Nghiên Cứu Về Các Vấn Đề An Ninh Phi Truyền Thống Của Việt Nam Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế

Khám phá những vấn đề an ninh phi truyền thống của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động đến chính sách an ninh quốc gia.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

An ninh phi truyền thống

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2017

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên đề tài

1.2. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

1.3. Đơn vị chủ trì

1.4. Thời gian thực hiện

1.5. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu

1.6. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài

2. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Đặt vấn đề

2.2. Mục tiêu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.2. Phương pháp phân tích cấu trúc mạng

2.3.3. Mô hình phân tích thứ bậc (AHP)

2.4. Tổng kết kết quả nghiên cứu

2.4.1. Nội hàm của an ninh phi truyền thống

2.4.2. An ninh năng lượng (ANNL) là một trong những lĩnh vực của ANPTT

2.5. Thực trạng năng lượng của Việt Nam

2.5.1. Giới thiệu chung về tình hình năng lượng tại Việt Nam

2.5.2. Thực trạng các nguồn cung năng lượng

2.5.2.1. Về dầu khí
2.5.2.2. Về ngành than

Tóm tắt

I. An ninh phi truyền thống và hội nhập quốc tế

An ninh phi truyền thống (ANPTT) là một khái niệm mới, được quan tâm rộng rãi trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các vấn đề ANPTT bao gồm những thách thức phi quân sự như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và khủng bố. Việt Nam, trong quá trình hội nhập, đã phải đối mặt với nhiều thách thức này. Hợp tác quốc tếđối thoại an ninh là những công cụ quan trọng để giải quyết các vấn đề ANPTT. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách an ninh phù hợp với bối cảnh toàn cầu.

1.1. Khái niệm và phạm vi ANPTT

ANPTT bao gồm các mối đe dọa không xuất phát từ quân sự, nhưng có tác động lớn đến an ninh quốc giaan ninh khu vực. Các thách thức này thường mang tính xuyên quốc gia, đòi hỏi sự hợp tác quốc tế. Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của ANPTT và đang nỗ lực xây dựng các biện pháp an ninh hiệu quả.

1.2. Tác động của hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức cho Việt Nam. Một mặt, nó thúc đẩy hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm. Mặt khác, nó cũng làm gia tăng các nguy cơ an ninh như tội phạm xuyên quốc gia và khủng bố. Việt Nam cần tận dụng các đối tác chiến lược để đối phó với những thách thức này.

II. An ninh năng lượng trong bối cảnh hội nhập

An ninh năng lượng (ANNL) là một phần quan trọng của ANPTT. Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo ANNL, bao gồm sự phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng và hiệu quả sử dụng năng lượng thấp. Chính sách đối ngoạihợp tác quốc tế là chìa khóa để giải quyết các vấn đề này. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp để cải thiện ANNL, bao gồm phát triển năng lượng tái tạo và tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng.

2.1. Thực trạng ANNL tại Việt Nam

Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lượng đa dạng, nhưng không dồi dào. Nhu cầu năng lượng tăng nhanh, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp, đặt ra thách thức lớn cho quản lý an ninh. Nghiên cứu chỉ ra rằng Việt Nam cần có chiến lược dài hạn để đảm bảo ANNL, bao gồm cả việc giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.

2.2. Giải pháp cho ANNL

Các giải pháp được đề xuất bao gồm phát triển năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển để xây dựng chính sách an ninh hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững.

III. Thách thức và cơ hội trong quản lý ANPTT

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức an ninh trong quá trình hội nhập quốc tế. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và tội phạm xuyên quốc gia đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia. Đối thoại an ninhhợp tác quốc tế là những công cụ quan trọng để giải quyết các thách thức này. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách an ninh linh hoạt và hiệu quả.

3.1. Thách thức từ biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một trong những nguy cơ an ninh lớn nhất đối với Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đe dọa an ninh con ngườian ninh quốc gia. Việt Nam cần có chiến lược dài hạn để ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm cả việc tăng cường hợp tác quốc tế.

3.2. Cơ hội từ hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ANPTT. Thông qua các diễn đàn quốc tế, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin với các nước khác. Điều này giúp Việt Nam xây dựng chính sách an ninh hiệu quả hơn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề An ninh phi truyền thống (ANPTT) là một khái niệm mới xuất hiện và được bàn đến khá nhiều trong thời gian gần đây. Đây là mối quan tâm lớn của các quốc gia dân tộc trên thế giới, là một trong những chủ đề quan trọng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, được bàn luận trên nhiều diễn đàn quốc tế, cũng như trong nhiều nội dung của các quan hệ hợp tác song phương và đa phương (Nguyễn Mạnh Hưởng, 2011). Tuy nhiên, cho đến nay, việc nhận thức và xác định những vấn đề ANPTT vẫn tồn tại những khác biệt đáng kê. Tùy thuộc vào cách nhìn nhận, góc độ, lĩnh vực tiếp cận, hoàn cảnh cụ thể mà từng nhà nghiên cứu đưa quan niệm khác nhau về ANPTT (Viện Nghiên cứu Chính sách và Phát triển, 2016).

Trong số các lĩnh vực của ANPTT, an ninh năng lượng (ANNL) nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế. Đảm bảo ANNL có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế bền vững của các quốc gia. Khái niệm về ANNL được bắt đầu đề cập đến từ thập niên 70 của thế kỷ trước, đặc biệt là giai đoạn xảy ra cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1973-1974. Trong giai đoạn này, ANNL được hiểu theo nghĩa hẹp đồng nghĩa với “an ninh dau lửa”, tức là đảm bảo khả năng tự cung cấp đầu ở mức cao nhất đồng thời giảm mức nhập khẩu dầu và kiểm soát được những nguy cơ đi kèm việc nhập khẩu (Tạ Ngọc Tắn, 2015).

Ngày nay, sự nóng lên của trái đất và sự thay đổi của khí hậu toàn cầu làm cho các quốc gia dần thay đồi cách nhìn về an toàn năng lượng. Do đó, nội hàm ANNL đã thay đổi, ANNL được xem là van đề tồn tại song song với duy trì sự phát triển ôn định và bền vững. ANNL đối với một quốc gia khu vực hiện nay phải gắn liền với duy trì phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và đảm bảo trạng thái môi trường. Trải qua nhiều tranh luận, khái niệm ANNL hiện nay có thé được hiểu một cách chung nhất đó là “sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, sạch và rẻ” (Hoàng Minh Hang, 2007).

Mặc dù vậy, một số nghiên cứu cho rằng, khái niệm ANNL vẫn còn chưa rõ ràng, và điều này gây khó khăn cho việc đo lường và đánh giá (Winzer, 2015; Léschel, 2010; Kruyt, 2009). Nhận biết được tầm quan trọng của ANNL, đã có nhiều nghiên cứu xem xét các khía cạnh và nội dung khác nhau của ANNL (tiêu biểu là các nghiên cứu của Cheng, 2008; Coq và Paltseva, 2009; Sovacool, 2011; Mansson, 2014; Brown và các cộng sự, 2014; Cherp và Jewell, 2014; Ren và Sovacool, 2014; Winzer, 2015; Tạ Ngọc Tấn, 2015). Tuy nhiên, các nghiên cứu khác nhau liên quan tới ANNL trên thé giới, nhưng số lượng các nghiên cứu liên quan tới ANNL của Việt Nam còn rất hạn chế và chủ yếu dựa trên các phân tích định tính. Mục tiêu Mục tiêu của nghiên cứu như sau: - Nghiên cứu co sở lý luận về ANPTT nói chung và ANNL nói riêng, cụ thể làm rd i hàm khái niệm ANPTT va ANNL.

- Đánh giá thực trạng những vấn đề ANPTT của Việt Nam hiện nay, trong đó tap trung đánh giá thực trạng ANNL trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam. - _ Tổng hợp, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ANNL của Việt Nam - Đưa ra những khuyến nghị, giải pháp cho cơ quan chức năng tại Việt Nam trong việc hoạch định chính sách nhằm đảm bảo nên kinh tế - xã hội phát triển bên vững trong tiến trình hội nhập quốc tế. Phương pháp nghiên cứu 3. Phương pháp thu thập dữ liệu Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế, hai nhóm nhân tố (nguy cơ) gây mat ANNL gồm: nhóm nhân tố tác động (thang do) từ nguồn cung năng lượng (S) và nhóm nhân tổ tác động (thang đo) từ cầu năng lượng (D).

Cụ thể, nhóm nhân tố ảnh hưởng tới nguồn cung năng lượng gồm: Sự cạn kiệt nguồn nguyên/nhiên liệu hóa thạch (S1), Bất ồn chính trị trên thế giới và trong khu vực (S2), Phụ thuộc nguồn nguyên/nhiên liệu nhập khâu (S3), Nguy cơ tội phạm, khủng bố tại các cơ sở cung cấp điện (S4), Biến đổi khí hậu (thiên tai) (S6), Ngành công nghiệp năng lượng chậm phát triển (S6), Hiệu quả của quá trình khai thác, sản xuất năng lượng chưa cao (S7), Công nghệ phục vụ phát triển ngành năng lượng còn lạc hậu so với thế giới (S8), Các nguồn năng lượng mới chưa được khuyến khích phát triển (S9); nhóm nhân tố ảnh hưởng tới cầu năng lượng gồm: Gia tăng cầu năng lượng trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam (DI), Gia tăng cầu năng lượng trong lĩnh vực công nghiệp của Việt Nam (D2), Sự gia tăng của cầu năng lượng trong lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam (D3), Gia tăng cầu năng lượng trong sinh hoạt của người dân (D4), Nguồn năng lượng chưa được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả (D5), Mức giá đối với các mặt hàng năng lượng là thấp (D6). Trong nghiên cứu nay, phương pháp điều tra xã hội học thông qua sử dung phiếu khảo sát được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp. Thang đo likert 5 được sử dụng trong bảng hỏi, trong đó “5 = rất đồng ý” va “1 = rất không đồng ý”. Bảng hỏi được gửi tới các chuyên gia và nhà quản lý thuộc lĩnh vực liên quan tới năng lượng.

Dữ liệu thu được từ bảng hỏi sẽ được làm sạch và phân tích sử dụng mô hình cấu trúc mạng (AMOS) nhằm xác định nhóm nhân tố ảnh hưởng ANNL. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn mẫu phi xác suất. Theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đối tượng được chọn những phan tử (đối tượng nghiên cứu) có thé tiếp cận được (Nguyễn Dinh Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là các cán bộ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên.

Theo Hair và các cộng sự (1998), để thực hiện được phân tích nhân tố EFA thì kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu phải tối thiểu là gấp 5 lần tổng sé biến quan sát. Bài nghiên cứu có 20 biến quan sát, như vậy số mẫu tối thiểu là 20*5 = 100; Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996). Nghiên cứu có 3 biến độc lập, do vậy kích thước mẫu tối thiểu là: 50+8*3 = 74 quan sát. Như vậy, tong số mẫu trong nghiên cứu là 103 hoàn toàn phù hợp với yêu cầu được đặt ra và đảm bảo tính đai diện cho tổng thể.

Phương pháp phân tích cấu trúc mạng Các thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua 2 công cụ chính là hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp trước. Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Item - Total correlation) nhỏ hơn 0.30 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Alpha từ 0. Tiếp theo, phương pháp EFA được sử dụng.

Trong phần này, các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.40 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại. Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Gerbing và Anderson, 1988). Cuối cùng, thang đo được đánh giá lại bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA. thông qua phần mềm phân tích cấu trúc tuyến tính AMOS2I.

Mô hình phân tích thứ bậc (AHP) Trong nghiên cứu này, phương pháp AHP mở rộng (đề xuất bởi Chang, 1996) được sử dụng dé xác định trọng số của các nhân tố ảnh hưởng tới ANNL. Mô hình này sử dụng biến ngôn ngữ để biểu diễn các đánh giá so sánh được đưa ra bởi hội đồng ra quyết định., xu} là tập hợp của n đối tượng; G = {gi, g2, ., Ym} là tập hop của m mục tiêu so sánh. Theo phương pháp của Chang (1996) thì mỗi một đối tượng x được biéu diễn tương ứng với một đối tượng so sánh, ký hiệu là: gi. Theo đó, mỗi đối tượng x¡ sẽ được so sánh với mục tiêu, ta ký hiệu như sau: M1 Mi eM” ;với i=1,2,.

Bước 1: Tinh giá trị của số mo tổng hop cho đối tượng thứi theo công thức: i=l j=l (ly Trong do: ial FA A i=l j=l ll i=l (2) Bước 2: Tinh mức độ có thể của quan hệ so sánh giữa 2 giá trị: Y(S, >S,)=Sup[ min(„ (+), Hy, (9)] (3) 1 if m>m, Theo đó, V(S,>§,)= {0 l,>m i, = im, others 4 Bước 3: Tính mức độ có thê của khả năng xảy ra quan hệ một số tốt hơn các số còn lại: V(S>S,S,. Trọng số chuẩn hóa: 7 W, W =((A),4(A,).d(A,))” & Wa >ụ, i=l @) Khi đó ta có W là một số không mờ. Tổng kết kết quả nghiên cứu 4. Nội hàm của an ninh phi truyền thong Các nhà nghiên cứu đã chia an ninh thình hai lĩnh vực lớn ANTT và ANPTT (Trương Minh Huy Vũ, 2016).

Trong khi ANTT chủ yếu nhắn mạnh tới an ninh quốc phòng với biện pháp đảm bảo quân sự và ngoại giao để bảo vệ chủ quyền quốc gia thì ANPTT lại tập trung vào các nguy cơ rât đa dạng đe dọa cuộc sống của cá nhân, cộng đồng và quốc gia dân tộc từ các nguồn phi quân sự. Những mối đe doạ này không phải chỉ đến từ bên ngoài mà còn đến từ bên trong của một quốc gia như thương mại, ô nhiễm môi sinh, biển đổi khí hậu, thiên tai, bệnh tật, nghèo đói, di dân.ANPTT đã được các học giả quốc tế như Caballero-Anthony (2010) định nghĩa là những thách thức đối với sự tồn tại và hạnh phúc của các dân tộc và các quốc gia chủ yếu bắt nguồn ngoài yếu tố quân sự, như biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường xuyên biên giới và cạn kiệt nguồn tài nguyên, các bệnh truyền nhiễm, các thảm họa tự nhiên, di cư bất thường, thiếu lương thực, buôn lậu, buôn bán ma túy, và các hình thức khác của tội phạm xuyên quốc gia. Tương tự với quan điềm trên, Amitav Acharya cho rằng an ninh phi truyền thống là “các thách thức đối với sự tồn vong và chất lượng cuộc sống của con người và nhà nước có nguồn gốc phi quân sự như thay đổi khí hậu, khan hiếm nguồn lực, bệnh dịch, thiên tai, di cư không kiểm soát, thiếu lương thực, buôn người, buôn ma túy và tội phạm có tổ chức”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu an ninh phi truyền thống Việt Nam trong hội nhập quốc tế là một tài liệu chuyên sâu phân tích các thách thức an ninh phi truyền thống mà Việt Nam phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tài liệu này nhấn mạnh các vấn đề như an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh môi trường, và cách Việt Nam ứng phó với những thách thức này thông qua các chính sách và chiến lược hội nhập quốc tế. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về sự phức tạp của an ninh phi truyền thống và tầm quan trọng của việc xây dựng các giải pháp đa ngành để bảo vệ an ninh quốc gia.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ quy lý năng lượng energyfoodwater security nexus in viet nam, nghiên cứu mối quan hệ giữa an ninh năng lượng, lương thực và nước tại Việt Nam. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ luật học chức năng của lực lượng cảnh sát biển việt nam hiện nay cung cấp góc nhìn về vai trò của lực lượng cảnh sát biển trong bảo vệ an ninh quốc gia. Cuối cùng, Tiểu luận từ đặc điểm của vũ khí công nghệ cao anh chị hãy trình bày những biện pháp phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao có dẫn chứng thực tế sẽ giúp bạn hiểu thêm về các biện pháp ứng phó với các mối đe dọa an ninh hiện đại.