Chương 1 luận án đã tổng hợp, phân tích và đánh giá về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài phân tích những khái niệm cơ bản và cốt lõi nhất của ẩn dụ ý niệm cũng như một số vấn đề liên quan đến phạm trù lửa và ẩn dụ phạm trù lửa phục vụ cho mục tiêu và nhiệm vụ của luận án. Theo đó, các khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm như phạm trù và sự phạm trù hóa, ý niệm và sự ý niệm hóa, tính nghiệm thân, điển dạng, đặc điểm, cấu trúc, sự phân loại ẩn dụ ý niệm đã được làm rõ. Chương này còn nêu rõ khái niệm phạm trù lửa và những thuộc tính được xem là điển dạng của lửa trong miền tri nhận nguồn như đặc điểm về cấu tạo, về dạng thức, về chức năng, về tác hại. Việc xác định những thuộc tính này đã làm cơ sở cho việc phân tích những ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa.
CHƯƠNG 2 ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP 7 TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN 2. Dẫn nhập Trong chương này, chúng tôi sẽ phân tích những ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp qua việc nghiên cứu những ánh xạ ẩn dụ từ miền nguồn lửa đến những miền đích khác nhau trong tiếng Pháp. Các nhóm từ ngữ thuộc Phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích Bảng 2. Danh sách nhóm, số lượng từ và tỉ lệ gi a các nhóm trong tiếng Pháp Stt Tên nhóm Số lượng từ Tỉ lệ trong nhóm (%) 1 Từ ngữ định danh lửa và các dạng thể 18 15.5 liên quan đến lửa 2 Từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của 13 11.2 lửa và của vật đang cháy 3 Từ ngữ chỉ quá trình vận động của 23 19.8 lửa 4 Từ ngữ chỉ hoạt động của con người 28 24.2 với lửa 5 Từ ngữ chỉ những đối tượng, khái 34 29.3 niệm khác có liên quan đến lửa Tổng số 116 100 Từ nguồn ngữ liệu từ điển, chúng tôi xin được tóm tắt sự chuyển di từ ý niệm lửa sang ý niệm của những đối tượng thuộc miền đích như sau: Bảng 2.2: Sự chuyển di ý niệm từ miền nguồn lửa ến nh ng miền ích trong tiếng Pháp Ý niệm Ý niệm miền đích Ví dụ miền nguồn (Những đối tượng, (Lửa) khái niệm khác) être tout feu tout flamme (trong Sự hăng hái, nhiệt trạng thái toàn lửa / rất hăng hái, Tính nhiệt tình nhiệt tình) Cảm giác nóng, đau, le feu du rasoir (lửa dao cạo / cảm 8 rát giác đau khi cạo râu) Cảm xúc, tình cảm le feu de l’amour, le feu de la mãnh liệt (làm nóng passion (lửa tình, lửa đam mê) con người) Khí tượng và thời tiết les feux de l’été (những ngọn lửa mùa hè / cái nóng của mùa hè) Hoạt động Những hoạt động brûler la chandelle par deux bouts con người khác của con người (đốt ngọn nến từ hai đầu / tiêu xài với lửa lãng phí tiền bạc, của cải) Quá trình Hoạt động của con flamber au casino (cháy túi ở cháy người casino) Hoạt động của sự les prix flambent vật, hiện tượng (giá cả cháy / giá cả tăng nhanh) Tình cảm mãnh liệt brûler d’amour của con người (cháy tình yêu / yêu tha thiết) Tính sáng Khí tượng và thời tiết le flambeau du jour (ngọn đuốc của ngày / mặt trời) Đôi mắt và cái nhìn les yeux de braise (đôi mắt lửa / đôi mắt sáng) Ánh sáng của lý flambeau de la liberté (ngọn tưởng, của sự tiến bộ đuốc của tự do) Sự thiêu hủy Sự nguy hiểm jouer avec le feu (đùa với lửa) Sự khắc nghiệt, hủy mettre un pays à feu et à sang (đặt diệt của chiến tranh một đất nước vào lửa và máu/ đốt sạch, giết sạch) Màu sắc của Màu sắc của những le ciel de feu (bầu trời màu lửa) lửa đối tượng cụ thể Đối tượng có màu đỏ flamboyant (hoa phượng) Đối tượng cụ thể có Hình dáng flamme de guerre (cờ treo ở tàu hình dáng uyển của ngọn lửa chiến trong quân sự) chuyển Sự nguy hiểm jouer avec le feu ( ùa với lửa) Sự thiêu hủy Sự khắc nghiệt, hủy mettre un pays à feu et à sang (đặt 9 một đất nước vào lửa và máu/ đốt diệt của chiến tranh sạch, giết sạch) Chức năng Sự thử thách để tẩy uế và tái khẳng định giá trị của épreuve du feu (thử lửa) sinh con người 2.
Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp Từ việc xác định sự chọn lọc và phân bố những thuộc tính điển dạng cho hai mô hình tri nhận nguồn và đích thông qua khảo sát nguồn ngữ liệu ở trên, chúng tôi đã thiết lập nên ánh xạ ẩn dụ ý niệm như sau: CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI LỬA (MIỀN NGUỒN). Chúng ta có thể miêu tả ẩn dụ này thành những ẩn dụ ý niệm cụ thể dưới dạng một vài biểu thức ngôn ngữ như sau: 1. TÍNH NÓNG CỦA NHỮNG ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI TÍNH NÓNG CỦA LỬA - Le feu lui monta au visage. (Lửa lan lên mặt anh ấy / Mặt anh ấy nóng dần lên.
QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA LỬA - Il devint pourpre, ses yeux flambèrent de colère. (Anh ta tím mặt, cặp mắt rực cháy tức giận. ÁNH SÁNG, LÝ TƯỞNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI ÁNH SÁNG CỦA LỬA - Des yeux qui jettent des flammes (Đôi mắt ném ra những ngọn lửa / Đôi mắt rực lửa) 4. MÀU SẮC, HÌNH DÁNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI MÀU SẮC, HÌNH DÁNG CỦA LỬA - C’est un ruban de feu.
(Đó là một dãi ruban lửa.) - Les flammes d’un lustre (Những bóng đèn có hình dạng dài và nhọn của đèn chùm) 5. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG ĐẾN LỬA - Il ne faut pas jeter de l’huile sur le feu. (Đừng đổ thêm dầu vào lửa. VIỆC VƯỢT KHÓ KHĂN, THỬ THÁCH ĐỂ KHẲNG ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI VIỆC VƯỢT QUA THỬ 10 THÁCH CỦA LỬA - L'or véritable ne craint pas le feu.
(Vàng thật không sợ lửa. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong tiếng Pháp 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người tâm lý, tình cảm Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm lý tình cảm trong tiếng Pháp được thể hiện qua các ẩn dụ ý niệm sau: 1.
TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA TÌNH YÊU LÀ LỬA - Je lui ai déclaré ma flamme. (Tôi bày tỏ ngọn lửa với cô ấy. / Tôi bày tỏ tình yêu với cô ấy.) SỰ THÙ HẬN LÀ LỬA - Les haines se sont rallumées. (Những thù hận được nhen nhóm lại.
CẢM XÚC CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA SỰ GIẬN DỮ LÀ LỬA - Jeter de l’huile sur le feu (Đổ thêm dầu vào lửa) 3. SỰ ĐAM MÊ, Ý CHÍ CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA ĐAM MÊ, Ý CHÍ LÀ LỬA - Un cœur brûlant de charité (Một trái tim cháy bỏng từ thiện) 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người xã h i Theo kết quả thống kê từ nguồn ngữ liệu, sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người xã hội có thể được miêu tả qua những ẩn dụ cụ thể như sau: 1. HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI LÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VỚI LỬA - Faire feu de tout bois (Tạo lửa từ mọi loại củi / Sử dụng hết mọi phương tiện để làm việc) 2.
SỰ TƯƠNG TÁC GIŨA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI LÀ LỬA NHÂN TỐ KẾT NỐI GIỮA CON NGƯỜI VÀ CON NGƯỜI LÀ LỬA - Mettre le feu sous le ventre à quelqu’un (Đặt ngọn lửa dưới bụng ai đó/ có nghĩa là kích thích ai đó làm việc) PHƯƠNG TIỆN ĐỂ CON NGƯỜI HÃM HẠI NHAU LÀ LỬA 11 - Faire mourir à petit feu (Làm chết bằng lửa nhỏ / Gây phiền muộn làm chết dần chết mòn) 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người sinh h c Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người sinh học được thể hiện qua những ẩn dụ ý niệm sau: 1. ÁNH MẮT LÀ LỬA - Le feu du regard (Lửa của cái nhìn), La flamme du regard (Ngọn lửa của cái nhìn), Le regard flamboyant (Cái nhìn sáng quắc) 2. DỤC VỌNG CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA - Tempérament de feu (Tính cách của lửa / Có nhu cầu tình dục cao), Une allumeuse (Mồi lửa / Người đàn bà lẳng lơ) 3.
CẢM GIÁC NÓNG, ĐAU, RÁT LÀ LỬA - Le feu du rasoir (Lửa của dao cạo / Cảm giác đau rát do cạo mặt) 4. SỨC SỐNG CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA - Le vieillard qui s'éteint. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người tâm linh * CẦU NỐI GIỮA CON NGƯỜI VỚI THẾ GIỚI SIÊU NHIÊN LÀ LỬA - Le feu de l’enfer (Lửa của ịa ngục / Nơi nguy hiểm), Le feu sacré (Lửa thiêng). * CẦU NỐI GIỮA QUÁ KHỨ VÀ HIỆN TẠI LÀ LỬA Quand reverrai-je, hélas, de mon petit village / Fumer la cheminée, et en quelle saison / Reverrai-je le clos de ma pauvre maison, / Qui m'est une province, et beaucoup davantage ? (Du Bellay) (Tôi bao giờ mới thấy lại, than ôi / Khói bếp bay trên làng tôi nhỏ bé / Và thấy lại vườn nhà tôi thân thiết / Đối với tôi là cả một thị thành, và còn hơn thế nữa?) 2.
Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội được thể hiện qua những ẩn dụ cụ thể sau: 1. CHỨNG BỆNH TRONG Y HỌC LÀ LỬA - L’inflammation (des poumons) (Sự cháy ở phổi / Chứng viêm phổi), Avoir le brûlant (Có lửa cháy / Đau dạ dày) 2. SỰ KHỐC LIỆT CỦA CHIẾN TRANH LÀ LỬA 12 - Mettre un pays en flamme (Đặt một đất nước vào lửa / Gây chiến tranh cho một nước nào đó) 3. SỰ SOI SÁNG, SÁNG SUỐT, CHÂN LÝ LÀ LỬA - Allumer le flambeau de la vérité (Thắp sáng ngọn đuốc sự thật), le flambeau du progrès (Ngọn đuốc của tiến bộ) 4.
SỰ KHÓ KHĂN, NGUY HIỂM, THÁCH THỨC LÀ LỬA - Le torchon brûle (bó đuốc cháy/có một sự bất đồng sâu sắc), jouer avec le feu (đùa với lửa) 5.