Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đình làng là thiết chế văn hóa, tín ngưỡng trung tâm trong đời sống làng xã truyền thống của người Việt. Tại vùng đất Nam Bộ nói chung và Bình Dương nói riêng, hệ thống đình làng được hình thành gắn liền với tiến trình di dân, khẩn hoang và lập làng từ cuối thế kỷ XVII. Theo số liệu thống kê trong văn bản luận án, tỉnh Bình Dương hiện có 125 ngôi đình, trong đó có 3 ngôi đình được xếp hạng Di tích kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia, 10 ngôi đình là Di tích lịch sử - văn hóa cấp Tỉnh và 1 ngôi đình là Di tích lịch sử cách mạng cấp Tỉnh.

Trước đây, các công trình thuộc lĩnh vực Lịch sử, Văn hóa học, Dân tộc học chủ yếu tiếp cận đình làng Bình Dương ở phương diện thiết chế văn hóa, cơ cấu thờ tự, phong tục tín ngưỡng và lịch sử địa phương. Mảng nghệ thuật trang trí và mỹ thuật kiến trúc hầu như chỉ dừng lại ở mức độ miêu tả sơ lược, ghi chép điền dã hoặc phân loại hoa văn đơn lẻ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc nhìn chuyên sâu của Mỹ thuật học nhằm làm rõ tác động của yếu tố địa văn hóa đối với quá trình hình thành nghệ thuật trang trí; đồng thời phân tích cụ thể các biểu hiện về ngôn ngữ biểu tượng, ngôn ngữ điêu khắc và ngôn ngữ hội họa để đúc kết những đặc trưng mỹ thuật bản địa. Do đó, việc thực hiện đề tài nhằm bổ sung cơ sở lý luận, dữ liệu khoa học phục vụ công tác bảo tồn di sản và định hướng phát huy giá trị mỹ thuật truyền thống trong bối cảnh hiện nay.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là nghiên cứu những biểu hiện nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương, từ đó làm sáng tỏ đặc trưng của nghệ thuật trang trí truyền thống địa phương và nâng cao giá trị nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định cơ sở lý luận về nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương.
  2. Nhận diện biểu hiện nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương.
  3. Xác định đặc trưng nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương.
  4. Làm cơ sở để bảo tồn nguyên gốc các yếu tố tạo hình và đề xuất các giải pháp phát huy giá trị nghệ thuật trang trí đình làng vận dụng vào kiến trúc hiện đại, thiết kế ứng dụng, phát triển du lịch trải nghiệm gắn với định hướng phát triển kinh tế 5 năm (2020 - 2025) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ XVI.

Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu 1: Văn hóa, lịch sử của vùng đất Bình Dương tác động như thế nào đến quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương?
  • Câu 2: Những biểu hiện nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương được thể hiện như thế nào thông qua ngôn ngữ biểu tượng, ngôn ngữ điêu khắc và ngôn ngữ hội họa?
  • Câu 3: Nhận diện đặc trưng của nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương là gì? Vai trò của chúng như thế nào trong việc bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật đình làng trong giai đoạn hội nhập hiện nay?

Hệ thống 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thuyết 1: Đặc trưng văn hóa vùng đất Bình Dương có sự kế thừa, tiếp biến văn hóa Bắc Bộ và giao thoa với văn hóa dân tộc Hoa góp phần hình thành đặc trưng nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương.
  • Giả thuyết 2: Đặc trưng nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương được biểu hiện rõ nét thông qua biểu tượng, hình thức và ngôn ngữ tạo hình (chạm lộng mảng khối, nét chạm khúc chiết, màu sắc tươi sáng trầm ấm, không gian ước lệ đồng hiện, kết hợp luật phối cảnh phương Tây).
  • Giả thuyết 3: Đặc trưng nổi bật của nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương mang giá trị truyền thống Việt, ẩn giấu nghệ thuật địa phương đặc sắc và tinh tế; đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn nguyên gốc và ứng dụng vào thiết kế hiện đại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nét đặc trưng nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ biểu tượng, ngôn ngữ điêu khắc, ngôn ngữ hội họa với các yếu tố tạo hình (đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, không gian) trên các nguyên tắc trang trí cổ điển.
  • Khách thể nghiên cứu: Các đồ thờ, đồ án trang trí, hoành phi liễn đối, phù điêu chạm nổi, bức bình phong, cấu kiện kiến trúc trang trí tại các đình làng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát cụ thể tại 11 ngôi đình làng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
STT Tên di tích đình làng Địa bàn khảo sát
1 Đình Phú Long Tỉnh Bình Dương
2 Đình Tân An Tỉnh Bình Dương
3 Đình Dĩ An Tỉnh Bình Dương
4 Đình Vĩnh Phước Tỉnh Bình Dương
5 Đình Bình Nhâm Tỉnh Bình Dương
6 Đình Nhựt Thạnh Tỉnh Bình Dương
7 Đình Tân Hội Tỉnh Bình Dương
8 Đình Dinh ông Ngãi Thắng Tỉnh Bình Dương
9 Đình An Sơn Tỉnh Bình Dương
10 Đình Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương
11 Đình Phú Cường (Bà Lụa) Tỉnh Bình Dương
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đình làng tiêu biểu thông qua quá trình khai phá, lập thôn xã tại Bình Dương từ cuối thế kỷ XVII cho đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
   Nhóm 1: Mỹ thuật truyền thống,                             Nhóm 2: Lịch sử, văn hóa,
    chạm khắc và kiến trúc cổ                                 đình làng Nam Bộ & Bình Dương

Nhóm các công trình liên quan đến mỹ thuật truyền thống, chạm khắc và kiến trúc

  • Trần Lâm Biền qua hàng loạt công trình: Diễn biến kiến trúc truyền thống Việt (Vùng châu thổ sông Hồng), Đồ thờ trong di tích đình làng của người Việt, Trang trí trong mỹ thuật truyền thống của người Việt, Thế giới biểu tượng trong di sản văn hóa, Đình làng Việt (châu thổ Bắc Bộ), Đình làng vùng châu thổ Bắc Bộ. Các công trình này phân tích quá trình hình thành đình làng từ thời Trần sang thời Mạc thế kỷ XVI, đặc trưng kiến trúc gỗ mái cong, kỹ thuật chạm khắc bong kênh, phong cách tế kiểu, không gian đồng hiện và các hệ biểu tượng Tứ linh, Tứ thời, Bát bửu.
  • Hoàng Đạo Cương với bộ tư liệu Kiến trúc đình làng Việt qua tư liệu bảo tồn di tích đình làng (tập 1, 2, 3), cung cấp hình ảnh bản vẽ kỹ thuật và điêu khắc của 39 ngôi đình cổ Bắc Bộ, làm cơ sở đối chiếu hình thái điêu khắc giữa hai miền.
  • Ưng Tiếu với công trình Hoa văn cung đình Huế, giải cấu trúc các hệ mô típ Tứ linh, Tứ thời, Tứ hựu, biểu tượng Phát sáng và văn tự Hán Nôm thời Nguyễn.
  • Huỳnh Lứa trong Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ, phân tích điêu khắc gỗ Nam Bộ qua ba thể loại: tượng tròn, chạm lộng (phong cách tế kiểu và phong cách mảng khối), phù điêu; chỉ ra xu hướng phá vỡ bố cục cặp đôi cổ điển để đưa hình ảnh chim muông, hoa trái địa phương vào tác phẩm.
  • Viện Nghệ thuật với Nghệ thuật chạm khắc cổ Việt Nam và Nguyễn Đỗ Cung (1975) với các nghiên cứu điêu khắc dân gian thế kỷ XVI - XVIII, chỉ rõ tính ước lệ và sự xuất hiện của hình ảnh con người lao động trong chạm khắc đình làng Bắc Bộ.
  • Vũ Tam Lang (Kiến trúc cổ Việt Nam), Nguyễn Quân (Điêu khắc cổ điển Việt Nam), Viện Mỹ thuật (Bản rập họa tiết cổ Việt Nam), Chu Quang Trứ, Phạm Anh Dũng đóng góp hệ thống nhận định về kết cấu kiến trúc, hệ thống hoa văn vốn cổ và tiêu chí thẩm mỹ qua các thời kỳ lịch sử.

Nhóm các công trình liên quan đến lịch sử, văn hóa, đình làng Nam Bộ và Bình Dương

  • Ngô Đức Thịnh (Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam) xác lập lý thuyết vùng văn hóa, tính trội tâm lý hướng nội của cư dân nông nghiệp và mối quan hệ giữa trung tâm với ngoại vi.
  • Huỳnh Quốc Thắng (Lễ hội dân gian ở Nam Bộ) phân tích tính đa tộc người (Việt, Hoa, Khmer, Chăm...), quá trình cộng cư và sự tiếp biến các yếu tố văn hóa Trung Hoa trong điều kiện mới tại Nam Bộ.
  • Sơn Nam (Lịch sử khẩn hoang Miền Nam, Đình Miếu và Lễ hội dân gian miền Nam, Nói về miền Nam, cá tính miền Nam, thuần phong mỹ tục miền Nam) khái quát môi trường tự nhiên, tiến trình lập ấp và tính cách phóng khoáng của cư dân Nam Bộ.
  • Hà Văn Tấn (Đình Việt Nam), Huỳnh Ngọc Trảng - Trương Ngọc Tường (Đình làng tại Nam Bộ tín ngưỡng và nghi lễ, Đình làng tại Nam Bộ xưa và nay), Hồ Văn Tường (Đình ở Thành phố Hồ Chí Minh) làm rõ cấu trúc mặt bằng nhà vuông tứ trụ, nhà Võ ca và hệ thống 3 nhóm đối tượng thờ cúng trong đình làng Nam Bộ.
  • UBND tỉnh Bình Dương với Địa chí Bình Dương (tập 04, phần viết của Trương Phi Đức về mỹ thuật trang trí đình làng); Nguyễn Văn Quốc với hội thảo Đình Thần Bình Dương - giá trị lịch sử và văn hóa (2018); Nguyễn Hiếu Học (Dấu xưa đất Thủ, Những ngôi đình làng tiêu biểu ở Bình Dương, Làng nghề Bình Dương); Huỳnh Ngọc Đáng (Tìm hiểu liễn đối Hán - Nôm trong các Đình, Chùa, Miếu khảo cứu 37 ngôi đình); Huỳnh Ngọc Trảng (Gốm Lái Thiêu).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên đã cung cấp nền tảng sử liệu và văn hóa học vững chắc nhưng chưa đi sâu giải quyết vấn đề dưới giác độ hình thái học mỹ thuật. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: phân tích chuyên sâu các yếu tố tạo hình (đường nét, mảng khối, màu sắc, chất liệu, bố cục, không gian) của nghệ thuật trang trí tại các ngôi đình tiêu biểu ở Bình Dương; đối sánh có hệ thống với đình làng Bắc Bộ và các tỉnh Nam Bộ khác nhằm xác lập những nét đặc thù mang tính phong cách địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết liên ngành:

  • Lý thuyết Hình thái học nghệ thuật của M. Kagan: Xem xét nghệ thuật là một chỉnh thể cấu trúc; xác định sự phân chia giữa "nghệ thuật thuần túy" và "nghệ thuật trang trí/ứng dụng" chỉ mang tính ước lệ lịch sử, từ đó khẳng định vị thế độc lập và giá trị thẩm mỹ của mỹ thuật trang trí dân gian.
  • Lý thuyết Mỹ học của G. W. F. Hegel: Vận dụng quan niệm về ý niệm nghệ thuật, tính dung hợp hữu cơ giữa nghệ thuật và lịch sử; đặc trưng bố cục tạo hình của kiến trúc - điêu khắc và tính hư cấu nghệ thuật của hội họa.
  • Lý thuyết Mỹ học Mác - Lênin: Sử dụng luận điểm về quy luật hài hòa, mối quan hệ biện chứng giữa cái đẹp trong đời sống thực tế với cái đẹp phản ánh trong nghệ thuật thông qua phương pháp sáng tác huyền thoại - dân gian, quy luật điển hình hóa và tính ước lệ.
  • Lý thuyết Vùng văn hóa (Ngô Đức Thịnh) và Tiếp biến văn hóa: Nhận diện không gian văn hóa mở Bình Dương với phương thức định cư ven sông rạch, trục lộ; phân tích sự tương tác, hòa nhập văn hóa giữa người Việt với cộng đồng người Hoa và các dân tộc bản địa.
  • Lý thuyết Ký hiệu học văn hóa: Phân loại và giải mã hệ thống biểu tượng thiêng (Tứ linh, Bát bửu, Mặt Trời), biểu tượng thảo mộc/hoa quả và biểu tượng văn tự Hán Nôm (Đinh Hồng Hải, Triệu Thế Hùng, Trần Lâm Biền).
  • Hệ thống khái niệm cốt lõi: Xác định nội hàm các thuật ngữ: Nghệ thuật, Trang trí, Nghệ thuật trang trí, Thẩm mỹ, Mỹ thuật, Hội họa, Ngôn ngữ (thị giác, bố cục), Tạo hình, Chạm khắc, Chạm nổi, Đình.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu Mỹ thuật học: Phương pháp chủ đạo dùng để phân tích hình thái, nguyên lý và các yếu tố tạo hình (đường nét, hình khối, mảng miếng, bố cục, màu sắc, ánh sáng, chất liệu) trên các hiện vật trang trí.
  • Phương pháp Tiếp cận liên ngành: Kết hợp Mỹ thuật học với Sử học, Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học nghệ thuật và Mỹ học để lý giải nguồn gốc hình thành và ngữ cảnh xã hội của các đồ án trang trí.
  • Phương pháp Điền dã: Trực tiếp khảo sát thực địa tại 11 ngôi đình ở Bình Dương; thực hiện đo vẽ, chụp ảnh tư liệu, ghi chép hiện trạng các cấu kiện kiến trúc, bao lam, hoành phi, liễn đối, nhang án, tượng nóc.
  • Phương pháp So sánh - đối chiếu: Đối sánh đồng đại và lịch đại về chất liệu, đề tài, kỹ thuật chạm khắc và ngôn ngữ tạo hình giữa đình làng Bình Dương với đình làng Bắc Bộ và đình làng các vùng khác tại Nam Bộ.
  • Phương pháp Thống kê - hệ thống hóa: Lập bảng biểu thống kê phân loại hệ thống biểu tượng, loại hình di tích, niên đại sắc phong và các dạng thức trang trí.
  • Phương pháp Điều tra, phỏng vấn: Thu thập thông tin từ Ban quý tế các đình làng, nghệ nhân chạm khắc gỗ, nghệ nhân gốm và các nhà nghiên cứu văn hóa địa phương.
  • Phương pháp Phân tích - tổng hợp: Xử lý nguồn tư liệu thành văn và dữ liệu điền dã để rút ra các kết luận khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tư liệu hiện vật thực tế: Hệ thống đồ án chạm khắc gỗ, đắp nổi vữa xi măng, khảm gốm sành men màu, hoành phi, liễn đối, sắc phong (39 sắc thần, đặc biệt là sắc phong thời Tự Đức năm 1852) tại 11 ngôi đình khảo sát.
  • Nguồn tư liệu văn bản: Địa chí địa phương, gia phả, văn bia, tài liệu Hán Nôm, các báo cáo khoa học của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương và các công trình nghiên cứu chuyên khảo đã xuất bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và bối cảnh lịch sử - xã hội cho toàn bộ luận án:

  • Tổng lược hệ thống tài liệu nghiên cứu về mỹ thuật truyền thống Việt Nam và lịch sử văn hóa đình làng Nam Bộ từ năm 1973 đến nay.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên mỹ học M. Kagan, Hegel, mỹ học Mác - Lênin, lý thuyết vùng văn hóa và ký hiệu học nghệ thuật.
  • Phân tích tiến trình lịch sử khẩn hoang Nam Bộ qua các mốc: giai đoạn 1620 - 1698 (Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định, dựng dinh Trấn Biên và Phiên Trấn); thời kỳ chúa Nguyễn và phong trào Tây Sơn; triều Nguyễn độc lập (1802 - 1858, ban cấp sắc phong thần); thời kỳ Pháp thuộc (1858 - 1954); giai đoạn 1954 - 1975 và từ 1975 đến nay.
  • Khái quát lịch sử hình thành vùng đất Bình Dương (qua các tên gọi hành chính: tổng Bình An, huyện Phước Long, hạt Thủ Dầu Một, tỉnh Thủ Dầu Một, tỉnh Sông Bé, tỉnh Bình Dương).
  • Làm rõ đặc trưng kiến trúc đình làng Bình Dương: kiến trúc mở, kết cấu nhà vuông nhiều gian ghép lại với bộ khung tứ trụ (tứ trượng), vì kèo đấm, kèo quyết, sự xuất hiện của nhà Võ ca phục vụ hát bội trong lễ Kỳ Yên, và cơ cấu thờ tự 3 nhóm (Thần linh Thành Hoàng, Tiền hiền/Hậu hiền, Tín ngưỡng dân gian).

Chương 2: Những biểu hiện nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương

Chương 2 phân tích chuyên sâu các biểu hiện cụ thể của nghệ thuật trang trí qua 3 phương diện ngôn ngữ:

                  NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ ĐÌNH LÀNG TẠI BÌNH DƯƠNG
Ngôn ngữ biểu tượng              Ngôn ngữ điêu khắc                 Ngôn ngữ hội họa
  • Tứ linh, Tứ thời, Bát bửu      • Chạm lộng mảng khối              • Sơn son thếp vàng, màu men
  • Giảm linh vật, tăng hoa quả    • Chạm nổi, đắp vữa phù điêu       • Không gian ước lệ đồng hiện
  • Văn tự Hán Nôm, Tam Đa         • Tổ hợp tượng gốm Lái Thiêu       • Kết hợp luật phối cảnh
  • Nghệ thuật trang trí biểu hiện thông qua ngôn ngữ biểu tượng:
    • Nhóm biểu tượng linh vật truyền thống: Rồng (Lưỡng long tranh châu, Long ẩn vân), Lân, Quy, Phụng, Hổ phù, Hạc đứng trên lưng rùa.
    • Nhóm biểu tượng thảo mộc, hoa trái địa phương: Tùng, Cúc, Trúc, Mai (Tứ thời) kết hợp với các loại cây trái gần gũi đời thường của vùng đất Nam Bộ như Trái Bầu, Quả Bí, Quả Lựu, Quả Na, Quả Đào, Chùm Nho, Hoa Hồng, Mãng cầu, Phật thủ.
    • Nhóm biểu tượng gắn với ánh sáng và vũ trụ: Mặt Trời, hoa văn sóng nước, mây cuộn xoắn (vân xoắn), Bát bửu.
    • Nhóm biểu tượng nhân vật và văn tự: Tam Đa (Phúc - Lộc - Thọ), Bát Tiên, hệ thống hoành phi liễn đối chữ Hán sơn son thếp vàng hoặc cẩn xà cừ mang ý nghĩa cầu chúc bình an, mùa màng tươi tốt.
    • Tác giả chỉ ra nét đặc thù: biểu tượng sinh hoạt thế tục của con người (hội hè, trai gái đùa vui, chèo thuyền, đấu vật) hoàn toàn vắng bóng ở đình làng Bình Dương, thay vào đó là sự xuất hiện đậm đặc của thế giới tự nhiên, chim muông (Sóc, Vịt, Chuột, Chim trĩ, Bướm).
  • Nghệ thuật trang trí biểu hiện thông qua ngôn ngữ điêu khắc:
    • Kỹ thuật chạm lộng: Áp dụng chủ yếu trên các bao lam (cửa võng), khám thờ, rìa nhang án. Nghệ nhân phối hợp giữa phong cách tế kiểu (nét chạm thanh mảnh nhiều lớp đan cài) và phong cách mảng khối (đường nét chắc khỏe, vạm vỡ, đục nông sâu dứt khoát, tạo nhiều khoảng trống thoáng đãng).
    • Kỹ thuật chạm nổi và đắp nổi phù điêu: Sử dụng kỹ thuật chạm nổi trên gỗ ở nhang án, bao lam và nghệ thuật đắp nổi bằng chất liệu vữa xi măng sơn màu tại các bình phong tiền đình, cột trụ, bờ mái.
    • Nghệ thuật trang trí gốm men: Điểm nhấn đặc trưng tại các ngôi đình như Phú Long, Bình Nhâm, Bà Lụa với các tổ hợp tượng gốm sành tráng men nhiều màu (đặc biệt là men ngọc, men xanh rêu Lái Thiêu) gắn trên nóc mái chánh điện, thể hiện các đề tài Lưỡng long tranh châu, quần thể tượng gốm gắn với các tích truyện cổ truyền.
  • Nghệ thuật trang trí biểu hiện thông qua ngôn ngữ hội họa:
    • Hội họa thể hiện qua nghệ thuật sơn son thếp vàng lộng lẫy trên các bao lam, hoành phi, liễn đối tạo hiệu ứng ánh sáng trang nghiêm.
    • Kỹ thuật vẽ tranh trên tường vách, tranh kính, vẽ trang trí trên cấu kiện nhang án với màu sắc tươi sáng nhưng trầm ấm (đỏ son, vàng thếp, xanh lục, trắng, đen).
    • Không gian tạo hình phối hợp giữa nguyên lý không gian ước lệ, đồng hiện truyền thống phương Đông với việc vận dụng luật phối cảnh phương Tây (luật xa gần) vào các bức phù điêu, tranh phong cảnh đắp nổi tại các công trình phụ và nhang án.

Chương 3: Nhận định đặc trưng và định hướng bảo tồn, phát huy giá trị nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương

Chương 3 tổng hợp các phân tích để đúc kết đặc trưng và đề ra các giải pháp:

  • So sánh đối chiếu với đình làng Bắc Bộ và Nam Bộ:
    • Tương đồng: Đều bảo lưu các biểu tượng mang tính quy chuẩn của mỹ thuật cổ truyền người Việt (Tứ linh, Tứ thời, Bát bửu), tuân thủ nguyên tắc đối xứng trong trang trí đồ thờ tự, phục vụ mục đích tôn nghiêm và kính ngưỡng Thần Thành Hoàng.
    • Khác biệt: Đình Bắc Bộ nổi bật với kiến trúc mái cong lớn, thân đình thấp sàn gỗ, nghệ thuật chạm khắc bong kênh nhiều lớp tinh xảo, thể hiện phong phú cảnh sinh hoạt trần thế dân dã. Ngược lại, đình làng Bình Dương sử dụng kết cấu nhà vuông khung tứ trụ mở rộng, mái thẳng dốc thoải, trang trí nóc mái bằng tượng gốm Lái Thiêu; nghệ thuật điêu khắc thiên về chạm lộng mảng khối khúc chiết, phá vỡ cấu trúc cặp đôi cổ điển bằng việc đưa cây trái miệt vườn vào đồ án, không có cảnh sinh hoạt thế tục.
  • Xác định các đặc trưng mỹ thuật tiêu biểu tại Bình Dương:
    1. Phong cách tạo hình giản dị, bình dân, mảng khối vạm vỡ kết hợp hài hòa với nét chạm thanh thoát.
    2. Bố cục đối xứng nhưng linh hoạt, giải phóng không gian bằng các khoảng trống khoáng đạt.
    3. Màu sắc tươi sáng, ấm áp, kết hợp giữa sơn thếp truyền thống với màu men gốm bản địa Lái Thiêu.
    4. Nội dung biểu tượng mang đậm dấu ấn địa văn hóa miệt vườn Nam Bộ và dấu ấn giao thoa văn hóa Việt - Hoa.
  • Định hướng bảo tồn và phát huy giá trị trong bối cảnh hiện nay:
    • Đề xuất giải pháp bảo tồn nguyên gốc, ngăn ngừa tình trạng trùng tu làm biến dạng di tích, hạn chế thay thế vật liệu gỗ truyền thống bằng bê tông hóa thiếu tính toán.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa, chuẩn hóa các đồ án hoa văn vốn cổ dưới dạng vector (như đã số hóa tại Phụ lục 6 của luận án).
    • Vận dụng hoa văn, biểu tượng truyền thống vào thiết kế kiến trúc công cộng, nội thất, mỹ thuật ứng dụng và sản phẩm thủ công mỹ nghệ đương đại.
    • Đẩy mạnh khai thác giá trị di tích đình làng gắn với các lễ hội Kỳ Yên nhằm phát triển du lịch văn hóa - trải nghiệm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương.
    • Đưa tư liệu mỹ thuật đình làng vào chương trình đào tạo chuyên ngành mỹ thuật, gắn kết giữa lý thuyết lịch sử mỹ thuật với hoạt động điền dã và thực tế sản xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tiếp cận hệ thống nghệ thuật trang trí đình làng tại Bình Dương dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật.
  • Làm rõ quy luật tiếp biến văn hóa và tác động của yếu tố địa lý - môi trường (địa văn hóa) đối với ngôn ngữ tạo hình của cư dân Việt trong tiến trình cộng cư tại vùng đất mới Nam Bộ.
  • Xác lập khung tiêu chí nhận diện phong cách tạo hình địa phương: sự kết hợp giữa tính quy chuẩn thời Nguyễn, tinh thần phóng khoáng Nam Bộ và kỹ nghệ thủ công truyền thống (gốm Lái Thiêu, mộc Gia Định/Bình Dương).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, đo vẽ, chụp ảnh và lập hồ sơ mỹ thuật chi tiết cho 11 ngôi đình tiêu biểu đại diện cho hệ thống 125 ngôi đình tại Bình Dương.
  • Cung cấp bộ sưu tập đồ án vector số hóa các mẫu hoa văn trang trí tiêu biểu (bao lam, nhang án, phù điêu, gốm nóc mái) tại Phụ lục 6, làm nguồn tư liệu phục vụ thiết kế đồ họa, trùng tu di tích và giảng dạy môn Hoa văn vốn cổ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương, các cơ quan quản lý di tích trong việc hoạch định chính sách bảo tồn và phân loại di sản kiến trúc nghệ thuật.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Ban hành quy chuẩn quản lý trùng tu, giữ gìn nghiêm ngặt yếu tố tạo hình nguyên gốc của các cấu kiện gỗ chạm lộng và tượng gốm nóc mái.
  2. Tích hợp các đồ án mỹ thuật cổ vào sản phẩm thủ công nghiệp làng nghề (sơn mài Tương Bình Hiệp, gốm sứ Lái Thiêu) và các sản phẩm OCOP của tỉnh.
  3. Xây dựng các tuyến du lịch di sản kết nối các di tích đình làng tiêu biểu với các làng nghề truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát sâu 11 ngôi đình tiêu biểu trong tổng số 125 ngôi đình của toàn tỉnh Bình Dương do giới hạn về nguồn lực và tình trạng biến đổi vật lý của nhiều di tích sau chiến tranh hoặc qua các lần trùng tu không đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 125 ngôi đình trên địa bàn tỉnh để xây dựng bản đồ số hóa mỹ thuật đình làng Bình Dương.
    • Nghiên cứu đối sánh chuyên sâu nghệ thuật trang trí đình làng Bình Dương với đình làng các tỉnh lân cận thuộc vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh) và vùng Tây Nam Bộ.
    • Đi sâu phân tích kỹ thuật sản xuất và niên đại của các dòng tượng gốm sành trang trí đình miếu xuất xưởng từ các lò gốm Lái Thiêu xưa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên ngành Mỹ thuật học, Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Văn hóa học: Cung cấp phương pháp tiếp cận liên ngành để giải mã hiện vật mỹ thuật dân gian; nguồn tư liệu về lịch sử mỹ thuật Việt Nam giai đoạn thế kỷ XVII - XIX tại Nam Bộ.
  • Đối với giảng viên mỹ thuật: Nguồn dẫn chứng, tư liệu hình ảnh và bản vẽ minh họa phục vụ biên soạn bài giảng các học phần Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam, Mỹ thuật truyền thống, Đồ họa vector và Nghệ thuật trang trí.
  • Đối với nhà quản lý văn hóa và kiến trúc sư: Cơ sở khoa học để đánh giá giá trị nghệ thuật phục vụ công tác xếp hạng di tích, lập dự án trùng tu bảo tồn và khai thác mô típ cổ vào kiến trúc, thiết kế mỹ thuật ứng dụng.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân loại biểu tượng và kỹ thuật chạm khắc gỗ mảng khối tại Chương 2; Bảng so sánh tương đồng và khác biệt giữa đình làng ba miền tại Chương 3 (Phụ lục 5); Bộ bản vẽ đồ án vector hoa văn trang trí tại Phụ lục 6.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghệ thuật trang trí ở đình làng Bình Dương có điểm gì khác biệt nổi bật về đề tài biểu tượng so với đình làng Bắc Bộ?

Đình làng Bắc Bộ chạm khắc phong phú cảnh sinh hoạt thế tục đời thường của con người (trai gái đùa vui, chèo thuyền, múa hát, đấu vật). Đình làng tại Bình Dương hoàn toàn không có các biểu tượng sinh hoạt thế tục này, mà tập trung vào hệ biểu tượng thiên nhiên, giảm bớt tính uy nghiêm của Tứ linh và tăng cường các hình tượng hoa quả, chim muông đặc trưng Nam Bộ (Lựu, Na, Đào, Nho, Sóc, Vịt, Chuột, Bầu, Bí, Hoa Hồng).

2. Hai phong cách chạm lộng gỗ chính được tác giả phân tích trong luận án là gì?

Luận án chỉ ra hai phong cách chạm lộng:

  • Phong cách tế kiểu: Đòi hỏi tay nghề tinh xảo, đường nét chạm đục thanh mảnh (nhỏ như que tăm, que nhang), đan cài chồng xếp thành nhiều lớp chi tiết.
  • Phong cách mảng khối: Sử dụng nét đục chắc khỏe, vạm vỡ, mảng khối dứt khoát, thường chạm một hoặc ít lớp, bố cục tạo nhiều khoảng trống khoáng đạt trên mặt phẳng.

3. Chất liệu gốm men Lái Thiêu thể hiện vai trò gì trong trang trí ngoại thất đình làng tại Bình Dương?

Gốm Lái Thiêu xuất hiện qua các tổ hợp tượng gốm tráng men màu (đặc biệt là men ngọc, men xanh rêu) gắn trên bờ nóc, bờ mái chánh điện tại các đình tiêu biểu như đình Phú Long, đình Bình Nhâm, đình Bà Lụa. Các tác phẩm này thể hiện đề tài Lưỡng long tranh châu, quần thể tượng gốm tích truyện dân gian, phản ánh sự gắn kết giữa nghệ thuật đình làng với làng nghề thủ công truyền thống địa phương.

4. Luận án khảo sát thực địa cụ thể tại những ngôi đình nào?

Tác giả khảo sát thực địa tại 11 ngôi đình tiêu biểu: đình Phú Long, đình Tân An, đình Dĩ An, đình Vĩnh Phước, đình Bình Nhâm, đình Nhựt Thạnh, đình Tân Hội, đình Dinh ông Ngãi Thắng, đình An Sơn, đình Dầu Tiếng và đình Phú Cường (Bà Lụa).

5. Yếu tố mỹ thuật phương Tây được tích hợp vào nghệ thuật trang trí đình làng Bình Dương như thế nào?

Từ đầu thế kỷ XX, nhiều nghệ nhân tại Bình Dương đã vận dụng luật phối cảnh khoa học (luật xa gần) của mỹ thuật phương Tây vào các tác phẩm chạm nổi trên gỗ hoặc đắp nổi bằng vữa xi măng sơn màu tại các nhang án, công trình phụ và bình phong, tạo chiều sâu thị giác kết hợp cùng không gian ước lệ đồng hiện truyền thống.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Nghệ thuật trang trí ở một số đình làng tiêu biểu tại Bình Dương của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Điệp là công trình nghiên cứu hệ thống về mặt mỹ thuật học đối với di sản đình làng vùng đất Nam Bộ. Tác phẩm đã phân tích rõ nét các biểu hiện của ngôn ngữ biểu tượng, điêu khắc mộc và hội họa trang trí tại 11 ngôi đình khảo sát, chỉ ra quy luật kế thừa mỹ thuật cổ truyền Bắc Bộ kết hợp với tiếp biến văn hóa bản địa và kỹ nghệ làng nghề địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học, hệ thống bản vẽ đồ án vector phục vụ thiết thực cho công tác bảo tồn di sản, giảng dạy mỹ thuật và phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh phát triển đương đại.