối kỳ cân, $t$ là thời gian giữa 2 kỳ cân (7 ngày).
Sinh trưởng tương đối (%) Tính theo tiêu chuẩn TCVN-2-40-77: $R = \frac{P_2 - P_1}{(P_1 + P_2)/2} \times 100$.
Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) Cân lượng thức ăn cung cấp hàng ngày trừ lượng thức ăn thừa sau 24 giờ chia cho tổng số gà trong lô.
Tiêu tốn thức ăn (FCR) Khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg) / khối lượng tăng thêm (kg), tính theo tuần ($FCR_w$) và tích lũy cộng dồn ($FCR_{cum}$).
Chỉ số sản xuất (PI) $PI = \frac{\text{Sinh trưởng tuyệt đối cộng dồn (g/con/ngày)} \times \text{Tỷ lệ nuôi sống (%)}}{FCR \times 10}$.
Chỉ số kinh tế (EN) $EN = \frac{PI}{\text{Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng (đồng)}} \times 1000$.
Khảo sát năng suất thịt Mổ khảo sát lúc 84 ngày tuổi trên 12 cá thể (mỗi lô chọn 3 trống, 3 mái có khối lượng gần với trung bình lô). Xác định tỷ lệ thân thịt, cơ đùi, cơ ngực, cơ đùi + ngực, mỡ bụng.

Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được quản lý trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh vật học bằng phần mềm MINITAB 16; so sánh giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_{\bar{x}}$), hệ số biến dị ($Cv%$) và xác định mức ý nghĩa sai khác thống kê thông qua giá trị $P$.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật bối cảnh chuyển dịch phương thức chăn nuôi gia cầm sang hướng an toàn sinh học, giảm thiểu việc phụ thuộc vào kháng sinh tổng hợp để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Đề tài xác định rõ mục đích khảo sát tác động của Acid pak 4 way đối với khả năng sản xuất thịt của gà Ri lai nuôi chuồng hở tại Thái Nguyên trong điều kiện thời tiết vụ Hè nắng nóng, cung cấp số liệu thực nghiệm làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất chăn nuôi nông hộ, gia trại.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các tài liệu lý thuyết và nghiên cứu liên quan:

  • Đặc tính hóa sinh và dược lý của Acid pak 4 way: Phân tích vai trò của 4 nhóm thành phần (acid citric, acid sorbic; muối khoáng ZnSO4, MgSO4, NaCl, K; men vi sinh sấy khô B. subtilis, L. acidophilus, A. niger, E. faecium; tá dược maltodextrin, silicon dioxide).
  • Sinh lý ống tiêu hóa gia cầm: Đặc điểm tiếp nhận thức ăn ở miệng, chức năng lên men sơ bộ tại diều, nhịp co bóp và cơ chế tiết dịch pepsinogen/HCl tại dạ dày tuyến và dạ dày cơ, quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng chính tại ruột non và manh tràng.
  • Đặc tính sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng và con lai F1 (trống Ri × mái Lương Phượng): Khái quát ưu thế lai về tốc độ lớn, khả năng chống chịu bệnh tật, chất lượng thịt thơm ngon và mức độ thích nghi với nuôi chuồng hở.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm lại các công trình sử dụng acid hữu cơ và probiotic trên gia cầm và lợn của Nguyễn Thị Thủy (2017), Trần Quốc Việt (2009), Phạm Tất Thắng (2010), Grashorn (2013), Izat (1990) và nghiên cứu của Hiệp hội Thú y Hoa Kỳ (USAMV, 2006) trên 41.000 gà thịt.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm tại Trại gia cầm VM (xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên) và thời gian thực hiện từ tháng 5 đến tháng 11/2018. Mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm gồm 2 lô (Lô TN bổ sung 0,5 g AP4W/lít nước uống; Lô ĐC không bổ sung), quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình tiêm phòng vắc-xin (Lasota, Gumboro, ND Clone-45), phương pháp cân đo các chỉ tiêu sinh trưởng theo tuần, phương pháp mổ khảo sát thân thịt theo quy chuẩn chăn nuôi và thuật toán phân tích thống kê trên MINITAB 16.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương được chia thành hai phần chính: kết quả phục vụ sản xuất và kết quả chuyên đề khoa học.

  1. Kết quả phục vụ sản xuất: Tác giả tham gia thực hiện các quy trình kỹ thuật tại cơ sở với các số liệu ghi nhận:
  • Chăn nuôi đàn gà thịt 600 con đạt tỷ lệ sống 100%.
  • Thực hiện tiêm phòng an toàn vắc-xin Newcastle (600 liều), nhỏ vắc-xin Gumboro (1.200 lượt liều) và nhỏ vắc-xin IB-ND (1.200 lượt liều).
  • Điều trị lâm sàng bệnh Cầu trùng cho 600 con bằng HanEba 30% khỏi bệnh 592 con (đạt 98,6%); điều trị bệnh CRD bằng Tylo-dox khỏi 595 con (đạt 99,2%).
  1. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học:
  • Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn: Đàn gà ở lô TN đạt tỷ lệ nuôi sống 100% trong suốt 12 tuần thí nghiệm. Lô ĐC xuất hiện gà chết ở tuần thứ 7 (tỷ lệ sống trong tuần đạt 97,22%), dẫn đến tỷ lệ nuôi sống cộng dồn khi kết thúc 84 ngày tuổi đạt 99,07%.
  • Khả năng sinh trưởng tích lũy: Khối lượng cơ thể tăng đều theo tuần tuổi và không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa hai lô ($P > 0,05$). Lúc 1 ngày tuổi, khối lượng khởi điểm là 41,32 g (lô TN) và 41,06 g (lô ĐC). Đến 84 ngày tuổi, gà lô TN đạt 1.631,20 g/con, cao hơn 38,30 g/con so với lô ĐC (1.592,90 g/con).
Chỉ tiêu theo tuần tuổi Lô Thí nghiệm ($\bar{X} \pm m_{\bar{x}}$) Lô Đối chứng ($\bar{X} \pm m_{\bar{x}}$) Mức ý nghĩa ($P$)
Khối lượng tích lũy (g/con)
1 ngày tuổi 41,32 ± 0,16 41,06 ± 0,08 0,99
28 ngày tuổi 410,31 ± 0,80 402,12 ± 0,96 0,09
56 ngày tuổi 1080,40 ± 1,56 1063,80 ± 2,20 0,56
77 ngày tuổi 1502,50 ± 2,19 1473,20 ± 1,75 0,65
84 ngày tuổi 1631,20 ± 2,14 1592,90 ± 1,58 0,97
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
Tuần 1 (1–7 ngày) 7,27 ± 0,07 7,19 ± 0,04 0,28
Tuần 8 (50–56 ngày, đỉnh tăng trọng) 26,01 ± 0,25 25,11 ± 0,49 0,99
Tuần 12 (78–84 ngày) 18,39 ± 0,16 16,95 ± 0,30 0,95
Sinh trưởng tương đối (%)
Tuần 1 (Sơ sinh – 1 tuần) 76,27 ± 0,68 76,03 ± 0,32 0,63
Tuần 12 (11 – 12 tuần) 8,23 ± 0,07 7,80 ± 0,10 0,83
Lượng ăn vào (g/con/ngày)
Tuần 1 12,07 ± 0,03 12,14 ± 0,11 0,71
Tuần 12 95,33 ± 0,44 96,01 ± 0,29 0,83
Tiêu tốn thức ăn tích lũy (FCR)
Tuần 1 1,66 ± 0,01 1,69 ± 0,01 0,99
Tuần 11 2,88 ± 0,01 2,95 ± 0,01 0,97
Tuần 12 (kết thúc) 3,06 ± 0,01 3,16 ± 0,01 0,06
  • Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN): Lô bổ sung AP4W đạt chỉ số PI và EN cao hơn lô ĐC ở mọi thời điểm khảo sát từ tuần 10 đến tuần 12. Tại thời điểm kết thúc 84 ngày tuổi:
    • Chỉ số PI: Lô TN đạt 59,61 trong khi lô ĐC đạt 53,12 (lô ĐC chỉ bằng 89,11% so với lô TN).
    • Chỉ số EN: Lô TN đạt 1,93 trong khi lô ĐC đạt 1,66 (lô ĐC chỉ bằng 86,01% so với lô TN).
Tuần tuổi Chỉ số PI (Lô TN) Chỉ số PI (Lô ĐC) Chỉ số EN (Lô TN) Chỉ số EN (Lô ĐC)
Tuần 10 70,44 ± 0,54 66,95 ± 0,34 2,61 ± 0,03 2,42 ± 0,01
Tuần 11 64,79 ± 0,47 58,27 ± 0,72 2,23 ± 0,02 1,95 ± 0,02
Tuần 12 59,61 ± 0,74 53,12 ± 0,92 1,93 ± 0,03 1,66 ± 0,03
So sánh tuần 12 100% 89,11% 100% 86,01%
  • Năng suất thân thịt khi mổ khảo sát lúc 84 ngày tuổi:
Chỉ tiêu khảo sát Lô TN (Trống) Lô TN (Mái) Lô ĐC (Trống) Lô ĐC (Mái) Mức ý nghĩa ($P$)
Khối lượng sống (g) 1850,00 ± 120,25 1420,10 ± 150,66 1795,00 ± 122,01 1400,10 ± 145,35 0,63
Tỷ lệ thân thịt (%) 79,22 ± 0,33 77,50 ± 0,58 78,65 ± 0,38 77,21 ± 0,60 0,99
Tỷ lệ cơ đùi (%) 22,25 ± 0,22 19,87 ± 0,36 21,68 ± 0,25 19,55 ± 0,32 0,06
Tỷ lệ cơ ngực (%) 16,54 ± 0,35 16,10 ± 0,39 16,22 ± 0,62 15,86 ± 0,66 0,83
Tỷ lệ cơ đùi + ngực (%) 38,79 ± 0,36 35,97 ± 0,45 37,90 ± 0,34 35,41 ± 0,50 0,91
Tỷ lệ mỡ bụng (%) 1,82 ± 0,06 1,85 ± 0,12 1,81 ± 0,08 1,83 ± 0,20 0,99

Các chỉ tiêu về cấu thành thân thịt giữa hai lô không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Tuy nhiên, xu hướng chung cho thấy gà lô TN có tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ đùi và cơ ngực hơi nhỉnh hơn so với lô ĐC ở cả hai giới tính.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Bổ sung Acid pak 4 way với liều lượng 0,5 g/lít nước uống định kỳ giúp nâng cao tỷ lệ sống của gà F1 (Ri × Lương Phượng) nuôi chuồng hở vụ Hè đạt 100%, trong khi lô đối chứng đạt 99,07%.
  • Cải thiện hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Tại thời điểm kết thúc 84 ngày tuổi, hệ số tiêu tốn thức ăn cộng dồn của lô TN là 3,06 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, thấp hơn so với lô ĐC là 3,16 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (lô TN tiêu tốn thức ăn bằng 96,84% so với lô ĐC, tức tiết kiệm được 0,1 kg thức ăn trên mỗi kg tăng khối lượng).
  • Nâng cao các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Đến 84 ngày tuổi, chỉ số sản xuất (PI) của lô TN đạt 59,61 (cao hơn lô ĐC đạt 53,12); chỉ số kinh tế (EN) đạt 1,93 (cao hơn lô ĐC đạt 1,66).
  • Về tốc độ tăng trọng và tỷ lệ thân thịt: Tại thời điểm xuất chuồng 84 ngày tuổi, khối lượng bình quân của lô TN đạt 1.631,20 g/con, cao hơn lô ĐC (1.592,90 g/con). Tỷ lệ thân thịt đạt 79,22% ở gà trống và 77,50% ở gà mái; tỷ lệ cơ đùi + ngực đạt 38,79% ở gà trống và 35,97% ở gà mái. Tuy nhiên, sự sai khác này chưa đạt mức ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật

  • Tác giả khuyến nghị áp dụng quy trình bổ sung Acid pak 4 way vào nước uống cho gà thịt lông màu nuôi chuồng hở: pha với nồng độ 0,5 g/lít nước, cho uống liên tục 5 ngày đầu tiên sau khi nhập đàn (giai đoạn úm gà con) và duy trì cho uống 1 ngày/tuần vào các tuần tuổi tiếp theo cho đến khi xuất bán.
  • Kết hợp vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng định kỳ bằng dung dịch Omnicid (nồng độ 1:125), dùng trấu khô sạch làm đệm lót và tuân thủ lịch phòng vắc-xin nghiêm ngặt để hạn chế các bệnh đường tiêu hóa và hô hấp.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Tác giả so sánh số liệu thực nghiệm với các công bố khoa học trước đó trên cùng nhóm gà:
    • Khối lượng lúc 77 ngày tuổi của gà thí nghiệm đạt 1.502,50 g/con, cao hơn kết quả công bố của Hồ Xuân Tùng và cs (2008) đạt 1.479,17 g/con.
    • Tuy nhiên, khối lượng lúc 84 ngày tuổi của gà trong thí nghiệm (1.631,20 g/con) thấp hơn đôi chút so với kết quả của Võ Văn Hùng (2017) trên gà F1 (Ri × Lương Phượng) nuôi vụ Hè – Thu đạt 1.642,0 g/con.
    • Về FCR: Tiêu tốn thức ăn cộng dồn đến 77 ngày tuổi ở lô TN đạt 2,88 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, thấp hơn mức 2,93 kg thức ăn/kg tăng khối lượng của Nguyễn Văn Thưởng và Trần Thanh Vân (2004) khi nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Đến 84 ngày tuổi, FCR của lô TN (3,06) thấp hơn đáng kể so với mức 3,69 trong nghiên cứu của Nguyễn Thành Luân (2015) trên gà nuôi tại nông hộ huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi thực hiện và dữ liệu thực tế:

  • Quy mô đàn thí nghiệm còn nhỏ (tổng số 72 con chia thành 2 lô, mỗi lô 36 con với 3 lần lặp lại), do đó nhiều chỉ tiêu về khối lượng tích lũy, tốc độ tăng trọng tuyệt đối và các tỷ lệ thân thịt khi mổ khảo sát tuy có xu hướng cải thiện ở lô TN nhưng sai khác chưa đạt ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
  • Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong một vụ Hè duy nhất (từ tháng 5 đến tháng 11/2018) và tại một địa điểm trang trại chuồng hở tại Thái Nguyên, chưa có sự đối chứng với các điều kiện mùa vụ khác (như vụ Đông - Xuân) hoặc các vùng sinh thái chăn nuôi khác.
  • Đề tài tập trung theo dõi các chỉ tiêu năng suất thịt và tỷ lệ nuôi sống bên ngoài; văn bản chưa cung cấp các phân tích bệnh lý vi thể đường ruột, số lượng khuẩn lạc đường tiêu hóa hoặc phân tích thành phần hóa học chi tiết của thịt sau giết mổ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Tham khảo quy trình thiết kế thí nghiệm phân lô có lặp lại, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng gia cầm theo TCVN, kỹ thuật mổ khảo sát thân thịt gà và phương pháp sử dụng phần mềm MINITAB 16 trong xử lý số liệu thống kê sinh học.
  • Các chủ trang trại, gia trại chăn nuôi gà lông màu thương phẩm: Tham khảo công thức và quy trình dùng Acid pak 4 way pha nước uống (0,5 g/lít) để nâng cao tỷ lệ sống, cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn FCR và tăng hiệu quả kinh tế trong điều kiện chăn nuôi chuồng hở mùa nắng nóng.

Câu hỏi thường gặp

1. Liều lượng và phác đồ sử dụng Acid pak 4 way được áp dụng trong khóa luận như thế nào?
Chế phẩm Acid pak 4 way dạng bột được pha vào nước uống của gà với liều lượng 0,5 g cho 1 lít nước. Phác đồ áp dụng là cho gà uống liên tục trong 5 ngày đầu tiên sau khi nhập đàn (giai đoạn úm) và sau đó cho uống định kỳ 1 ngày mỗi tuần vào ngày đầu tiên của các tuần tuổi tiếp theo cho đến khi kết thúc nuôi thịt (84 ngày tuổi).

2. Việc bổ sung Acid pak 4 way làm thay đổi hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà như thế nào?
Tiêu tốn thức ăn cộng dồn cho 1 kg tăng khối lượng ở lô có bổ sung Acid pak 4 way luôn thấp hơn so với lô đối chứng qua các tuần tuổi. Lúc 77 ngày tuổi, FCR của lô thí nghiệm là 2,88 so với 2,95 của lô đối chứng. Đến 84 ngày tuổi, FCR của lô thí nghiệm là 3,06, thấp hơn mức 3,16 của lô đối chứng (lô thí nghiệm tiêu tốn thức ăn chỉ bằng 96,84% so với đối chứng).

3. Khối lượng xuất chuồng và tỷ lệ sống của gà ở 84 ngày tuổi đạt bao nhiêu?
Lúc 84 ngày tuổi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà ở lô bổ sung Acid pak 4 way đạt 100%, trong khi lô đối chứng đạt 99,07%. Khối lượng bình quân cơ thể lúc 84 ngày tuổi ở lô thí nghiệm đạt 1.631,20 g/con, cao hơn so với lô đối chứng đạt 1.592,90 g/con (sai khác giữa hai lô không có ý nghĩa thống kê với $P = 0,97$).

4. Kết quả mổ khảo sát thân thịt gà lúc 84 ngày tuổi cho thấy những số liệu nào?
Khảo sát trên gà lúc 84 ngày tuổi ghi nhận: ở gà trống, khối lượng sống đạt 1.850,00 g (lô TN) và 1.795,00 g (lô ĐC); tỷ lệ thân thịt đạt 79,22% (lô TN) và 78,65% (lô ĐC); tỷ lệ cơ đùi đạt 22,25% (lô TN) và 21,68% (lô ĐC); tỷ lệ cơ ngực đạt 16,54% (lô TN) và 16,22% (lô ĐC). Ở gà mái, tỷ lệ thân thịt đạt 77,50% (lô TN) và 77,21% (lô ĐC); tỷ lệ cơ đùi đạt 19,87% (lô TN) và 19,55% (lô ĐC); tỷ lệ cơ ngực đạt 16,10% (lô TN) và 15,86% (lô ĐC).

5. Các bệnh phổ biến xuất hiện trong quá trình thực tập tại cơ sở và phương pháp xử lý là gì?
Trong quá trình thực hành, đàn gà gặp hai bệnh chính: bệnh Cầu trùng (chữa trị bằng thuốc HanEba 30% với liều 1 g/3–5 kg thể trọng trong 3–5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh đạt 98,6%) và bệnh CRD (chữa trị bằng thuốc Tylo-dox với liều 1 g/3 lít nước uống liên tục 3–5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh đạt 99,2%).


Kết luận

Nghiên cứu khẳng định việc bổ sung Acid pak 4 way vào nước uống với liều lượng 0,5 g/lít theo chu kỳ thích hợp đã nâng cao tỷ lệ sống của gà F1 (Ri × Lương Phượng) đạt 100% và cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn FCR từ 3,16 xuống 3,06 ở thời điểm 84 ngày tuổi. Đồng thời, chế phẩm giúp tăng chỉ số sản xuất (PI) từ 53,12 lên 59,61 và chỉ số kinh tế (EN) từ 1,66 lên 1,93 so với đối chứng không sử dụng. Mặc dù các sai khác về tăng trọng tuyệt đối và tỷ lệ cấu thành thân thịt chưa đạt mức ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$), kết quả thực nghiệm vẫn chứng minh tiềm năng ứng dụng thực tiễn của Acid pak 4 way như một giải pháp hỗ trợ tiêu hóa an toàn trong chăn nuôi gà thịt vụ Hè.