Pháp luật quốc tế về kinh doanh phát thải thực tiễn thực thi của một số quốc gia và kinh nghiệm đối với việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường trường đại học luật hà nội phạm hồng hạnh chủ nhiệm đề tài hoàng thanh phương thư ký đề tài

Tài liệu nghiên cứu Pháp luật quốc tế về kinh doanh phát thải thực tiễn thực thi của một số quốc gia và kinh nghiệm đối, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Pháp luật quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề
245
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHUYÊN ĐỀ 2: KINH DOANH PHÁT THẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

1.1. Quy định của Nghị định thư Kyoto về kinh doanh phát thải

1.1.1. Đối tượng được chuyển nhượng trong hoạt động kinh doanh phát thải

1.1.2. Đơn vị lượng phát thải được chỉ định (AAU)

1.1.3. Đơn vị giảm phát thải (ERU)

1.1.4. Điều kiện kinh doanh phát thải

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Pháp luật quốc tế về kinh doanh phát thải

Pháp luật quốc tế về kinh doanh phát thải được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP). Các công cụ pháp lý như thuế carbongiới hạn phát thải được sử dụng để quản lý lượng khí thải. Nghị định thư KyotoThỏa thuận Paris là hai điều ước quốc tế quan trọng, cho phép các quốc gia tham gia mua bán tín chỉ phát thải để đáp ứng nghĩa vụ giảm phát thải. Mỗi tín chỉ tương đương với 1 tấn CO2, giúp các quốc gia tuân thủ cam kết quốc tế.

1.1. Nguyên tắc minh bạch

Nguyên tắc minh bạch đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh phát thải. Minh bạch thông tin giúp các tổ chức quốc tế đánh giá chính xác mức độ tuân thủ của các quốc gia. Ví dụ, trong Thỏa thuận Paris, việc bán tín chỉ phát thải (ITMO) mà không công khai thông tin có thể dẫn đến việc lượng phát thải thực tế không giảm. Các quy định về báo cáo và cung cấp thông tin được ghi nhận trong Nghị định thư KyotoThỏa thuận Paris nhằm đảm bảo tính minh bạch.

1.2. Nguyên tắc toàn vẹn môi trường

Nguyên tắc toàn vẹn môi trường là yếu tố cốt lõi trong Thỏa thuận Paris. Nguyên tắc này đảm bảo rằng các cơ chế thị trường carbon không làm tăng tổng lượng phát thải toàn cầu. Các quy định về kiểm toán chặt chẽchứng nhận giảm phát thải được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của các đơn vị phát thải. Điều này giúp duy trì sự tin cậy của các cơ chế thị trường carbon quốc tế.

II. Thực tiễn kinh doanh phát thải quốc tế

Thực tiễn kinh doanh phát thải quốc tế cho thấy sự phức tạp trong việc áp dụng các cơ chế thị trường carbon. Nghị định thư Kyoto đã thiết lập các đơn vị phát thải như AAU, ERU, và CER, cho phép các quốc gia mua bán quyền phát thải. Tuy nhiên, việc thiếu minh bạch và kiểm soát chặt chẽ đã dẫn đến một số vấn đề như tính trùng lặp trong báo cáo giảm phát thải. Thỏa thuận Paris đã cải thiện điều này bằng cách yêu cầu các quốc gia phải công khai thông tin và áp dụng các biện pháp kiểm toán.

2.1. Cơ chế mua bán tín chỉ phát thải

Cơ chế mua bán tín chỉ phát thải cho phép các quốc gia có lượng phát thải cao mua tín chỉ từ các quốc gia có lượng phát thải thấp hơn. Điều này giúp các quốc gia tuân thủ cam kết giảm phát thải mà không cần thực hiện các biện pháp giảm phát thải trực tiếp. Tuy nhiên, việc thiếu minh bạch trong báo cáo có thể dẫn đến việc lượng phát thải thực tế không giảm.

2.2. Thách thức trong thực thi

Một trong những thách thức lớn nhất trong kinh doanh phát thải là việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo. Các quốc gia cần phải tuân thủ các quy định về báo cáo và kiểm toán để đảm bảo rằng các tín chỉ phát thải được sử dụng một cách hợp lý. Ngoài ra, việc thiếu sự phối hợp giữa các quốc gia cũng là một rào cản lớn trong việc thực hiện các cơ chế thị trường carbon.

III. Kinh nghiệm cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và thực thi các cơ chế kinh doanh phát thải. Việc áp dụng các nguyên tắc như minh bạchtoàn vẹn môi trường sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống quản lý phát thải hiệu quả. Ngoài ra, việc tham gia vào các thỏa thuận quốc tế như Thỏa thuận Paris sẽ giúp Việt Nam tiếp cận các công cụ pháp lý và kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát thải.

3.1. Xây dựng chính sách môi trường

Việt Nam cần xây dựng các chính sách môi trường phù hợp với điều kiện quốc gia và các cam kết quốc tế. Việc áp dụng các công cụ như thuế carbongiới hạn phát thải sẽ giúp kiểm soát lượng khí thải một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc thúc đẩy hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam tiếp cận các nguồn lực và công nghệ tiên tiến.

3.2. Phát triển bền vững

Việc tham gia vào các cơ chế kinh doanh phát thải sẽ giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Bằng cách giảm phát thải khí nhà kính, Việt Nam có thể góp phần vào việc ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Đồng thời, việc áp dụng các công nghệ xanh sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

thé gây 6 nhiễm phải chi trả và định giá carbon dioxide va các loại KNK. Điều này có thê được thực hiện thông qua thuế carbon (được gọi là công cụ giá) hoặc giới han phát thải va giao dịch mua bán quyền phát thai (được gọi là công cụ số lượng). Các quy định về kinh doanh phát thải trong Nghị định thư Kyoto và Thoả thuận Paris là sự phản ánh nguyên tắc PPP. Nghị định thư Kyoto và Thoả thuận Paris cho phép các bên ký kết tiến hành hoạt động mua bán tín chỉ phát thai dé đáp ứng những nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước.

Mỗi tín chỉ phát thải tương đương với I tan CO2. Theo đó, dé không vi phạm nghĩa vụ về hạn mức phát thải KNK mà Nghị định thư Kyoto đã ấn định cho từng bên ký kết cũng như thực hiện đúng cam kết về cắt giảm phát thải KNK mà mỗi quốc gia đã đưa ra trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định dé thực hiện mục tiêu của Thoả thuận Paris, quốc gia có nhu cầu phát thải cao hơn giới hạn đã được ấn định hoặc chưa có khả năng giảm nhẹ phát thải như đã cam kết có thé mua hạn mức phat thải từ các quốc gia khác có lượng phat thải “dư thừa”. Nói cách khác, trong trường hợp có lượng phát thải KNK cao, quốc gia phải trả tiền để mua hạn mức phát thải từ các quốc gia khác nhằm tuân thủ đầy đủ cam kết của mình về giảm nhẹ phát thải. Nguyên tắc minh bach Minh bạch hiểu một cách đơn giản là “mức độ thông tin được cung cấp công khai trong một hệ thống xã hội nhất định”.2° Yêu cầu minh bach trong luật môi trường có ý nghĩa quan trọng vì những tác động của thiệt hại môi trường đôi với sức khỏe con người và cộng đông.

Coase (2010), “The Problem of Social Cost”, Journal of Law and Economics, Vol. Wong, ‘What Drives Global E-Governance? An Exploratory Study at Macro Level’, conference paper presented at the Proceedings of the 38th Annual Hawaii International Conference on System Sciences (HICSS’05) — Track 5, Island of Hawaii (Big Island), 3-6 Jan. 2005, available at: http://www. Meijer, ‘Does Transparency Strengthen Legitimacy? A Critical Analysis of European Union Policy Documents’ (2006) 11(2) Information Polity, pp.

Hunter, ‘The Emerging Norm of Transparency in International Environmental Governance’, in P. Vaughn, Research Handbook on Transparency (Edward Elgar, 2014), pp. 234 Trong hoạt động kinh doanh phát thải, việc mình bạch thông tin giúp cho các thiết chế có thâm quyền đánh giá được chính xác mức độ tuân thủ của các bên ký kết đối với các nghĩa vụ được quy định trong điều ước, từ đó, áp dụng những biện pháp tương ứng để điều chỉnh khi có hành vi vi phạm, qua đó góp phần đảm bảo đạt được những mục tiêu mà điều ước đề ra. Ví dụ khi một quốc gia thành viên của Thoả thuận Paris tiến hành việc bán một số tín chỉ phải thải dưới hình thức ITMO cho một quốc gia thành viên khác của Thoả thuận Paris nhưng lại vẫn tính kết quả giảm nhẹnày trong việc đóng góp vào mục mục NDC của mình.

Điều này khiến cho lượng phát thải thực tế không giảm mà con tăng lên khi cả bên bán và bên mua đều sử dụng kết quả giảm nhẹnày để đạt được mục tiêu của mình, và hậu quả là không đạt được mục tiêu mà Thoả thuận Paris đã ghi nhận. Một ví dụ khác là quốc gia chuyên nhượng đơn vi phat thải vượt quá giới hạn dự trữ trong thời hạn cam kết như quy định của Nghị định thư Kyoto, dẫn đến làm giảm khả năng đáp ứng cam kết về cắt giảm phát thải. Tình trạng này có thé hạn chế được nếu có những quy định yêu cầu quốc gia phải công khai thông tin về việc mua bán tín chỉ phát thải thông qua một cơ chế báo cáo chung được quy định cụ thể trong điều ước, trong đó quy định rõ về nội dung, hình thức, yêu cầu trong báo cáo cũng như quy trình xem xét, thẩm định những thông tin mà các bên ký kết đệ trình. Nguyên tắc minh bạch trong điều chỉnh pháp lý đối với hoạt động kinh doanh phát thải quốc tế được thé hiện ở một hệ thống các quy định về báo cáo, cung cấp thông tin được ghi nhận trong các quyết định được thông qua tại cuộc họp của Hội nghị các bên thành viên của Nghị định thu Kyoto va Thoả thuận Paris.

Vi dụ theo quy định tại Nghị định thư Kyoto, các bên ký kết sẽ phải nộp thông tin về việc chuyển nhượng các đơn vị phát thải trong báo cáo hàng năm theo một định dạng chung được quy định như thông tin về những giao dịch đã thực hiện, các đơn vị phát thải đã chuyên nhượng, thông tin về việc tính toán các đơn vị phat thải, các giao dịch đã được Nhật ky giao 235 dịch quốc tế xác định có sự khác biệt với các quy định của Nghị định thư Kyoto. dé nhóm chuyên gia đánh giá tiến hành xem xét. Tương tự, Thoa thuận Paris cũng có quy định về đệ trình các loại báo cáo liên quan đến hoạt động mua bán ITMO, bao gồm báo cáo ban đâu, thông tin hàng năm, thông tin định kỳ theo các thể thức và nội dung nhất định để nhóm chuyên gia xem met. Nguyên tac đảm bảo tính toàn vẹn về môi trường Thoả thuận Paris thiết lập các điều khoản cho việc sử dụng các cơ chế thị trường carbon quốc tế dé đạt được những đóng góp giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Tính toàn vẹn về môi trường là nguyên tắc chính để sử dụng các cơ chế như vậy theo Thỏa thuận.”? Thuật ngữ “toàn vẹn môi trường” được sử dụng trong các quyết định khác nhau được thông qua trong khuôn khổ Hội nghị các bên của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Thỏa thuận Paris nhưng không được định nghĩa.2 của Thỏa thuận Paris đề cập đến việc “thúc day” và “đảm bảo” sự toàn vẹn về môi trường. Các quy định của cơ chế Điều 6.4 không dé cập cụ thé đến tính toàn vẹn của môi trường, nhưng bao gồm một số yếu tố nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của môi trường, chăng hạn như các lợi ích giảm nhẹlà “thực tế, có thé đo lường được và lâu đài”; “tính bô sung” được đảm bảo và việc giảm phát thải phải được “thâm định và chứng nhận bởi các tổ chức hoạt động được chỉ định”. Tính toàn vẹn về môi trường cũng được đề cập đến trong các phần khác của Thỏa thuận Paris và quyết định thông qua (Điều 4.13 và các đoạn 92 và 107 của quyết định 1/CP. Căn cứ vào việc xem xét các đệ trình và tài liệu trong khuôn khô Hội nghị liên chính phủ về biến đổi khí hậu năm 2014 và đặt trong mối liên hệ với các mục tiêu của Thoả thuận Paris, có thê hiéu, tính toàn vẹn vê môi trường là 2# Lambert Schneider & Stephanie La Hoz Theuer (2019) Environmental integrity of international carbon market mechanisms under the Paris Agreement, Climate Policy, 19:3, 386-400, DOI: 10.1521332 236 yêu cau trong đó việc tham gia chuyển giao quốc tế dẫn đến tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu không cao hơn so với trường hợp không có hoạt động mua bán phát thải.”? Nguyên tắc tính toàn vẹn về môi trường được thể hiện trong Thoả thuận Paris gồm những nội dung sau: Ti nhất, đảm bảo việc tính toán chính xác các đơn vị phát thải trong việc chuyển nhượng, gồm các điều khoản dé đảm bảo kiểm toán chặt chẽ don vị phát thải như Điều 4.13 yêu cầu các quốc gia phải “giải trình cho các NDC của mình”, Điều 6.2 yêu cầu các quốc gia tham gia hoạt động kinh doanh phát thải phải “áp dụng kiểm toán chặt chẽ để đảm bảo, ngoài những điều khác, tránh tính trùng”, Điều 6.5 yêu cầu các kết quả giảm nhẹ phát thải theo Điều 6.4 chỉ được sử dụng bởi một Bên để đạt được NDC của mình, các điều khoản quy định về các yếu tố để kiểm soát việc chuyển nhượng như đăng ký điện tử hoặc nhật ký giao dịch quốc tế.

Thứ hai, đảm bảo chất lượng các đơn vị phát thải thong qua các quy định về quy tắc, thể thức và thủ tục của Điều 6.4; Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi cho các mục tiêu giảm nhẹ đầy tham vọng và toàn bộ nền kinh tế.3 của Thỏa thuận Paris kêu gol “sự tiễn triển” của các NDC phản ánh “tham vọng cao nhất có thể” và Điều 4.4 khuyến khích các nước đang phát triển dần hướng tới các mục tiêu của toàn bộ nền kinh té.?5° Đến nay, kinh doanh phát thải vẫn được coi là một cơ chế có thể góp phan thực hiện mục tiêu giảm phát thai KNK, ứng phó với biến đổi khí hậu. Mặc dù cơ chế này có bộc lộ một số hạn chế nhưng điều này không đồng nghĩa rằng thị trường mua bán phát thải là một cơ chế thất bại. Khi tam quan ? Lambert Schneider & Stephanie La Hoz Theuer (2019) Environmental integrity of international carbon market mechanisms under the Paris Agreement, Climate Policy, 19:3, 386-400, DOI: 10.1521332 250 Lambert Schneider & Stephanie La Hoz Theuer (2019) Environmental integrity of international carbon market mechanisms under the Paris Agreement, Climate Policy, 19:3, 386-400, DOI: 10.1521332 237 trọng và tính hiệu quả đã được nhiều quốc gia trên thế giới thừa nhận, cơ chế này cần phải được đút kết kinh nghiệm và hoàn thiện từ quá trình xây dựng đến thực thi đối với hoàn cảnh và trình độ phát triển của từng quốc gia riêng biệt và đặc biệt là những điều chỉnh hợp lý với các thay đổi thực tế theo thời gian. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

Newell, và Robert N. Stavins, “Environmental Policy and Technological Change”, Environmental and Resource Economics 22, no.B, “Comment: Reforming Environmental Law”, Stanford Law Review 37(Š): 1333-65, 1985 3. Denny Ellerman, David Harrison Jr. Joskow (2003), Emission Trading in the US 4.

Andreas Tuerk, Elizabeth Zelljadt (2016), “The global rise of emissions trading”, Climate Policy Info Hub 5. Andreas Tuerk, Michael Mehling, Sonja Klinsky, Xin Wang (2013), Emerging Carbon Market: Experiences, Trends and Challenges, Climate Strategies 6. Australia Academy of Science, https://www. Bui Thu Hiền, Vũ Trung Kiên (2018), “Các yếu tố cần thiết để xây dựng thị trường mua bán quyền phát thải khí trong tương lai”, Tạp chi tài chính, 2018 8.M, “The United Nations Framework Convention on Climate Change: A commentary”, Yale Journal of International Law 18(2):451-588 9.

Climate change 101: Understanding and Responding to Global Climate Change, Pew Center on Global Climate Change, 01/2011. Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change, UNFCCC hoặc FCCC) 238 11. Carbon Tax Center, https://www. CBC News, Australia's carbon tax repealed after 2 years, 2014 13.

Clean Development Mechanism, https://cdm. Dallas Burtraw va Michael Themann (2018), Pricing Carbon Effectively: Lessons from the European Emissions Trading System.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Pháp luật quốc tế về kinh doanh phát thải: Thực tiễn và kinh nghiệm cho Việt Nam" cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy định pháp lý quốc tế liên quan đến kinh doanh phát thải, đồng thời phân tích thực tiễn áp dụng và đúc kết kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về cơ chế thị trường carbon mà còn đề xuất các giải pháp pháp lý và chính sách phù hợp để Việt Nam có thể tận dụng cơ hội từ lĩnh vực này. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án xử lý khí thải, Luận văn thạc sĩ luật học về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu thảm thực vật thoái hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật, pháp lý và khoa học liên quan đến quản lý môi trường và phát triển bền vững.