Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong ngành chăn nuôi gia cầm, bên cạnh các yếu tố về con giống và dinh dưỡng, bệnh lý đường tiêu hóa do các vi sinh vật gây hại luôn là nguyên nhân chính làm suy giảm sức sống, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Trong nửa cuối thế kỷ 20, kháng sinh liều thấp thường xuyên được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kìm hãm vi khuẩn có hại và kích thích sinh trưởng. Tuy nhiên, trước các quy định cấm sử dụng kháng sinh kích thích sinh trưởng nhằm ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc và bảo đảm an toàn thực phẩm, ngành chăn nuôi gia cầm buộc phải tìm kiếm các chế phẩm sinh học thay thế nhằm duy trì sức khỏe đường ruột và năng suất vật nuôi.
Chế phẩm Acid pak 4 way (do công ty Alltech sản xuất) là sản phẩm bổ sung dạng bột hòa tan trong nước uống, kết hợp 4 thành phần chức năng gồm acid hữu cơ, enzyme tiêu hóa, chất điện giải và vi khuẩn acid lactic. Chế phẩm có tác dụng duy trì độ pH acid tối ưu trong đường tiêu hóa, hỗ trợ tiêu hóa protein, tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có lợi phát triển và ức chế các tác nhân vi khuẩn gây bệnh mà không làm xáo trộn cân bằng điện giải. Dù chế phẩm này đã được nghiên cứu trên thế giới và ứng dụng tại một số cơ sở chăn nuôi quy mô lớn ở Việt Nam, các dẫn liệu thực nghiệm về hiệu quả của Acid pak 4 way trên đối tượng gà thịt nuôi chuồng hở trong điều kiện khí hậu nóng ẩm vụ hè tại vùng trung du miền núi phía Bắc còn hạn chế.
Mục đích và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way qua nước uống đến tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và năng suất thịt của gà broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ hè tại Thái Nguyên.
- Giúp sinh viên bước đầu làm quen và thực hành phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.
- Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way đến khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của gà broiler Cobb 500 từ 1 đến 42 ngày tuổi.
- Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế khi áp dụng chế phẩm trong điều kiện chăn nuôi chuồng hở mùa nắng nóng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà broiler giống Cobb 500 giai đoạn từ 1 đến 42 ngày tuổi và chế phẩm Acid pak 4 way.
- Phạm vi không gian: Trang trại gia cầm VM, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thực nghiệm được tiến hành từ ngày 21/06/2017 đến ngày 02/08/2017 (thời điểm vụ hè nắng nóng gay gắt).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học tiêu hóa gia cầm, lý thuyết vi sinh vật học đường ruột và công nghệ phụ gia thức ăn chăn nuôi:
- Khung lý thuyết và chế phẩm sử dụng: Cơ chế tác động của Acid pak 4 way dựa trên hệ đệm acid citrate (kết hợp acid citric và natri citrate) giúp duy trì pH nước uống ở mức tối ưu từ 3,0 đến 3,4. Khi đi vào đường tiêu hóa, acid hữu cơ (acid citric, acid sorbic) nhanh chóng hạ pH chất chứa ở diều và dạ dày, ức chế vi khuẩn Gram âm có hại (Salmonella, Escherichia coli, Campylobacter) khi pH < 5. Nhóm chất khoáng điện giải (NaCl, ZnSO4, MgSO4, K) có vai trò duy trì áp suất thẩm thấu, cân bằng toan kiềm máu, giảm thiểu hội chứng stress nhiệt trong vụ hè. Nhóm chiết xuất men sấy khô (Bacillus subtilis, Aspergillus niger, Lactobacillus acidophilus, Enterococcus faecium) cung cấp hệ enzyme nội sinh (amylase, protease) và các chất kháng khuẩn tự nhiên, hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
- Đặc điểm đối tượng vật nuôi: Giống gà thịt cao sản Cobb 500 (nhập khẩu từ Mỹ), có lông màu trắng, ngực rộng, tăng trọng nhanh, hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, thích ứng với nhiều điều kiện chuồng trại.
- Khẩu phần thức ăn thực nghiệm: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của công ty Jafa với 3 giai đoạn:
- Thức ăn GT11 (1 - 14 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 21%, năng lượng trao đổi 3.000 kcal/kg.
- Thức ăn GT12 (15 - 28 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 19,5%, năng lượng trao đổi 3.100 kcal/kg.
- Thức ăn GT13 (29 - 42 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 19%, năng lượng trao đổi 3.150 kcal/kg.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp phân lô so sánh có lặp lại đồng thời 3 lô nhỏ, đồng đều về giống, thức ăn, chế độ chăm sóc và mật độ nuôi (7 con/m2), thời gian nuôi 42 ngày:
- Lô Thí nghiệm (Lô TN): Quy mô 50 con/lô, lặp lại 3 lần; bổ sung Acid pak 4 way pha vào nước uống với liều lượng 0,5 g/lít nước liên tục trong 5 ngày đầu tiên, sau đó định kỳ 1 ngày/tuần vào các ngày thứ 8, 15, 21, 28, 35 và 42.
- Lô Đối chứng (Lô ĐC): Quy mô 50 con/lô, lặp lại 3 lần; uống nước sạch thông thường không bổ sung Acid pak 4 way.
- Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Theo dõi số gà chết và sống hàng tuần theo công thức tỷ lệ nuôi sống cộng dồn.
- Sinh trưởng tích lũy (g/con): Cân toàn bộ gà trước khi đưa vào thí nghiệm và định kỳ hàng tuần vào buổi sáng trước khi cho ăn.
- Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày): Tính theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-2-39-77.
- Sinh trưởng tương đối (%): Tính theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-2-40-77.
- Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR - kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
- Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN).
- Đánh giá năng suất thịt qua mổ khảo sát lúc 42 ngày tuổi theo phương pháp của Trần Thanh Vân và cộng sự (2015).
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được quản lý trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh vật học bằng phần mềm MINITAB 16, xác định giá trị trung bình, sai số trung bình, hệ số biến dị và kiểm định sai khác bằng phép thử thống kê với mức ý nghĩa P < 0,05.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật bối cảnh ngành chăn nuôi gia cầm trong giai đoạn cắt giảm kháng sinh kích thích sinh trưởng, chỉ ra các nguy cơ bệnh đường ruột thường gặp ở đàn gà broiler nuôi vụ hè tại vùng Thái Nguyên. Từ đó, xác định sự cần thiết của việc thử nghiệm chế phẩm Acid pak 4 way nhằm cải thiện hiệu quả chăn nuôi, đồng thời công bố rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và bằng chứng khoa học có liên quan:
- Giới thiệu chi tiết thành phần 4 nhóm của Acid pak 4 way và cơ chế làm giảm pH môi trường nước uống cũng như diều gia cầm, ức chế vi khuẩn Gram âm có hại và bổ sung điện giải chống nóng.
- Trình bày đặc điểm giải phẫu và sinh lý tiêu hóa của gà: Tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa (30 - 42 cm/giờ, thời gian lưu giữ ngắn chỉ 2 - 4 giờ), pH diều dao động từ 4,5 đến 5,8, áp lực co bóp của mề đạt tới 140 mmHg, pH dịch ruột đạt 7,42.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm gồm di truyền, tính biệt, nhiệt độ, ẩm độ và chế độ chiếu sáng; tổng quan đặc tính ngoại hình và năng suất của giống gà Cobb 500.
- Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong nước (nghiên cứu về probiotic của Trần Quốc Việt và cs., 2009; nghiên cứu về bột hồi trên gà Cobb 500 của Nguyễn Thị Kim Khang và cs., 2015) và thế giới (nghiên cứu của USAMV Cluj - Napoca, 2006 trên 41.000 gà broiler; các nghiên cứu của Kum và cs., 2010; Izat và cs., 1990; Grashorn và cs., 2013).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả cụ thể hóa toàn bộ phương pháp triển khai tại thực địa:
- Xác định đối tượng gà Cobb 500 và chế phẩm Acid pak 4 way tại trại gia cầm VM, xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên.
- Thiết kế sơ đồ bố trí thí nghiệm phân lô so sánh (Lô TN và Lô ĐC, mỗi lô 50 con, lặp lại 3 lần, thời gian theo dõi 42 ngày).
- Quy chuẩn hóa phác đồ bổ sung chế phẩm (0,5 g/lít nước), định lượng thức ăn hỗn hợp Jafa (GT11, GT12, GT13).
- Trình bày chi tiết công thức tính các chỉ tiêu: Tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (TCVN-2-39-77), sinh trưởng tương đối (TCVN-2-40-77), thu nhận thức ăn, FCR, chỉ số PI, EN và quy trình mổ khảo sát thân thịt lúc 42 ngày tuổi; phương pháp xử lý số liệu trên Minitab 16.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương trình bày hai mảng công tác chính:
- Công tác phục vụ sản xuất: Trình bày quy trình chuẩn bị chuồng trại (khử trùng Omnicid 1:125, để trống 12 - 15 ngày, lót trấu), công tác úm gà (nhiệt độ tuần đầu 33°C, giảm dần về 22°C), chế độ chống nóng vụ hè bằng quạt thông gió và giàn mát, chương trình chiếu sáng giảm dần theo tuổi; lịch tiêm phòng vắc-xin (Newcastle, Gumboro, IB-ND) và điều trị các bệnh phát sinh (bệnh cầu trùng bằng Bio-Anticoc, bệnh bạch lỵ do Salmonella, bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum bằng Tilmicox). Báo cáo phục vụ sản xuất ghi nhận nuôi thành công 1.200 gà thịt an toàn 100%, bảo đảm an toàn miễn dịch các đàn tiêm chủng và điều trị khỏi 100% các ca cầu trùng và CRD.
- Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học:
- Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn: Lô TN đạt 98,00%, lô ĐC đạt 96,00% ở 42 ngày tuổi; sự chênh lệch có xu hướng nghiêng về lô có bổ sung chế phẩm nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).
- Sinh trưởng tích lũy: Gà lô TN đạt 2.850,80 g/con lúc 42 ngày tuổi, vượt lô ĐC (2.595,40 g/con) 9,8% với độ tin cậy cao (P = 0,000). Sự sai khác bắt đầu xuất hiện có ý nghĩa thống kê từ tuần tuổi thứ 2 (520,48 g so với 492,34 g, P = 0,000).
- Sinh trưởng tuyệt đối: Đạt mức cao nhất ở giai đoạn 5 - 6 tuần tuổi, lô TN đạt 106,76 g/con/ngày, cao hơn lô ĐC 11,3% (95,95 g/con/ngày) với P = 0,004.
- Sinh trưởng tương đối: Đạt giá trị cao nhất ở tuần 1 (130,83% ở lô TN và 130,57% ở lô ĐC), sau đó giảm dần đến tuần 6 (còn 30,16% ở lô TN và 29,82% ở lô ĐC); không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa hai lô (P > 0,05).
- Khả năng thu nhận thức ăn: Tăng đều qua các tuần tuổi; ở tuần 6 gà lô TN thu nhận 196,02 g/con/ngày, cao hơn 3,16% so với lô ĐC (190,48 g/con/ngày) với P = 0,039.
Phần Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết các kết luận thực nghiệm về khả năng cải thiện tăng trọng, mức thu nhận thức ăn của Acid pak 4 way trên gà Cobb 500 vụ hè, đồng thời đề xuất áp dụng phác đồ bổ sung chế phẩm vào quy trình chăn nuôi gà thịt quy mô trang trại chuồng hở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ lệ nuôi sống và mức độ thu nhận thức ăn của đàn gà Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ hè tại Thái Nguyên:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Lô Thí nghiệm (bổ sung AP4W) |
Lô Đối chứng (không bổ sung) |
Mức chênh lệch / So sánh |
Mức ý nghĩa thống kê (P) |
| Tỷ lệ sống cộng dồn tuần 1 (%) |
100,00 ± 0,00 |
99,33 ± 0,66 |
Cao hơn 0,67% |
P = 0,374 |
| Tỷ lệ sống cộng dồn tuần 6 (%) |
98,00 ± 0,00 |
96,00 ± 0,00 |
Bằng 102,08% so với ĐC |
P > 0,05 |
| Khối lượng sơ sinh (g/con) |
42,51 ± 0,20 |
42,92 ± 0,05 |
Tương đương |
P = 0,128 |
| Khối lượng tích lũy tuần 2 (g/con) |
520,48 ± 1,11 |
492,34 ± 1,93 |
Vượt 5,71% |
P = 0,000 |
| Khối lượng tích lũy tuần 4 (g/con) |
1.463,60 ± 4,44 |
1.345,70 ± 8,08 |
Vượt 8,76% |
P = 0,000 |
| Khối lượng tích lũy 42 ngày tuổi (g/con) |
2.850,80 ± 1,88 |
2.595,40 ± 10,40 |
Vượt 9,80% |
P = 0,000 |
| Sinh trưởng tuyệt đối tuần 1 - 2 (g/con/ngày) |
45,31 ± 0,18 |
41,14 ± 0,44 |
Vượt 10,14% |
P = 0,001 |
| Sinh trưởng tuyệt đối tuần 5 - 6 (g/con/ngày) |
106,76 ± 0,84 |
95,95 ± 1,28 |
Vượt 11,30% |
P = 0,004 |
| Sinh trưởng tương đối tuần 1 (%) |
130,83 ± 0,15 |
130,57 ± 0,28 |
Tương đương |
P = 0,455 |
| Sinh trưởng tương đối tuần 6 (%) |
30,16 ± 0,25 |
29,82 ± 0,44 |
Tương đương |
P = 0,538 |
| Thu nhận thức ăn tuần 1 (g/con/ngày) |
23,40 ± 0,02 |
22,93 ± 1,03 |
Tương đương |
P = 0,670 |
| Thu nhận thức ăn tuần 6 (g/con/ngày) |
196,02 ± 0,83 |
190,48 ± 1,82 |
Cao hơn 3,16% |
P = 0,039 |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất:
- Khẳng định tính hiệu quả của phác đồ sử dụng Acid pak 4 way hòa tan nước uống với nồng độ 0,5 g/lít: Sử dụng liên tục 5 ngày đầu đời trong giai đoạn úm và duy trì 1 ngày/tuần vào ngày đầu tiên của các tuần tuổi tiếp theo cho đến khi xuất bán.
- Bổ sung Acid pak 4 way đã thúc đẩy tính thèm ăn, tăng khối lượng cơ thể lúc xuất bán (đạt 2.850,80 g, vượt 9,8% so với đối chứng), tăng khả năng sinh trưởng tuyệt đối (vượt 11,3% ở giai đoạn 5 - 6 tuần tuổi) của gà broiler Cobb 500 trong vụ hè nắng nóng gay gắt.
- So với các công bố quốc tế (nghiên cứu của USAMV Cluj - Napoca năm 2006 cho thấy khối lượng gà bổ sung AP4W vượt 18% so với đối chứng từ 1.950 g lên 2.320 g), kết quả của tác giả ghi nhận mức tăng chênh lệch thấp hơn (9,8%), song khối lượng tuyệt đối đạt được ở 42 ngày tuổi lại cao hơn (2.850,80 g) do khác biệt về phẩm giống và điều kiện nuôi dưỡng thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong khuôn khổ kỳ thực tập tốt nghiệp đại học, bước đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học thực nghiệm nên còn một số giới hạn:
- Phạm vi nghiên cứu mới thực hiện trong một chu kỳ nuôi 42 ngày tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trang trại VM, xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên) vào vụ hè năm 2017.
- Văn bản tự nhận định do thời gian và trình độ nghiên cứu bước đầu còn hạn chế nên chưa theo dõi mở rộng trên nhiều vụ nuôi khác nhau trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát ảnh hưởng của Acid pak 4 way trên đàn gà broiler qua các mùa vụ khác (như vụ đông, vụ xuân) để so sánh mức độ ảnh hưởng của yếu tố stress nhiệt; bổ sung các chỉ tiêu xét nghiệm vi sinh vật đường ruột định lượng (Salmonella, E. coli, Lactobacillus) và kiểm tra vi thể niêm mạc ruột nhằm làm rõ cơ chế tác động giải phẫu - mô học của chế phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh, phương pháp cân đo và xử lý số liệu thống kê sinh vật học trên phần mềm MINITAB theo các chỉ tiêu chuẩn TCVN (sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối, FCR, PI, EN).
- Kỹ sư chăn nuôi, chủ trang trại và kỹ thuật viên thú y có thể ứng dụng trực tiếp quy trình pha Acid pak 4 way (0,5 g/lít nước) kết hợp kỹ thuật chăm sóc gà chuồng hở vụ hè (quản lý rèm che, quạt thông gió, đệm lót chuồng, bổ sung điện giải chống nóng và lịch phòng vắc-xin) nhằm cải thiện tốc độ tăng khối lượng và hạn chế rối loạn tiêu hóa khi không sử dụng kháng sinh kích thích tăng trưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thành phần của chế phẩm Acid pak 4 way gồm những nhóm hoạt chất nào và có cơ chế tác động ra sao?
Chế phẩm gồm 4 nhóm thành phần:
- Nhóm acid hữu cơ (acid citric, acid sorbic): Làm giảm pH nước uống xuống 3,0 - 3,4, hạ pH diều và dạ dày, ức chế vi khuẩn Gram âm có hại (Salmonella, E. coli) khi pH < 5.
- Nhóm khoáng điện giải (NaCl, ZnSO4, MgSO4, K): Duy trì áp suất thẩm thấu, cân bằng toan kiềm máu, giảm stress nhiệt mùa hè.
- Nhóm vi sinh vật và enzyme chiết xuất sấy khô (Aspergillus niger, Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus, Enterococcus faecium): Cung cấp enzyme amylase, protease và các chất kháng khuẩn tự nhiên, cân bằng hệ vi sinh.
- Nhóm chất phụ trợ (Maltodextrin, Silicon dioxide, natri citrate): Tạo vị ngọt kích thích vị giác, chống vón cục, giảm mùi hôi và hoạt động như hệ đệm giữ pH ổn định.
2. Liều lượng và phác đồ bổ sung Acid pak 4 way được tác giả áp dụng trong thí nghiệm như thế nào?
Chế phẩm được pha vào nước uống của gà với liều lượng 0,5 g/lít nước. Gà thí nghiệm được cho uống liên tục trong 5 ngày đầu tiên sau khi nhập đàn; từ tuần thứ 2 đến khi xuất bán (42 ngày tuổi), gà được uống định kỳ 1 ngày/tuần vào ngày đầu tiên của mỗi tuần (cụ thể vào các ngày thứ 8, 15, 21, 28, 35 và 42).
3. Bổ sung Acid pak 4 way làm thay đổi khối lượng tích lũy của gà Cobb 500 ở thời điểm 42 ngày tuổi ra sao?
Lúc 42 ngày tuổi, gà ở lô thí nghiệm có khối lượng tích lũy trung bình đạt 2.850,80 ± 1,88 g/con, cao hơn lô đối chứng đạt 2.595,40 ± 10,40 g/con là 9,8% (tương đương 109,8% so với đối chứng). Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê cao với P = 0,000.
4. Chế phẩm có làm thay đổi tỷ lệ sống và quy luật sinh trưởng tương đối của gà không?
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn ở 42 ngày tuổi của lô thí nghiệm đạt 98,00%, cao hơn lô đối chứng (96,00%), nhưng sự sai khác không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Đối với sinh trưởng tương đối, cả hai lô đều tuân theo quy luật giảm dần từ tuần 1 (130,83% ở lô TN; 130,57% ở lô ĐC) xuống tuần 6 (30,16% ở lô TN; 29,82% ở lô ĐC), không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (P = 0,538), chứng minh chế phẩm không làm xáo trộn quy luật sinh trưởng tương đối tự nhiên.
5. Khẩu phần ăn công nghiệp dùng cho gà thí nghiệm gồm những loại nào và có giá trị dinh dưỡng ra sao?
Gà thí nghiệm sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của công ty Jafa qua 3 giai đoạn:
- Thức ăn GT11 (1 - 14 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 21%, năng lượng trao đổi 3.000 kcal/kg.
- Thức ăn GT12 (15 - 28 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 19,5%, năng lượng trao đổi 3.100 kcal/kg.
- Thức ăn GT13 (29 - 42 ngày tuổi): Hàm lượng protein thô 19%, năng lượng trao đổi 3.150 kcal/kg.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Kim Dung đã tiến hành thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Acid pak 4 way pha nước uống trên gà broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ hè tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy việc bổ sung chế phẩm theo phác đồ 0,5 g/lít nước đã thúc đẩy lượng thức ăn thu nhận, nâng cao khối lượng tích lũy ở 42 ngày tuổi lên 2.850,80 g (vượt 9,8% so với đối chứng với P = 0,000) và gia tăng tốc độ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 5 - 6 tuần tuổi lên 106,76 g/con/ngày (vượt 11,3% với P = 0,004). Đồng thời, chế phẩm duy trì tỷ lệ nuôi sống đàn gà ở mức 98,00% mà không gây rối loạn quy luật sinh trưởng tương đối tự nhiên. Đây là cơ sở thực tiễn có giá trị hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia cầm lựa chọn giải pháp phụ gia sinh học an toàn thay thế kháng sinh kích thích sinh trưởng trong điều kiện thời tiết mùa hè nắng nóng.