Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa: Nhân quyền quốc tế và kinh nghiệm áp dụng tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa cơ quan nhân quyền quốc gia thực tiễn quốc tế và bài học kinh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Nhân quyền quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo khoa học

2015

132
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CƠ CHẾ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI - VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA

1.1. Cơ chế bảo đảm quyền con người

1.2. Vị trí, vai trò của cơ quan nhân quyền quốc gia

2. SỰ THAM GIA CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA TẠI CÁC DIỄN ĐÀN ĐA PHƯƠNG QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

3. CÁC MÔ HÌNH CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI

4. THỰC TIỄN XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA Ở MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU - BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

5. CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA - THỰC TIỄN MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ KINH NGHIỆM VỚI VIỆT NAM

6. CƠ CHẾ BẢO ĐẢM VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

7. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU VÀ THÀNH LẬP CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM

8. CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM

9. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH, CHỨC NĂNG, THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA VIỆT NAM

10. CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN NÀY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC KHÁC TRONG VIỆC BẢO ĐẢM, THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI

Tóm tắt

I. Kỷ yếu hội thảo khoa học

Kỷ yếu hội thảo là tài liệu tổng hợp các bài tham luận, thảo luận và kết quả từ hội thảo khoa học về nhân quyền quốc tế. Tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và kiến thức chuyên sâu về quyền con người, đồng thời là cơ sở để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo không chỉ là nguồn tham khảo học thuật mà còn là công cụ hỗ trợ hoạch định chính sách và pháp luật liên quan đến bảo vệ nhân quyền.

1.1. Mục tiêu và nội dung hội thảo

Hội thảo khoa học tập trung vào việc phân tích các kinh nghiệm quốc tế về nhân quyền quốc tế và ứng dụng vào thực tiễn tại Việt Nam. Các chủ đề chính bao gồm vai trò của các tổ chức nhân quyền, pháp luật quốc tế, và chính sách nhân quyền. Hội thảo cũng thảo luận về sự cần thiết của việc thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia tại Việt Nam, dựa trên các mô hình thành công từ các nước khác.

1.2. Đóng góp của hội thảo

Hội thảo khoa học đã mang lại nhiều đóng góp thiết thực, bao gồm việc nâng cao nhận thức về quyền con người và thúc đẩy sự hợp tác giữa các tổ chức quốc tếViệt Nam. Các bài tham luận và thảo luận đã làm rõ các vấn đề pháp lý và thực tiễn trong việc bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

II. Nhân quyền quốc tế và bài học kinh nghiệm

Nhân quyền quốc tế là một trong những chủ đề trọng tâm của hội thảo khoa học. Tài liệu phân tích các kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và vận hành các tổ chức nhân quyền, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người trên toàn cầu.

2.1. Kinh nghiệm từ các nước

Các kinh nghiệm quốc tế từ các nước như Pháp, Đức, và các nước châu Á đã được phân tích kỹ lưỡng. Các mô hình cơ quan nhân quyền quốc gia được xem xét để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với Việt Nam. Các bài học về pháp luật quốc tếchính sách nhân quyền cũng được nhấn mạnh.

2.2. Ứng dụng tại Việt Nam

Dựa trên các kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể học hỏi để xây dựng và hoàn thiện hệ thống bảo vệ nhân quyền. Các đề xuất bao gồm việc thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia, cải thiện pháp luật quốc tế, và tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế. Những bước đi này sẽ giúp Việt Nam đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người.

III. Thảo luận khoa học và nghiên cứu nhân quyền

Thảo luận khoa học là một phần không thể thiếu trong hội thảo khoa học, giúp làm sáng tỏ các vấn đề phức tạp liên quan đến nhân quyền quốc tế. Các nghiên cứu nhân quyền được trình bày tại hội thảo đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người.

3.1. Các vấn đề thảo luận

Các vấn đề chính được thảo luận bao gồm vai trò của các tổ chức nhân quyền, pháp luật quốc tế, và chính sách nhân quyền. Các đại biểu cũng thảo luận về sự cần thiết của việc thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia tại Việt Nam, dựa trên các mô hình thành công từ các nước khác.

3.2. Kết quả nghiên cứu

Các nghiên cứu nhân quyền đã chỉ ra rằng, việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức quốc tế và chính phủ các nước. Các nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống bảo vệ nhân quyền tại Việt Nam, bao gồm việc cải thiện pháp luật quốc tế và tăng cường giáo dục về quyền con người.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA 'THỰC TIEN QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIEM VỚI VIỆT NAM NATIONAL HUMAN RIGHTS INSTITUTION (NHRI) INTERNATIONAL PRACTICES AND LESSONS LEARNT FOR VIETNAM Hà Nội, 25/9/2015 ‘TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO. “Co quan nhân quyền quốc gia “Thực tiễn quốc tế và bài học kinh nghiệm với Việt Nam” Thờigian: $00, ngay 25/9/2015 Địa điểm: Phong Millennium 3, Tang 2, Khách sạn Grand Plaza Số 117, Tran Duy Hưng, Cầu Giấy, Ha Nội Sh00- 8h20: Đăng ký đại biêu Sh30-8h40: Tuyên bb lý do và giới hiệu đại biểu tham dự Hội thảo 8h40-8hS0: Phát biểu của Lãnh đạo Bộ Tu pháp $h50-9h00: Phát biểu của Đại diện UNDP. NA PHIGN 1: Vi tH, vai (rõ, Chức năng của cơ quan nhân quyền quốc gia Thoi gian | | ‘Tham luận —_— Mạnh | Cơ chế chế bảo báo đâm dim quyên quyền con con người người ~ — Vi Vi tí,tí, _| vi tồ của cơ quan nhân quyền quốc gia ¡ | S thâm gia của cơ quan nhân quyên quốc| 9h15—9h30 | gia tại các diễn đàn đa phương quốc tế và khủ vực 9830 — 10800 ‘Thao luận phiên 1 10500 ~ 10h15 Giải ho PHIEN 2: Thực tiễn hoạt động của cơ quan nhân quyên quốc gia. Trấn Ngọc| Các mo hình co quan nhân quyến quốc gia 10h15 ~ 10h25 Định phổ biến trên thé giới "Thực tiến xây dựng và hoạt động của co ThS.

Nguyễn Thị quan nhân quyền quốc gia ở một số nước 10h25 — 10h35 | Hồng Yến — ThS. châu Âu — Bai học kinh nghiệm đối với Pham Hồng Hạnh Việt Nam, Co quan nhân quyền quốc gia ~ Thực tiễn TS. Nguyễn Toàn 10h35 — 10h45 một số nước châu A và kinh ng} với Thắng Việt Nam 10h45 — 11h30 | “Thao luận phiên 2 1130 ~ 13h30: Các đại biêu ăn trưa tại Khách sạn PHAN THAM LUẬN. _ PHIÊN 3: Cơ sở thành lập cơ quan nhân quyền ở Việt Nam “Thời gian Tác giả Tham luận.

Nguyễn Thị Cơ chế bảo đảm và thúc đây quyền con 14h00 ~ 14h10 Kim Ngân — Ths. người ở Việt Nam 18 Thị Anh Đào, ‘Sy cần thiết phải nghiên cứu và thành lập 14h10 14h20 |TS.LêMaiThanh | cơ quan nhân quyền quốc gia của Việt Nam. Hing | CƠ % Pháp thành lập tổ chức và hoạ | 12h20 ~ 14bap - |dong của cơ quan nhân quyền quốc gia của | ‘Vin Nghĩa | | [ViguNam 14h30— 15h15 “Thảo luận phiên3 18h1$ — 15h30. Giải lao PHIEN 4: Mô hình cơ qoan nhân quyền ở Việt Nam [BE xuất mô hình, chức năng, thấm quyền PGSTS.

— Đặng 15h30 ~ 15h45 của cơ quan nhân quyển quốc gia Việt | bana c pp New _| 1 ‘Co quan nhấn quyền quốc gia và quan hệ 15has— jgpoq | PÔSTS. Tô Văn | phối hợp của cơ quan này với các cơ quan Hòa nhà nước khác trong việc bảo đảm, thúc. đẩy quyền con người 16h00 ~ 16h45 ‘Thao luận phiên 4 [T6h45 = 17h00 Tong kết và bé mạc Hội thảo. MỤC LỤC CO CHE BẢO BAM QUYỀN CON NGƯỜI ~ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CUA CƠ QUAN NHÂN QUYEN QUOC GIA.

Chu Mạnh Hùng “Phó Hiệu trường Trường Đại học Luật Hà Nội SU THAM GIA CUA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA TẠI CÁC DIEN ĐÀN ĐA PHƯƠNG QUOC TE VÀ KHU VỰC. Trần Chí Thanh BG Ngoại giao CÁC MÔ HÌNH CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA PHO BIEN TREN ‘THE GIỚI ‘Ths. Trần Ngọc Dinh Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Giảng viên môn Luật Hiến Pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội THYC TIEN XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUA CƠ QUAN NHÂN. QUYỀN QUỐC GIA Ở MỘT sO NƯỚC CHAU ÂU - BÀI HỌC KINH.

NGHIEM DOI VỚI VIỆT NAM. Nguyễn Thị Héng Yé "Phó Trưởng bộ môn Công pháp quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội NCS. Phạm Hồng Hạnh Ging viên bộ môn Công pháp quốc té, Trường Đại học Luật Hà Nội CO QUAN NHÂN QUYỀN QUOC GIA ~ THỰC TIEN MỘT SỐ NƯỚC CHAU A VÀ KINH NGHIỆM VỚI VIỆT NAM. Nguyễn Toàn Thắng Trưởng bộ môn Công pháp quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội CƠ CHE BAO DAM VÀ THÚC ĐÂY QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM.

Nguyễn Thi Kim Ngâm Phó trưởng Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Dai hoc Luật Ha Nội. Lê Thị Anh Đào Giảng viên bộ môn Công pháp quốc té, Trường Đại học Luật Hà Nội SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU VÀ THÀNH LẬP CƠ QUAN 'NHÂN QUYỀN QUỐC GIA CUA VIỆT NAM. 90 TS, Lê Mai Thanh Tổng biên tập Tap chi Nhà nước và Pháp luật CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP, TÔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUOC GIA CUA VIỆT NAM. Hoàng Văn Nghĩa Phó Vụ trưởng Phụ trách Vụ Hợp tác Quốc tế, Nguyên Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu Quyên con người, Học viện Chính trị Quốc gia Hà Chí Minh ĐÈ XUẤT MÔ HÌNH, CHỨC NĂNG, THÂM QUYỀN CUA CƠ QUAN 'NHÂN QUYÊN QUỐC GIA VIỆT NAM.

Đăng Dũng Chi Viện trưởng Viên nghiên cứu Quyền con người Học viện Chính trị Oude gia Hồ Chi Minh CO QUAN NHÂN QUYỀN QUOC GIA VÀ QUAN HỆ PHÓI HỢP CUA CO QUAN NÀY VỚI CÁC CO QUAN NHÀ NƯỚC KHÁC TRONG VIỆC BAO DAM, THÚC ĐÂY QUYỀN CON NGƯỜI. Tô Văn Hòa Trưởng khoa Pháp luật Hành chính — Nhà nước, Trưởng Đại học Luật Hà Nội CO CHE BAO DAM QUYEN CON NGƯỜI - VỊ TRÍ, VAI TRÒ. CUA CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUOC GIA 1. Chu Mạnh Hàng! Trường Đại học Lug Ha Nội Co chế bảo đảm quyển con người là hệ thống các nguyên tic, qui phạm pháp luật, các thiết chế và mỗi quan hệ giữa chúng nhằm thúc diy, bảo vệ quyền con người, Cơ chế bảo đảm quyền con người bao gồm cơ chế quốc tế (tàn cầu, khu vue) và cơ chế quốc gia.

‘Corché quốc tế toàn cầu được thé hiện và thực hiện thông qua Liên hợp quốc. Liên hợp quốc gim 6 cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng, Xinh té - Xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa én Công lý quốc tế và Ban Thư ký, Mỗi cơ quan đều có chức năng và thẩm quyền riêng nhưng đều có liên quan đến ĩnh vực. cquyền con người ở những góc độ khác nhau. Theo qui định của Hiển chương, Đại "hi đồng và Hội đồng Kinh ế XE hội là bai cơ quan có chức năng liên quan nhiều.

nhất đến quyền con người; có thm quyền thành lập các ủy ban, cơ quan giúp việc, Che tổ chức quốc tế trực thuộc Liên hợp quốc là các qu, chương trình do Liên hop “quốc lập ra, chịu trách nhiệm một linh vực nhất định như Chương rình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Qui Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). chuyên môn là những tổ chúc liên chính phủ độc lập, lên hệ với Liên hợp quốc. bằng những hiệp định hợp tác như Tổ chúc Lao động Thể giới (LO), Tô chúc Y tế “Thể giới (WHO). “Củng với Hiển chương Liên hgp quốc, Tuyên ngôn Thể giới về Nhân quyền năm 1948 và hai Công ước năm 1966 đã tạo ra Bộ luật Nhân quyền quốc tế.

Ngoài xa, còn có các công ước v các lĩnh vục, đối tượng cụ th; theo qui định của các 'công ước, các ủy ban được thành lập nhằm theo dõi, giám sát việc thực hiện các qui định của công tốc. "Bên cạnh cơ chế quốc tế đa phương thông qua tổ chức và boạt động của Liên "hợp quốc và một số tổ chức quốc tế liên chính phủ, một số tổ chức quốc tế khu vực cũng được thành lập trên co sở các điễu ước quốc tế khu vực nhằm bảo vệ, thúc đây “quyền con người trong phạm vi khu vực. Cơ chế quốc tế khu vực thể hiện sự liên Phó Higa ưởngTrường Đại bọc lậ Hã t Nội kết, hợp tác gần gti, hiệu quả giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực nhất định. Hơn nữa, các cơ chế quốc t khu vực tạo cơ hội tiếp cận thuận lợi hơn cho cổ nhân, công dân như cơ chế quốc tế của các khu vực Chau Âu, Châu Mỹ, Châu Phi.

Trong khu vực Châu A, Ủy ban Liên chính phủ về quyển con người của ASEAN được thành lập trên cơ sở Hiến chương ASEAN nhằm thúc đẩy quyền con người ở khu vực Đông Nam A. Cơ chế quốc tế khu vực có vai trò tích cực trong việc thúc day “quyển con nguời trong khu vực và ở mỗi quốc gia thành viên. Co chế quốc gia là cách thức quốc gia thục hiện nghĩa vụ quốc tế về quyển ‘con người thông qua thé chế và thiết chế quốc gia. Quốc gia có nghĩa vụ thực hiện các công ước quốc tế về quyền con người một cách tận tâm và thiện chí.

Muốn vậy, cơ chế quốc gia phải được xác lập và vận hành. VỀ nguyên tắc, các cơ quan trong bộ máy Nhà nước như cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp những thiết chế chính chịu trách nhiệm về thúc day quyền con người ở quốc gia. Thực tiễn quốc tế với mô "hình cơ quan nhân quyền xuất hiện ở nhiều quốc gia giữ vị trí và vai trò khác nhau. trong cơ chế của mỗi quốc gia.

Vige thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia đã được Liên hợp quốc quan tâm ngày từ khi soạn thảo Tuyên ngôn thé giới về quyền con người. Năm 1960, Hội đồng Kinh ế - Xã hội đã ra nghị quyết khẳng định vai rd mà các cơ quan quốc gia có thể đảm nhận trong việc bảo vệ quyền con người. Năm 1991, Hội thảo quốc tế đầu tiên về thể chế quốc gia về thúc đầy và bảo vệ nhân quyền đã được triệu tập tai Pari (Pháp) và đã thông qua các nguyên the Pari. Các nguyên tắc này sau đó được ‘Uy ban Nhân quyền thông qua theo Nghị quyết 1992/54 và được Đại hội đồng Liên "hợp quốc chính thức thông qua theo Nghị quyết 48/134 năm 1993, Quyển con người là gid tri chung được cộng đồng quốc tế và các quốc gia thừa nhận nhưng mỗi quốc gia có cách thức riêng trong việc bảo vệ, thie diy quyền “Trật tự thể giới đã có nhiều biến đổi, các yếu tổan ninh phi truyền thống xuất hiện đòi hỏi các quốc gia phải cầu trúc thiết chế bảo vệ quyền con người trong đó có cơ quan nhân quyền quốc gia đáp ứng đòi hỏi mới.

Quyển con người được. khẳng định trong pháp luật quốc tế nhưng được bảo dim ở chính mỗi quốc gia. Vi ‘iy, cơ quan nhân quyền quốc gia có vị tr, vai trỏ quan trọng Xét ở cả phương diện lý luận và thụ tin, Cơ quan nhân quyền quốc gia là được quốc gia hành lập và là sự con người. Vi trí độc lập là đặc bỗ sung ích cực cho việc bảo vệ, thúc diy quyền diễm quan trong của cơ quan nhân quyền quốc gia được khẳng định trong Nghị quyét của Dai hội đồng Liên hợp quốc".

Tính độc lập được thể hiện ở cơ cầu nhân, su tổ chức bộ máy, ngân sich hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Nhân quyền quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là một tài liệu quan trọng phân tích sâu về các nguyên tắc nhân quyền quốc tế và cách Việt Nam có thể áp dụng những bài học này để cải thiện hệ thống pháp luật và chính sách xã hội. Tài liệu không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các tiêu chuẩn nhân quyền toàn cầu mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể, giúp độc giả hiểu rõ hơn về thách thức và cơ hội trong việc thúc đẩy quyền con người tại Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực nhân quyền và pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý và kinh tế liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu sâu về quản lý môi trường và pháp luật. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế vai trò của KTNN trong việc quản lý nợ công ở Việt Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý kinh tế vĩ mô. Cuối cùng, Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nợ công và phát triển kinh tế. Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan.