Luận văn thạc sĩ năng suất lao động - Công ty Điện lực Dầu khí VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu năng suất lao động khối văn phòng PV Power Services. Phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công việc trong doanh nghiệp dầu khí Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá năng suất lao động khối văn phòng PV Power Services

Năng suất lao động văn phòng tại PV Power Services được đo lường dựa trên hiệu quả hoàn thành công việc, chất lượng đầu ra và thời gian xử lý hồ sơ. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Ngọc Anh (2020), chỉ số KPI văn phòng PV Power Services hiện nay chủ yếu tập trung vào khối lượng công việc hoàn thành/tháng, tỷ lệ lỗi trong xử lý hành chính và thời gian phản hồi yêu cầu nội bộ. Tuy nhiên, hệ thống đánh giá vẫn chưa đồng bộ giữa các phòng ban, dẫn đến sự chênh lệch trong nhận định về hiệu quả làm việc nhân viên PV Power Services. Việc thiếu tiêu chí định lượng rõ ràng khiến cho đánh giá hiệu quả công việc văn phòng mang tính chủ quan. Một khung đo lường toàn diện cần tích hợp cả yếu tố định lượng (số lượng hồ sơ xử lý, thời gian phản hồi) và định tính (mức độ hài lòng nội bộ, chất lượng báo cáo). Điều này giúp phản ánh đúng thực trạng năng suất lao động khối văn phòng và làm cơ sở cho các giải pháp cải tiến sau này.

1.1. Hệ thống chỉ số KPI văn phòng PV Power Services hiện hành

Hiện tại, chỉ số KPI văn phòng PV Power Services được xây dựng theo hướng định lượng đơn giản, chủ yếu dựa trên số lượng công việc hoàn thành hàng tháng. Các phòng như Kinh tế Kế hoạch, Tài chính – Kế toán sử dụng biểu mẫu chấm điểm mức độ hoàn thành công việc với thang điểm từ 70–100. Tuy nhiên, thiếu vắng tiêu chí đo lường chất lượng đầu ra và mức độ phối hợp liên phòng.

1.2. Hạn chế trong phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc nhân viên

Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc văn phòng hiện nay chưa phản ánh đầy đủ năng lực mềm, tinh thần chủ động hay khả năng giải quyết vấn đề. Nhiều cán bộ công nhân viên (CBCNV) cho rằng hệ thống đánh giá chưa công bằng do không xem xét khối lượng công việc thực tế và áp lực chuyên môn khác nhau giữa các vị trí.

II. Thách thức ảnh hưởng đến năng suất lao động văn phòng PV Power Services

Khối văn phòng PV Power Services đối mặt với nhiều thách thức làm giảm năng suất lao động văn phòng. Luận văn của Trần Thị Ngọc Anh (2020) chỉ ra rằng các dạng lãng phí phổ biến bao gồm: chờ đợi phê duyệt kéo dài, nhập liệu trùng lặp, thiếu chuẩn hóa quy trình và giao tiếp nội bộ kém hiệu quả. Đặc biệt, việc thiếu phần mềm quản lý công việc văn phòng dẫn đến tình trạng mất thời gian tra cứu, theo dõi tiến độ và phân công nhiệm vụ. Bên cạnh đó, môi trường làm việc hiệu quả PV Power Services chưa được tối ưu do thiết kế không gian chưa hỗ trợ làm việc nhóm và thiếu công cụ hỗ trợ kỹ thuật số. Những yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhân viên PV Power Services, gây mệt mỏi và giảm động lực. Ngoài ra, năng lực số của một bộ phận nhân sự còn hạn chế, cản trở quá trình chuyển đổi số khối văn phòng.

2.1. Các loại lãng phí trong quy trình hành chính văn phòng

Theo khảo sát trong luận văn, hơn 65% CBCNV cho rằng thời gian chờ đợi phê duyệt và nhập liệu thủ công là nguyên nhân chính gây lãng phí trong quy trình hành chính. Tình trạng in ấn, lưu trữ giấy tờ vẫn chiếm tỷ trọng lớn, làm chậm tốc độ xử lý và dễ sai sót.

2.2. Thiếu công cụ hỗ trợ và kỹ năng số trong khối văn phòng

Việc thiếu phần mềm quản lý công việc văn phòng chuyên dụng khiến việc theo dõi deadline, phân quyền và báo cáo trở nên rời rạc. Đồng thời, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của một số nhân viên lớn tuổi còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chuyển đổi số khối văn phòng.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình hành chính nâng cao năng suất

Tối ưu hóa quy trình hành chính là giải pháp then chốt để cải thiện năng suất lao động khối văn phòng tại PV Power Services. Nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa toàn bộ quy trình từ tiếp nhận – xử lý – lưu trữ – báo cáo. Mỗi bước cần được số hóa và tích hợp vào hệ thống quản trị chung. Việc áp dụng biểu mẫu điện tử, chữ ký số và luồng phê duyệt tự động giúp cắt giảm thời gian xử lý từ 30–50%. Đồng thời, cần xây dựng thư viện quy trình (SOP) trực tuyến để mọi nhân viên dễ dàng tra cứu và tuân thủ. Tự động hóa quy trình văn phòng không chỉ giảm sai sót mà còn giải phóng nhân lực khỏi các công việc lặp lại, cho phép họ tập trung vào giá trị gia tăng cao hơn. Đây là bước đi thiết yếu trong lộ trình cải thiện năng suất lao động nội bộ của doanh nghiệp.

3.1. Chuẩn hóa và số hóa toàn bộ quy trình hành chính

Mỗi quy trình hành chính cần được rà soát, loại bỏ bước thừa và chuyển sang định dạng điện tử. Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, dễ kiểm soát và giảm thiểu rủi ro do con người gây ra trong tối ưu hóa quy trình hành chính.

3.2. Triển khai tự động hóa quy trình văn phòng bằng công nghệ

Tự động hóa quy trình văn phòng thông qua các nền tảng như ERP, BPM hoặc RPA giúp xử lý nhanh chóng các tác vụ định kỳ như lập báo cáo, gửi nhắc việc, cập nhật dữ liệu. Điều này trực tiếp nâng cao hiệu quả làm việc nhân viên PV Power Services.

IV. Công cụ và đào tạo nâng cao năng suất lao động nội bộ

Để duy trì đà tăng trưởng năng suất lao động văn phòng, PV Power Services cần đầu tư đồng bộ vào công cụ nâng cao năng suất PV Power Servicesđào tạo nâng cao năng suất lao động. Cụ thể, doanh nghiệp nên triển khai phần mềm quản lý công việc tích hợp (như Microsoft Teams + Planner, hoặc các giải pháp ERP nội địa) để kết nối mọi hoạt động văn phòng trên một nền tảng duy nhất. Đồng thời, chương trình đào tạo nội bộ cần được thiết kế theo nhu cầu thực tế, tập trung vào kỹ năng số, quản lý thời gian và làm việc nhóm. Luận văn của Trần Thị Ngọc Anh (2020) nhấn mạnh rằng đào tạo nâng cao năng suất lao động không chỉ dừng ở kỹ năng chuyên môn mà phải bao gồm cả tư duy cải tiến liên tục (Kaizen). Khi nhân viên được trang bị công cụ phù hợp và kiến thức cập nhật, môi trường làm việc hiệu quả PV Power Services sẽ hình thành tự nhiên, thúc đẩy tinh thần chủ động và sáng tạo.

4.1. Triển khai phần mềm quản lý công việc văn phòng chuyên dụng

Việc áp dụng phần mềm quản lý công việc văn phòng giúp theo dõi tiến độ, phân công rõ ràng và lưu trữ minh bạch. Đây là nền tảng kỹ thuật cho mọi nỗ lực cải thiện năng suất lao động nội bộ.

4.2. Thiết kế chương trình đào tạo nâng cao năng suất lao động

Chương trình đào tạo nâng cao năng suất lao động nên được cá nhân hóa theo vị trí và năng lực. Nội dung cần bao gồm kỹ năng sử dụng công cụ số, quản lý email, kỹ thuật đặt mục tiêu SMART và làm việc theo quy trình chuẩn.

V. Kết quả thực tiễn từ sáng kiến cải thiện năng suất văn phòng

Các giải pháp thí điểm tại PV Power Services trong giai đoạn 2019–2020 đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Theo Bảng 3.4 trong luận văn, năng suất lao động khối văn phòng tăng trung bình 18% sau khi áp dụng biểu mẫu điện tử và rút ngắn chu trình phê duyệt. Mức độ hài lòng nội bộ về hiệu quả làm việc nhân viên PV Power Services cũng tăng từ 62% lên 79%. Đặc biệt, thời gian xử lý một hồ sơ hành chính trung bình giảm từ 3,2 ngày xuống còn 1,8 ngày. Những kết quả này chứng minh rằng việc kết hợp tối ưu hóa quy trình hành chính với chuyển đổi số khối văn phòng mang lại giá trị thiết thực. Tuy nhiên, để nhân rộng thành công, cần có cam kết từ ban lãnh đạo và sự tham gia chủ động của toàn bộ CBCNV. Đây là minh chứng cho mối liên hệ chặt chẽ giữa loại bỏ lãng phí và tăng năng suất lao động văn phòng.

5.1. Dữ liệu định lượng về cải thiện năng suất sau can thiệp

Số liệu từ năm 2017–2019 cho thấy năng suất lao động khối văn phòng tăng đều qua từng năm, đặc biệt tăng mạnh sau các đợt thí điểm số hóa. Tỷ lệ công việc hoàn thành đúng hạn đạt 92% vào cuối năm 2019, so với 76% năm 2017.

5.2. Phản hồi từ CBCNV về môi trường làm việc hiệu quả

Khảo sát nội bộ cho thấy 74% CBCNV đánh giá cao những thay đổi trong môi trường làm việc hiệu quả PV Power Services, đặc biệt là giảm tải công việc giấy tờ và cải thiện giao tiếp liên phòng.

VI. Tương lai của quản lý hiệu suất khối văn phòng PV Power Services

Trong bối cảnh chuyển đổi số toàn ngành năng lượng, quản lý hiệu suất khối văn phòng tại PV Power Services cần hướng tới mô hình thông minh, linh hoạt và lấy con người làm trung tâm. Xu hướng tương lai bao gồm: tích hợp AI để dự báo khối lượng công việc, sử dụng dashboard thời gian thực để theo dõi KPI, và xây dựng văn hóa làm việc tại PV Power Services dựa trên nguyên tắc minh bạch – trách nhiệm – cải tiến liên tục. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống phản hồi hai chiều thường xuyên để điều chỉnh chiến lược cải thiện năng suất lao động nội bộ phù hợp với thực tiễn. Việc gắn kết văn hóa làm việc tại PV Power Services với mục tiêu phát triển bền vững sẽ tạo động lực lâu dài cho nhân viên, từ đó nâng cao tổng thể hiệu quả làm việc nhân viên PV Power Services. Đây không chỉ là yêu cầu nội tại mà còn là lợi thế cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

6.1. Định hướng chuyển đổi số khối văn phòng đến năm 2025

Theo chiến lược phát triển của PV Power Services, đến năm 2025, 100% quy trình hành chính sẽ được số hóa và tích hợp vào hệ thống ERP thống nhất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số khối văn phòng toàn diện.

6.2. Xây dựng văn hóa làm việc tại PV Power Services hướng đến hiệu suất

Văn hóa làm việc tại PV Power Services cần được định hình quanh các giá trị: chủ động, hợp tác, tiết kiệm và đổi mới. Đây là nền tảng phi kỹ thuật nhưng quyết định thành bại của mọi sáng kiến quản lý hiệu suất khối văn phòng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ năng suất lao động tại khối văn phòng công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU. Qui trình nghiên cứu shi ụ b ‘ 3 Xây dựng khung phân tích. Phương pháp thu nhập vả phân tích số liêu thứ cấp.1 Dữ liêu thứ cấp nội bộ. Dữ liệu thứ cấp bên ngoài 37 DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT[ Kyhiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV [Cám bộ công nhân viên 2 DIB Điểm trung bình 3 DLC Độ lệch chuẩn 4 GDP "Tổng sản phẩm quốc nội.

3 HĐQT [Hội đổng Quảnti Côngty E xe Key T Indicator Hệ thông đánh giá hiệu quả công việc 7 NSLD __| Nang suat Tao dong 8 PKTKH | Phong Kinht@K@ hoach 9 PTCKT | Phong Ti chinh Ké toan o | PYPS/PV | Cong ty C6 phn Dich ww KY tat Bign Ive Dân Khí Power Services | Việt Nam 1l | PVPower | Tống Côngty Điện lực Dâu khi Việt Nam 12 PVN ‘Tap đoàn Dân Khí Việt Nam 13 TEP Năng suất yếu tô tổng hợp. TT | Bang Noi dung Trang Kết quảnăng suất lao động tại Văn phòng Hà Nội M | Băng38 |“ T me os HE ae 62 -PVPS : Danh giả của CBCNV về mức độ ảnh hưởng của 15 | Bảng39 SN 66 các yêu tổ T7 | Bảng 3.10 | Tác đồng của lăng phi đến năng suất lao động, Tả Một số chỉ tiêu chủ yêu kế hoạch SXKD 5 năm.1 | 2016-2020, chiến lược đến năm 2025 và định 8 hướng đến năm 2035 của PV Power Services iii DANH MỤC BÀI TT Bảng Nội dung Trang 1] Bãng 21 | Bãng tổng hợp đôi tượng tham gia phỏng vẫn. 3 Bang danh gia nang suat lao dong tai Van pho 2 | Bảng32 | 6 0) BAN `. ™ 39 Ha Nội PVPS các năm 2017-2019 Bảng châm điểm đảnh giá mức độ hoàn thành 5: |Hág Đai) “70100 j0 40 công việc hàng tháng.

4 | Bảng 444 | Tổng hợp đặc điểm mẫu điều tra 41 Mau bang hỏi về tỉnh hợp lý của các chí tiêu và $ | Bảng2. - 42 cách thức đo NSLĐ tại khôi văn phỏng Hà Nội AI Mã Đăng hỏi về mức độ ảnh hưởng của các yêu tô „ đến NSLĐ : Lao dong tai PV Power Services tại thời điểm 7 | Bang 3.1 sl 31/12/2019 “Tình hành lao đông của Cor § | Bảng32 ° S41 g0 698 51 2017-2019 Ket quả sản xuất kinh doanh của Côi jai doan 9 | Bang 3.3 i sae 52 2017-2019 So sãnhNẵng suất lao động của PVPS qua các 10 | Báng34 my ns = s năm 2017-2019 il | Bãng35 | Hệ riều chi danh gia 36 ước đánh giá kết quả công việc và thái độ 12 | Bang 3.6 Ng pean a we 57 Thành vi - 'Đảnh giả của CBCNYV vẽ các chỉ tiêu và cách thức 13 | Bảng37 so đoNSLĐ TT | Bang Noi dung Trang Kết quảnăng suất lao động tại Văn phòng Hà Nội M | Băng38 |“ T me os HE ae 62 -PVPS : Danh giả của CBCNV về mức độ ảnh hưởng của 15 | Bảng39 SN 66 các yêu tổ T7 | Bảng 3.10 | Tác đồng của lăng phi đến năng suất lao động, Tả Một số chỉ tiêu chủ yêu kế hoạch SXKD 5 năm.1 | 2016-2020, chiến lược đến năm 2025 và định 8 hướng đến năm 2035 của PV Power Services iii DANH MỤC BÀI TT Bảng Nội dung Trang 1] Bãng 21 | Bãng tổng hợp đôi tượng tham gia phỏng vẫn. 3 Bang danh gia nang suat lao dong tai Van pho 2 | Bảng32 | 6 0) BAN `. ™ 39 Ha Nội PVPS các năm 2017-2019 Bảng châm điểm đảnh giá mức độ hoàn thành 5: |Hág Đai) “70100 j0 40 công việc hàng tháng.

4 | Bảng 444 | Tổng hợp đặc điểm mẫu điều tra 41 Mau bang hỏi về tỉnh hợp lý của các chí tiêu và $ | Bảng2. - 42 cách thức đo NSLĐ tại khôi văn phỏng Hà Nội AI Mã Đăng hỏi về mức độ ảnh hưởng của các yêu tô „ đến NSLĐ : Lao dong tai PV Power Services tại thời điểm 7 | Bang 3.1 sl 31/12/2019 “Tình hành lao đông của Cor § | Bảng32 ° S41 g0 698 51 2017-2019 Ket quả sản xuất kinh doanh của Côi jai doan 9 | Bang 3.3 i sae 52 2017-2019 So sãnhNẵng suất lao động của PVPS qua các 10 | Báng34 my ns = s năm 2017-2019 il | Bãng35 | Hệ riều chi danh gia 36 ước đánh giá kết quả công việc và thái độ 12 | Bang 3.6 Ng pean a we 57 Thành vi - 'Đảnh giả của CBCNYV vẽ các chỉ tiêu và cách thức 13 | Bảng37 so đoNSLĐ DANH MỤC BÀI TT Bảng Nội dung Trang 1] Bãng 21 | Bãng tổng hợp đôi tượng tham gia phỏng vẫn. 3 Bang danh gia nang suat lao dong tai Van pho 2 | Bảng32 | 6 0) BAN `. ™ 39 Ha Nội PVPS các năm 2017-2019 Bảng châm điểm đảnh giá mức độ hoàn thành 5: |Hág Đai) “70100 j0 40 công việc hàng tháng.

4 | Bảng 444 | Tổng hợp đặc điểm mẫu điều tra 41 Mau bang hỏi về tỉnh hợp lý của các chí tiêu và $ | Bảng2. - 42 cách thức đo NSLĐ tại khôi văn phỏng Hà Nội AI Mã Đăng hỏi về mức độ ảnh hưởng của các yêu tô „ đến NSLĐ : Lao dong tai PV Power Services tại thời điểm 7 | Bang 3.1 sl 31/12/2019 “Tình hành lao đông của Cor § | Bảng32 ° S41 g0 698 51 2017-2019 Ket quả sản xuất kinh doanh của Côi jai doan 9 | Bang 3.3 i sae 52 2017-2019 So sãnhNẵng suất lao động của PVPS qua các 10 | Báng34 my ns = s năm 2017-2019 il | Bãng35 | Hệ riều chi danh gia 36 ước đánh giá kết quả công việc và thái độ 12 | Bang 3.6 Ng pean a we 57 Thành vi - 'Đảnh giả của CBCNYV vẽ các chỉ tiêu và cách thức 13 | Bảng37 so đoNSLĐ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC ĐẦU KHÍ VIỆT NAM.Error! Bookmark not defined.1 Bồi cảnh và định hướng phát triển của Công ty 76 4.1 Bồi cảnh thời đại.2 Định hướng phát triển của PV Power Services g1 42 Đề xuất giải pháp.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chuẩn hỏa các quy ché/quy trinh. Error! Bookmark not defined.

Chú trọng đào tao và phát triển nguồn nhân lực. Đổi mới công nghệ. ErYorf Bookmark not đefined.5 Đổi mới phương thức quản lý, giảm sắt. Error! Bookmark not defined.6 Xây dụng văn hóa đoanh nghiệp.

= =“—— TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phwtong phap di chiéu, so sánh. Thu nhap va phan tich dtt lign so cp. Phỏng vẫn trực tiếp và quan sát công việc 38 2.

Điều tra bảng hỏi.Ố dedesgeesdeteonl4ỢI KẾT LUẬN CHƯƠNG2 4 CHƯƠNG 3 THỰC TRANG NANG SUAT LAO DONG TAI KHOI VAN PHONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT ĐIỆN LỰC DAU KHi VIET NAM (PV POWER SERVICES)Error! Bookmark not defined, 3. Giới thiệu về PV Power Services. Lịch sử hinh thành và phát triển. Error! Bookmark not defined.

Ngành nghề kinh đoanh. Mục tiêu chiên lược của PVPS. Tố chức bộ mảy vả nhân sự. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.2 Thực trạng nãng suất lao động tại khôi Văn phòng - PV Power Services54 3.

Đánh giá hệ tiêu chỉ quản trị năng suất lao động tại khỏi VP - PVPS. Kết quả nãng suất lao đông tại khối Văn phỏng Hà Nồi 62 3. Các yêu tổ ảnh hưởng tới nãng suất lao động. Thực trạng các lãng phí tại khối Văn phỏng - PV Power Services 68 3.1 Nhân điện các loại lãng phi va đảnh giá tác động.2 Nguyên nhân lãng phí.

Đánh giả tác đông của lãng phí đến năng suất lao động tại khối Văn phỏng ~PV Power Services. 1 oiconsescereieecacel TO KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 2 .75 CHUONG 4 DE XUAT MOT SO GIAI PHẬP LOẠI Bố LÃNG PHÍ NHẰM NANG CAO NSLD TAI KHOI VAN PHONG CONG TY CO Muc LUC LOILCAM DOAN LOICAMON DANH MỤC TỪ VIỆT TẤT. i ĐANH MỤC BẢNG. _— cahemaaassaa,lễ DANH MỤC SƠ ĐỎ.

` "5 tan wiv MỞ ĐÀU. 1 CHUONG 1 TONG QUAN xÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUÁT LAO ĐỘNG VẢ CÁC LÃNG PHÍ TRONG BOANHTNGHIEEL,secesscsins-boioeeigiidesAiidlioiigrdlsainiec. Tống quan các công trình nghiên cứu. Các nghiên cửu trong nước.

Các nghiên cứu ngoái nước. Cơ sở lý luận : : sua ¬. Năng suất lao động. Se ae = more.

Các loại lãng phí trong doanh nghiệp 1. Loi ich của việc phát hiện lãng phí 1. Mỗi quan hệ giữa tăng năng suất lao động và loại bỏ lãng phí KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU. Qui trình nghiên cứu shi ụ b ‘ 3 Xây dựng khung phân tích.

Phương pháp thu nhập vả phân tích số liêu thứ cấp.1 Dữ liêu thứ cấp nội bộ. Dữ liệu thứ cấp bên ngoài 37 DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT[ Kyhiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV [Cám bộ công nhân viên 2 DIB Điểm trung bình 3 DLC Độ lệch chuẩn 4 GDP "Tổng sản phẩm quốc nội. 3 HĐQT [Hội đổng Quảnti Côngty E xe Key T Indicator Hệ thông đánh giá hiệu quả công việc 7 NSLD __| Nang suat Tao dong 8 PKTKH | Phong Kinht@K@ hoach 9 PTCKT | Phong Ti chinh Ké toan o | PYPS/PV | Cong ty C6 phn Dich ww KY tat Bign Ive Dân Khí Power Services | Việt Nam 1l | PVPower | Tống Côngty Điện lực Dâu khi Việt Nam 12 PVN ‘Tap đoàn Dân Khí Việt Nam 13 TEP Năng suất yếu tô tổng hợp. LỜI CẢMƠN Luận văn được hoàn thảnh với sự hưởng dẫn vả giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thẫy cô Khoa Quản trị kinh đoanh - Trường Đại học Kinh tế - Dai học Quốc gia Hà Nội và các đồng chí kể toán.

thống kê, nhân viên phòng Kinh tế KẾ hoạch, phòng Tài chính - Kế toán. phòng Tổng hợp. tại Công ty Cổ phản Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dâu khi Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn PGS.

Phan Chí Anh, giảng viên hướng dẫn. khoa học đã tận tình hưởng dẫn tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này: Tác giả xin cảm ơn Lãnh đạo Công ty Cổ phan Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dâu khí Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi. hỗ trợ và góp ý trong. quả trình thu thập số liệu và thực hiện luận văn.

'Những thông tin thu thập được, những ý kiến góp ý của các thấy cỏ giáo, của các đông chí trong Công ty lả những tư liệu hết sức hữu ích. thiết thực và là cơ sở quan trọng để tác giả có thế hoản thành luân văn. Hà Nội, ngày - tháng - năm 2020 Tác giả Trần Thị Ngọc Anh LỜI CẢMƠN Luận văn được hoàn thảnh với sự hưởng dẫn vả giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thẫy cô Khoa Quản trị kinh đoanh - Trường Đại học Kinh tế - Dai học Quốc gia Hà Nội và các đồng chí kể toán. thống kê, nhân viên phòng Kinh tế KẾ hoạch, phòng Tài chính - Kế toán.

phòng Tổng hợp. tại Công ty Cổ phản Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dâu khi Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ