Luận văn về ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt của Nguyễn Văn A

Khám phá luận văn về ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, phân tích sâu sắc và thú vị.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2022

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Dẫn nhập

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về ẩn dụ từ góc nhìn tri nhận

1.2.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực ngôn ngữ

1.2.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực văn hóa

1.3. Cơ sở lý thuyết của luận án

1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm

1.3.1.1. Phạm trù và sự phạm trù hóa
1.3.1.2. Ý niệm và sự ý niệm hóa

1.3.2. Những vấn đề về lý thuyết ẩn dụ ý niệm

1.3.2.1. Khái niệm ẩn dụ ý niệm
1.3.2.2. Cơ sở trải nghiệm của ẩn dụ: tính nghiệm thân
1.3.2.3. Điển dạng trong nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm
1.3.2.4. Cấu trúc của ẩn dụ ý niệm
1.3.2.5. Ẩn dụ ý niệm với bức tranh ngôn ngữ về thế giới

1.3.3. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến Phạm trù lửa và ẩn dụ

1.3.3.1. Phạm trù lửa từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận
1.3.3.2. Những thuộc tính của lửa trong mô hình tri nhận nguồn
1.3.3.3. Mối quan hệ tương ứng về thuộc tính giữa mô hình tri nhận nguồn và mô hình tri nhận đích với ý niệm về lửa

1.4. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

2.1. Dẫn nhập

2.2. Các nhóm từ ngữ thuộc Phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích

2.3. Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp

2.3.1. Các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với lửa (miền nguồn)

2.3.1.1. Tính nóng của những đối tượng thuộc miền đích tương ứng với tính nóng của lửa
2.3.1.2. Quá trình vận động của các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với quá trình vận động của lửa
2.3.1.3. Ánh sáng, lý tưởng của các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với ánh sáng của lửa
2.3.1.4. Màu sắc, hình dáng của các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với màu sắc, hình dáng của lửa
2.3.1.5. Hoạt động của các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với hoạt động của con người tác động đến lửa
2.3.1.6. Việc vượt khó khăn, thử thách để khẳng định giá trị của các đối tượng thuộc miền đích tương ứng với việc vượt qua thử thách của lửa

2.3.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người

2.3.2.1. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm lý, tình cảm
2.3.2.1.1. Tình cảm của con người là lửa
2.3.2.1.2. Cảm xúc của con người là lửa
2.3.2.1.3. Sự đam mê, ý chí của con người là lửa
2.3.2.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người xã hội
2.3.2.2.1. Hoạt động của con người trong xã hội là hoạt động của con người với lửa
2.3.2.2.2. Sự tương tác giữa con người trong xã hội là lửa
2.3.2.3. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người sinh học
2.3.2.3.1. Ánh mắt là lửa
2.3.2.3.2. Dục vọng của con người là lửa
2.3.2.3.3. Cảm giác nóng, đau, rát là lửa
2.3.2.3.4. Sức sống của con người là lửa
2.3.2.4. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm linh
2.3.2.4.1. Cầu nối giữa con người với thế giới siêu nhiên là lửa
2.3.2.4.2. Cầu nối giữa quá khứ và hiện tại là lửa

Tóm tắt

I. Tổng quan về ẩn dụ lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt

Ẩn dụ lửa là một chủ đề thú vị trong ngôn ngữ học, đặc biệt là trong tiếng Pháp và tiếng Việt. Lửa không chỉ là một hiện tượng tự nhiên mà còn mang nhiều ý nghĩa văn hóa sâu sắc. Trong tiếng Pháp, lửa thường được sử dụng để biểu thị cảm xúc mãnh liệt, trong khi tiếng Việt cũng có những cách diễn đạt độc đáo liên quan đến lửa. Việc nghiên cứu ẩn dụ lửa giúp hiểu rõ hơn về cách mà các nền văn hóa khác nhau phản ánh thế giới quan của họ qua ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm ẩn dụ lửa trong ngôn ngữ học

Ẩn dụ lửa được định nghĩa là một hình thức tư duy ý niệm, phản ánh sự nhận thức của con người về thế giới. Theo ngôn ngữ học tri nhận, ẩn dụ lửa không chỉ là một biện pháp tu từ mà còn là một phương thức để hiểu biết về các khía cạnh văn hóa và xã hội của mỗi dân tộc.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu ẩn dụ lửa

Nghiên cứu ẩn dụ lửa giúp làm sáng tỏ những đặc điểm văn hóa của mỗi ngôn ngữ. Qua đó, có thể nhận diện được những điểm tương đồng và khác biệt trong cách mà người Pháp và người Việt sử dụng hình ảnh lửa để diễn đạt cảm xúc và ý niệm.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu ẩn dụ lửa

Mặc dù ẩn dụ lửa đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phân tích và so sánh giữa các ngôn ngữ. Một trong những vấn đề chính là sự khác biệt trong cách mà các nền văn hóa tiếp cận và sử dụng hình ảnh lửa. Điều này có thể dẫn đến những hiểu lầm trong giao tiếp liên văn hóa.

2.1. Khó khăn trong việc so sánh ẩn dụ lửa

Việc so sánh ẩn dụ lửa giữa tiếng Pháp và tiếng Việt gặp khó khăn do sự khác biệt trong ngữ nghĩa và cách sử dụng. Các nhà nghiên cứu cần phải cẩn thận trong việc xác định các thuộc tính của lửa trong từng ngôn ngữ để tránh nhầm lẫn.

2.2. Ảnh hưởng của văn hóa đến ẩn dụ lửa

Văn hóa có ảnh hưởng lớn đến cách mà lửa được biểu đạt trong ngôn ngữ. Những giá trị văn hóa khác nhau có thể dẫn đến những cách hiểu khác nhau về lửa, từ đó ảnh hưởng đến việc sử dụng ẩn dụ trong giao tiếp.

III. Phương pháp nghiên cứu ẩn dụ lửa hiệu quả

Để nghiên cứu ẩn dụ lửa một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp ngôn ngữ học tri nhận. Phương pháp này giúp xác định các mô hình tri nhận và ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích của ẩn dụ lửa. Việc sử dụng các nguồn ngữ liệu phong phú cũng là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu.

3.1. Phương pháp miêu tả trong nghiên cứu ẩn dụ

Phương pháp miêu tả giúp phân tích các đặc điểm của ẩn dụ lửa trong từng ngôn ngữ. Qua đó, có thể xác định được các thuộc tính điển hình của lửa và cách mà chúng được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp.

3.2. Phương pháp so sánh đối chiếu

Phương pháp so sánh - đối chiếu cho phép các nhà nghiên cứu tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa ẩn dụ lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt. Điều này giúp làm rõ hơn về cách mà mỗi ngôn ngữ phản ánh thế giới quan của dân tộc mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu ẩn dụ lửa

Nghiên cứu ẩn dụ lửa không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật và biên soạn từ điển. Điều này giúp nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết văn hóa giữa các dân tộc.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ

Kết quả nghiên cứu ẩn dụ lửa có thể được áp dụng trong giảng dạy ngôn ngữ, giúp học viên hiểu rõ hơn về cách sử dụng ẩn dụ trong giao tiếp hàng ngày. Điều này cũng giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ.

4.2. Ứng dụng trong dịch thuật

Nghiên cứu ẩn dụ lửa cũng có thể hỗ trợ trong lĩnh vực dịch thuật, giúp các dịch giả hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa và cách sử dụng ẩn dụ trong từng ngôn ngữ. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và tự nhiên trong bản dịch.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu ẩn dụ lửa

Nghiên cứu ẩn dụ lửa mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu ngôn ngữ học. Việc hiểu rõ hơn về ẩn dụ lửa không chỉ giúp làm sáng tỏ các khía cạnh văn hóa mà còn góp phần vào việc phát triển lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị mới cho cả lý thuyết và thực tiễn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ẩn dụ trong ngôn ngữ học

Nghiên cứu ẩn dụ sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục khám phá và làm rõ hơn về cách mà ẩn dụ ảnh hưởng đến tư duy và giao tiếp của con người.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích ẩn dụ trong các ngôn ngữ khác nhau, từ đó so sánh và đối chiếu với ẩn dụ lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt. Điều này sẽ giúp làm phong phú thêm kho tàng tri thức về ẩn dụ trong ngôn ngữ học.

16/08/2025
Luận văn ngôn ngữ học ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng pháp và tiếng việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 luận án đã tổng hợp, phân tích và đánh giá về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài phân tích những khái niệm cơ bản và cốt lõi nhất của ẩn dụ ý niệm cũng như một số vấn đề liên quan đến phạm trù lửa và ẩn dụ phạm trù lửa phục vụ cho mục tiêu và nhiệm vụ của luận án. Theo đó, các khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm như phạm trù và sự phạm trù hóa, ý niệm và sự ý niệm hóa, tính nghiệm thân, điển dạng, đặc điểm, cấu trúc, sự phân loại ẩn dụ ý niệm đã được làm rõ. Chương này còn nêu rõ khái niệm phạm trù lửa và những thuộc tính được xem là điển dạng của lửa trong miền tri nhận nguồn như đặc điểm về cấu tạo, về dạng thức, về chức năng, về tác hại. Việc xác định những thuộc tính này đã làm cơ sở cho việc phân tích những ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa.

CHƯƠNG 2 ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP 7 TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN 2. Dẫn nhập Trong chương này, chúng tôi sẽ phân tích những ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp qua việc nghiên cứu những ánh xạ ẩn dụ từ miền nguồn lửa đến những miền đích khác nhau trong tiếng Pháp. Các nhóm từ ngữ thuộc Phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích Bảng 2. Danh sách nhóm, số lượng từ và tỉ lệ gi a các nhóm trong tiếng Pháp Stt Tên nhóm Số lượng từ Tỉ lệ trong nhóm (%) 1 Từ ngữ định danh lửa và các dạng thể 18 15.5 liên quan đến lửa 2 Từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của 13 11.2 lửa và của vật đang cháy 3 Từ ngữ chỉ quá trình vận động của 23 19.8 lửa 4 Từ ngữ chỉ hoạt động của con người 28 24.2 với lửa 5 Từ ngữ chỉ những đối tượng, khái 34 29.3 niệm khác có liên quan đến lửa Tổng số 116 100 Từ nguồn ngữ liệu từ điển, chúng tôi xin được tóm tắt sự chuyển di từ ý niệm lửa sang ý niệm của những đối tượng thuộc miền đích như sau: Bảng 2.2: Sự chuyển di ý niệm từ miền nguồn lửa ến nh ng miền ích trong tiếng Pháp Ý niệm Ý niệm miền đích Ví dụ miền nguồn (Những đối tượng, (Lửa) khái niệm khác) être tout feu tout flamme (trong Sự hăng hái, nhiệt trạng thái toàn lửa / rất hăng hái, Tính nhiệt tình nhiệt tình) Cảm giác nóng, đau, le feu du rasoir (lửa dao cạo / cảm 8 rát giác đau khi cạo râu) Cảm xúc, tình cảm le feu de l’amour, le feu de la mãnh liệt (làm nóng passion (lửa tình, lửa đam mê) con người) Khí tượng và thời tiết les feux de l’été (những ngọn lửa mùa hè / cái nóng của mùa hè) Hoạt động Những hoạt động brûler la chandelle par deux bouts con người khác của con người (đốt ngọn nến từ hai đầu / tiêu xài với lửa lãng phí tiền bạc, của cải) Quá trình Hoạt động của con flamber au casino (cháy túi ở cháy người casino) Hoạt động của sự les prix flambent vật, hiện tượng (giá cả cháy / giá cả tăng nhanh) Tình cảm mãnh liệt brûler d’amour của con người (cháy tình yêu / yêu tha thiết) Tính sáng Khí tượng và thời tiết le flambeau du jour (ngọn đuốc của ngày / mặt trời) Đôi mắt và cái nhìn les yeux de braise (đôi mắt lửa / đôi mắt sáng) Ánh sáng của lý flambeau de la liberté (ngọn tưởng, của sự tiến bộ đuốc của tự do) Sự thiêu hủy Sự nguy hiểm jouer avec le feu (đùa với lửa) Sự khắc nghiệt, hủy mettre un pays à feu et à sang (đặt diệt của chiến tranh một đất nước vào lửa và máu/ đốt sạch, giết sạch) Màu sắc của Màu sắc của những le ciel de feu (bầu trời màu lửa) lửa đối tượng cụ thể Đối tượng có màu đỏ flamboyant (hoa phượng) Đối tượng cụ thể có Hình dáng flamme de guerre (cờ treo ở tàu hình dáng uyển của ngọn lửa chiến trong quân sự) chuyển Sự nguy hiểm jouer avec le feu ( ùa với lửa) Sự thiêu hủy Sự khắc nghiệt, hủy mettre un pays à feu et à sang (đặt 9 một đất nước vào lửa và máu/ đốt diệt của chiến tranh sạch, giết sạch) Chức năng Sự thử thách để tẩy uế và tái khẳng định giá trị của épreuve du feu (thử lửa) sinh con người 2.

Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp Từ việc xác định sự chọn lọc và phân bố những thuộc tính điển dạng cho hai mô hình tri nhận nguồn và đích thông qua khảo sát nguồn ngữ liệu ở trên, chúng tôi đã thiết lập nên ánh xạ ẩn dụ ý niệm như sau: CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI LỬA (MIỀN NGUỒN). Chúng ta có thể miêu tả ẩn dụ này thành những ẩn dụ ý niệm cụ thể dưới dạng một vài biểu thức ngôn ngữ như sau: 1. TÍNH NÓNG CỦA NHỮNG ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI TÍNH NÓNG CỦA LỬA - Le feu lui monta au visage. (Lửa lan lên mặt anh ấy / Mặt anh ấy nóng dần lên.

QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA LỬA - Il devint pourpre, ses yeux flambèrent de colère. (Anh ta tím mặt, cặp mắt rực cháy tức giận. ÁNH SÁNG, LÝ TƯỞNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI ÁNH SÁNG CỦA LỬA - Des yeux qui jettent des flammes (Đôi mắt ném ra những ngọn lửa / Đôi mắt rực lửa) 4. MÀU SẮC, HÌNH DÁNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI MÀU SẮC, HÌNH DÁNG CỦA LỬA - C’est un ruban de feu.

(Đó là một dãi ruban lửa.) - Les flammes d’un lustre (Những bóng đèn có hình dạng dài và nhọn của đèn chùm) 5. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG ĐẾN LỬA - Il ne faut pas jeter de l’huile sur le feu. (Đừng đổ thêm dầu vào lửa. VIỆC VƯỢT KHÓ KHĂN, THỬ THÁCH ĐỂ KHẲNG ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC MIỀN ĐÍCH TƯƠNG ỨNG VỚI VIỆC VƯỢT QUA THỬ 10 THÁCH CỦA LỬA - L'or véritable ne craint pas le feu.

(Vàng thật không sợ lửa. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong tiếng Pháp 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người tâm lý, tình cảm Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm lý tình cảm trong tiếng Pháp được thể hiện qua các ẩn dụ ý niệm sau: 1.

TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA  TÌNH YÊU LÀ LỬA - Je lui ai déclaré ma flamme. (Tôi bày tỏ ngọn lửa với cô ấy. / Tôi bày tỏ tình yêu với cô ấy.)  SỰ THÙ HẬN LÀ LỬA - Les haines se sont rallumées. (Những thù hận được nhen nhóm lại.

CẢM XÚC CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA  SỰ GIẬN DỮ LÀ LỬA - Jeter de l’huile sur le feu (Đổ thêm dầu vào lửa) 3. SỰ ĐAM MÊ, Ý CHÍ CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA  ĐAM MÊ, Ý CHÍ LÀ LỬA - Un cœur brûlant de charité (Một trái tim cháy bỏng từ thiện) 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người xã h i Theo kết quả thống kê từ nguồn ngữ liệu, sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người xã hội có thể được miêu tả qua những ẩn dụ cụ thể như sau: 1. HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI LÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VỚI LỬA - Faire feu de tout bois (Tạo lửa từ mọi loại củi / Sử dụng hết mọi phương tiện để làm việc) 2.

SỰ TƯƠNG TÁC GIŨA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI LÀ LỬA  NHÂN TỐ KẾT NỐI GIỮA CON NGƯỜI VÀ CON NGƯỜI LÀ LỬA - Mettre le feu sous le ventre à quelqu’un (Đặt ngọn lửa dưới bụng ai đó/ có nghĩa là kích thích ai đó làm việc)  PHƯƠNG TIỆN ĐỂ CON NGƯỜI HÃM HẠI NHAU LÀ LỬA 11 - Faire mourir à petit feu (Làm chết bằng lửa nhỏ / Gây phiền muộn làm chết dần chết mòn) 2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người sinh h c Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người sinh học được thể hiện qua những ẩn dụ ý niệm sau: 1. ÁNH MẮT LÀ LỬA - Le feu du regard (Lửa của cái nhìn), La flamme du regard (Ngọn lửa của cái nhìn), Le regard flamboyant (Cái nhìn sáng quắc) 2. DỤC VỌNG CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA - Tempérament de feu (Tính cách của lửa / Có nhu cầu tình dục cao), Une allumeuse (Mồi lửa / Người đàn bà lẳng lơ) 3.

CẢM GIÁC NÓNG, ĐAU, RÁT LÀ LỬA - Le feu du rasoir (Lửa của dao cạo / Cảm giác đau rát do cạo mặt) 4. SỨC SỐNG CỦA CON NGƯỜI LÀ LỬA - Le vieillard qui s'éteint. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa ến miền ích con người tâm linh * CẦU NỐI GIỮA CON NGƯỜI VỚI THẾ GIỚI SIÊU NHIÊN LÀ LỬA - Le feu de l’enfer (Lửa của ịa ngục / Nơi nguy hiểm), Le feu sacré (Lửa thiêng). * CẦU NỐI GIỮA QUÁ KHỨ VÀ HIỆN TẠI LÀ LỬA Quand reverrai-je, hélas, de mon petit village / Fumer la cheminée, et en quelle saison / Reverrai-je le clos de ma pauvre maison, / Qui m'est une province, et beaucoup davantage ? (Du Bellay) (Tôi bao giờ mới thấy lại, than ôi / Khói bếp bay trên làng tôi nhỏ bé / Và thấy lại vườn nhà tôi thân thiết / Đối với tôi là cả một thị thành, và còn hơn thế nữa?) 2.

Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội được thể hiện qua những ẩn dụ cụ thể sau: 1. CHỨNG BỆNH TRONG Y HỌC LÀ LỬA - L’inflammation (des poumons) (Sự cháy ở phổi / Chứng viêm phổi), Avoir le brûlant (Có lửa cháy / Đau dạ dày) 2. SỰ KHỐC LIỆT CỦA CHIẾN TRANH LÀ LỬA 12 - Mettre un pays en flamme (Đặt một đất nước vào lửa / Gây chiến tranh cho một nước nào đó) 3. SỰ SOI SÁNG, SÁNG SUỐT, CHÂN LÝ LÀ LỬA - Allumer le flambeau de la vérité (Thắp sáng ngọn đuốc sự thật), le flambeau du progrès (Ngọn đuốc của tiến bộ) 4.

SỰ KHÓ KHĂN, NGUY HIỂM, THÁCH THỨC LÀ LỬA - Le torchon brûle (bó đuốc cháy/có một sự bất đồng sâu sắc), jouer avec le feu (đùa với lửa) 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ