Chương I: Khái quát về hoạt động kinh doanh dữ liệu trong nền kinh tế số Chương này trình bày tổng quan về nguồn gốc, khái niệm, đặc điểm và các van đề pháp lý phát sinh từ hoạt động KDDL. Ngoài ra, sự tác động của nền kinh tế số đối với hoạt động KDDL với những đặc trưng như hiện nay, mối liên hệ giữa KDDL với một số quyền liên quan cũng được làm rõ ở chương này. Chương II: Thực trạng pháp luật về hoạt động kinh doanh dữ liệu tại một số khu vực trên thế giới 8 Chương này trình bày thực trạng pháp luật tại các khu vực lựa chọn, đồng thời, đưa ra một số so sánh, đánh giá về xu hướng điều chỉnh KDDL và tong kết kinh nghiệm thực thi pháp luật tại các quốc gia, khu vực này. Chương III: Pháp luật về hoạt động kinh doanh dữ liệu tại Việt Nam và một số khuyến nghị Nội dung chương III trình bày về thực trạng pháp luật điều chỉnh KDDL và thực tiễn thực thi tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số yêu cầu đối với khung pháp lý điều chỉnh KDDL cũng như một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện khung pháp ly cho hoạt động này tại Việt Nam.
9 PHẢN NỘI DUNG CHUONG I: KHÁI QUÁT VE HOẠT DONG KINH DOANH DU LIEU TRONG NEN kinh té sé 1. Dữ liệu và ứng dung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khai niệm dữ liệu Dữ liệu (data) là một khái niệm vô cùng quen thuộc trong xã hội thời đại Công nghệ 4.0, song trên thế giới hiện không có một định nghĩa chung thống nhất cho thuật ngữ này trong mọi lĩnh vực chuyên ngành. Trong nh vực tin hoc, dữ liệu được định nghĩa là chất liệu ban đầu của thông tin, thường là các giá trị của thông tin định lượng (như giá bán của một mặt hàng, số nhà được xây dựng, SỐ người trong một đơn vi, vv.), được dùng như một cách biểu diễn hình thức hoá của thông tin về các sự kiện, hiện tượng, thích ứng với các yêu cầu truyền đưa, thé hiện và xử lí bằng máy tính và hệ máy tinh”.
Trong lĩnh vực kinh tế, Uy ban Kinh tế Liên Hiệp Quốc châu Au (Economic Commission for Europe of the United Nations - UNECE) định nghĩa: “Dé liệu là sự thể hiện vật ly của thông tin phù hợp với mục đích giao tiếp, giải thích hoặc xử lý bởi con người hay phương tiện tự động hóa”!“. Uy ban Châu Âu đã nhiều lần nhắc lại định nghĩa về dit liệu tại ISO / IEC 2382-1!5: Dữ liệu là "sự dién giải lại thông tin theo cách chỉnh trang, phù hợp dé sử dụng cho giao tiếp, diễn giải hoặc tiễn hành xử lý ”. Trong lĩnh vực pháp luật, Đạo luật Khuyến khích Bảo vệ Thông tin, Truyền thông sử dụng mạng và Thông tin tại Hàn Quốc 2001 sửa đổi 2002 (Act on the protection of information and communication Infrastructure 2001 amended 2002) sử dụng thuật ngữ “tài liệu kỹ thuật số ” dé quy định về dữ liệu như sau: “7uật ngữ "tai liệu kỹ thuật số” bao gom tat cả dit liệu được chuẩn hóa ở dang tài liệu ma trong đó, thông tin được tổng hop, gửi, nhận hoặc lưu trữ bằng thiết bị điện tử, bao gom các máy tinh, có khả năng xử lý dữ liệu "15. Tại Ireland, Đạo luật Thiệt hại Hình sự năm 1991 (Ireland Criminal Damage Act 1991) định nghĩa: “Dữ liéu là thông tin ở dạng có thể được truy cập bằng máy tính và ham chứa trong đó là một chương trình.”!" Tại Việt Nam, Luật Giao dịch Điện tử Việt Nam 2005 quy định: “Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm 3 Viện Từ điển học và Bác khoa thư Việt Nam, Bộ tir điển Bách khoa Việt Nam, xem tại đường link: http://bachkhoatoanthu.vn, truy cập này 10/3/2021.
14 UNECE, "Terminology on Statistical Metadata", Conference of European Statisticians Statistical Standards and Studies, No. 'S UNECE, Information technology — Vocabulary — Part 1: Fundamental terms, 1993. '6 Khoản 5 Điều 2 Dao luật Khuyến khích Bảo vệ Thông tin, Truyền thông sử dụng mang va Thông tin tại Han Quốc 2001 sửa đổi 2002. 17 Điểm e Khoản 1 Điều 1, Đạo luật Thiệt hại Hình sự Ireland năm 1991.
10 thanh hoặc dạng tương tự. Cơ sở đữ liệu là tập hợp các đữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản ly và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. Mặc dù có thé được tiếp cận bang nhiều cách khác nhau, tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu về đữ liệu nhằm phục vụ cho việc điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động kính doanh dữ liệu, nhóm nghiên cứu cho rằng dữ liệu nên được định nghĩa như sau: Dữ liệu là sự cụ thé hóa thông tin trừu tượng dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng tương tự, được thu thập, xử lý và thể hiện bởi con người hay thiết bị tự động hóa sao cho phù hợp với nhu cầu khai thác và sử dụng clia con Hgười. Với định nghĩa như trên, dữ liệu có thé ứng dung trong thời đại công nghiệp 4.0 mang những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, dữ liệu được tạo ra bởi con người hoặc bởi máy móc một cách tự động (như thiết bị cảm biến, nhiệt ké.
Trên thực tế, thông tin thường được tạo ra như một “phụ phâm” (by product) của một quá trình sản xuất khác?0. Thứ hai, dữ liệu được phân loại theo nhiều cách?!. Về hình thức, dit liệu bao gồm các dạng: ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng tương tự. Về mặt quy trình, dit liệu có thể tồn tại ở dang thô (raw data) hay tinh/ đã qua xử ly (processed/ derived data)?2.
Về khả năng xác định người dùng, có thé phân loại thành dir liệu cá nhân (personal data) và dit liệu không mang tính cá nhân (non-personal data)?°. Về mục đích sử dụng, có dữ liệu lĩnh vực công (public sector data) va dt liệu trong lĩnh vực tư (private sector data)?‡. Thi ba, đữ liệu được thu thập, xử ly và thé hiện bởi con người hay thiết bị tự động hóa. Quá trình thu thập đữ liệu có thể diễn ra bởi hoạt động của con người thông qua các thiết bị đầu vào (máy ghi 4m, máy scan.) hoặc diễn ra một cách tự động (thiết bị đo lường chất lượng không khí, thuật toán cookies.
Quá trình xử lý bao gồm các giai đoạn khai thác giá trị từ dữ liệu nhằm phục vụ mục đích của chủ thể kinh doanh như thu gom (gathering), chon lọc (selecting), làm sạch, tiềm xử lý, chuẩn bị dữ liệu (cleaning, preprocessing, preparation), chuyên đổi dữ liệu (transfomation), khai phá đữ liệu (data mining), đánh giá kết qua (evaluating value).25, được thực hiện bởi con người thông !8 Khoản 4 và Khoản 5 Điều 4 Luật Giao dịch Điện tử 2005. 1 Ottolia, Big Data E Innovazione Computazionale, 2017, p. 20 Francesco Banterle, Data Ownership in the Data Economy: A European Dilemma, Springer, 2018. ?! Xem Bang 1, Phụ luc 1.
22 FTC, Data Brokers: A Call for Transparency and Accountability, 2014. 23 OECD, Data in the Digital Age, 2019. >4 UNCTAD, Digital Economy Report 2019: Value Creation and Capture: Implications for Developing Countries, 2019, tr. 25 Nông Thị Hoa, Nguyễn Thị Thúy Loan,Gido trinh KPDL va Ứng dung, Nxb Giao thông Vận tai, 2020.
11 qua các thuật toán, thiết bị điển tử, hay bởi thiết bị tự động hóa thông qua các trình xử lý đã được cài đặt từ trước. Thư tu, dữ liệu đã, đang được tao ra và lưu trữ trên thế giới đã tạo thành cơ sở dữ liệu không lồ, không ngừng được cập nhập thêm với tốc độ ngày một lớn”. Đặc biệt, sự pho biến của thiết bị điện tử cá nhân và mạng xã hội, dit liệu cá nhân của người tiêu dùng đóng góp một phan không nhỏ vào xu hướng này”. Tứ năm, dt liệu có thê được khai thác không giới hạn số lượng chủ thể, không bị hao mòn bởi quá trình sử dụng.
Tuy nhiên, giá trị của dữ liệu thường được đánh giá dựa trên một số yếu tố như tính chính xác, tính cập nhật. Ứng dụng dữ liệu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhân loại đang tao ra 2,5 tỷ ty bytes dit liệu mỗi ngày?Š, và 90% dữ liệu của thé giới ngày nay được tao ra trong vòng 10 năm trở lại đây.?? Trong nền Kinh tế Dữ liệu (Data Economy), đữ liệu được xem như một loại tài sản có giá trị nằm trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp tương tự như các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế truyền thống là vốn, đất đai, lao déng. Các doanh nghiệp đã bắt đầu khai thác tính ứng dung của nguồn dữ liệu đồi dào để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhờ Chuỗi Giá trị Dữ liệu Lớn (Big Data Value Chain)”!, hay còn được gọi là loi nhuận hóa dữ liệu (data monetization)**. Lợi nhuận hóa dữ liệu được thực hiện theo hai con đường chính là sử dụng nội bộ (internal use) va lợi nhuận hóa bên ngoài (external monetization)?3.
Su dung dit liệu nội bộ tập trung vào việc tận dụng dữ liệu dé cải thiện dây chuyền vận hành, năng suất, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Theo cách này, dữ liệu thu thập từ người tiêu dùng, nhân viên, khách hàng hay các nguồn tin khác của doanh nghiệp thường được sử dụng đề đánh giá hiệu quả kinh doanh, phân tích các nhóm khách hàng, cá nhân hóa trải nghiệm tiêu dùng. giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh 26 UNCTAD, ¢ldd, 2019, tr. ? Frontier Technology Quarterly, Data Economy: Radical transformation or dystopia?, United Nation, 2019, tr.
28 Bernard Marr, “How Much Data Do We Create Every Day? The Mind-Blowing Stats Everyone Should Read”, Tap chi Forbes, 2018. 3° IDC, Update of the European Data Market SMART 2016/0063: Story 3 — Data Monetisation, 2018, tr. 3! Abou Zakaria Faroukhi , Imane El Alaoui , Youssef Gahi, Aouatif Amine, Jounal of Big Data, “Big data monetization throughout Big Data Value Chain: a comprehensive review”, Springer Open , 2020. Truy cap tai: Big data monetization throughout Big Data Value Chain: a comprehensive review | Journal of Big Data | Full Text (springeropen.
32 Xem Hình 2, Phụ luc 1. 33 Suketu Gandhi, Bharath Thota, Renata Kuchembuck, and Joshua Swartz, Demystifying Data Monetization, trang thông tin điện tử của Trung tâm Nghiên cứu Hệ thống Thông tin MIT (MIT Center for Information Systems Research), ngày 2/11/2018. Truy cập tai: https://sloanreview. Dữ liệu được sử dụng nội bộ không lọt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, gián tiếp tạo ra lợi nhuận do được sử dụng dé tang thém gia tri cho san pham kinh doanh.
Lợi nhuận hóa bên ngoài là việc doanh nghiệp tạo ra các nguồn doanh thu mới từ việc bán hoặc cấp phép sử dung dữ liệu hoặc các sản phẩm dit liệu (gói dir liệu, hồ sơ người dùng.) cho đối tác và khách hàng.