CHƯƠNG 1: CƠ CỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG. Tổng quan về tài chính của Ngân hàng thương mại. Khái niệm và hoạt động của Ngân hàng thương mại. Tài chính của Ngân hàng thương mại.
Năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại. Quan niệm về năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại. Các tiêu chí phản ánh năng lực tài chính của NHTM trong xu thế hội nhập. Đánh giá năng lực tài chính của NHTM.
Đánh giá năng lực tài chính của NHTM Theo tiêu chuẩn Moody’s. Đánh giá năng lực tài chính của NHTM Theo khung an toàn Camel. Đánh giá năng lực tài chính của NHTM Theo QĐ06/2008/NHNN. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của NHTM.
Nhóm nhân tố khách quan. Nhóm nhân tố chủ quan. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại. Sự cần thiết phải nâng cao NLTC của NHTM.
Đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận và đạt mục tiêu tăng trưởng. Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dịch vụ. Đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công nghệ trong môi trường cạnh tranh.
Kinh nghiệm về nâng cao năng lực tài chính của một số NHTM trên thế giới và bài học rút ra đối với Việt Nam. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao NLTC. Bài học đối với Việt Nam .55 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠI 2003-2012 .1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của NH Việt Nam.
Hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay. Đánh giá Năng lực tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam. Đánh giá quy mô vốn chủ sở hữu. Qui mô, tốc độ tăng trưởng và chất lượng tổng tài sản.
Khả năng sinh lời. Phân tích khả năng thanh khoản.5 Chất lượng quản lý. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam bằng mô hình Probit. Mô hình đánh giá.
Kết quả nghiên cứu. Kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu. Đánh giá chung về năng lực tài chính của NHTM Việt Nam.
Những kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân .112 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Mục đích xây dựng giải pháp .2 Quan điểm đề xuất giải pháp .1 Về định hướng chiến lược phát triển của ngành .2 Về mục tiêu của ngành .3 Căn cứ đề xuất giải pháp .1 Dựa vào định hướng và chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011-2020 .2 Dựa vào các bài học kinh nghiệm rút ra ở chương .3 Dựa vào các tồn tại hiện nay của NHTM Việt Nam .4 Dựa vào dữ liệu phân tích từ SPSS và kết quả hồi quy từ mô hình Probit .4 Một số giải pháp nhằm nâng cao NLTC cho hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2013-2020 .1 Giải pháp 1: Tăng vốn chủ sở hữu cho các NHTM Việt Nam .2 Giải pháp 2: Xử lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam .3 Giải pháp 3: Tăng tính thanh khoản cho các NHTM Việt Nam .4 Giải pháp 4: Tăng hiệu quả hoạt động cho các NHTM Việt Nam .5 Giải pháp 5: Tăng chất lượng quản lý cho các NHTM Việt Nam .1 Chính phủ .158 Những công trình khoa học tác giả đã công bố .161 Tài liệu tham khảo. Tính cấp thiết của luận án Tốc độ toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhanh chóng trong những năm vừa qua đã tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường kinh tế quốc tế. Các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có nhiều ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, đồng thời dòng vốn quốc tế cũng đã và đang ngày càng gia tăng mạnh.
Cũng như các thị trường khác, thị trường tài chính giờ đây cũng phải chịu những sức ép lớn của quá trình hội nhập. Đặc biệt các Ngân hàng thương mại - tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế - ngày càng bị cạnh tranh bởi các trung gian tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên sự gia tăng sức ép cạnh tranh sẽ tác động đến ngành ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc một phần vào khả năng thích nghi và năng lực tài chính của chính các ngân hàng trong môi trường cạnh tranh gay gắt này. Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh sẽ được thay thế bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn, điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng có năng lực tài chính tốt, kinh doanh hiệu quả nhất mới có lợi thế về cạnh tranh.
Như vậy, năng lực tài chính trở thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng và khốc liệt. Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện thuận lợi để đưa quốc gia phát triển, bên cạnh đó cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế trở nên gay gắt hơn đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thực hiện cam kết mở cửa thị trường tài chính cụ thể là từ ngày 01/04/2007 các ngân hàng nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, được phép huy động tiền gửi VNĐ. Với những kinh nghiệm lâu năm, với những công nghệ hiện đại, với nguồn vốn hùng hậu được hậu thuẫn bởi những tập đoàn tài chính vững mạnh và có uy tín trên thế giới.
Họ tuyên bố một cách hùng hồn rằng sẽ đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về lĩnh vực tài chính cho người Việt. Ngân hàng ngoại đã dần xâm nhập sâu vào thị trường nội địa. Các tập đoàn tài chính nước ngoài chính là thách thức đối với ngành Ngân hàng Việt Nam. 15 Theo NHNN Việt Nam, hiện các ngân hàng ngoại có thể cung cấp rất nhiều dịch vụ khác nhau cho khách hàng nhưng ngân hàng nội chỉ cung cấp được vài dịch vụ.
Khi họ dần đứng vững, các ngân hàng nội sẽ bị mất dần thị phần và khách hàng, vì lợi thế của các ngân hàng Việt Nam như có nhiều khách hàng truyền thống, am hiểu địa phương. là không còn phù hợp trong nền kinh tế hội nhập. Cùng quan điểm này, đại diện Ngân hàng Đầu tư Phát triển cho rằng ngân hàng nội sẽ phải đối mặt với sự thu hẹp thị phần và kênh phân phối khi Việt Nam buộc phải nới lỏng các hạn chế về tiếp cận thị trường dịch vụ ngân hàng. Khi đó, với sự hơn hẳn về công nghệ, trình độ quản lý, chất lượng và sự đa dạng của hệ thống sản phẩm sẽ làm nên tính vượt trội của ngân hàng ngoại.
Sau hơn 6 năm gia nhập WTO, Ngân hàng thương mại Việt Nam đã thể hiện nhiều sự yếu kém của mình như: Năng lực tài chính thấp, sức cạnh tranh chưa cao, năng lực quản trị và công nghệ yếu, cải cách diễn ra chậm và thiếu tính minh bạch. Điều này được thể hiện rõ qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, cụ thể chính là cuộc chạy đua lãi suất, làm cho lãi suất huy động có lúc lên đến 21%/ năm. Yếu tố “sân nhà” cũng như am hiểu tâm lý người Việt thường được đưa ra như là lợi thế so sánh duy nhất giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, có thể thấy rằng điều này không còn phù hợp trong nền kinh tế toàn cầu hóa.Với những hoạt động của ngân hàng truyền thống thì tương lai không xa chúng ta sẽ bị đánh bại ngay trên sân nhà.
Đầu năm 2011 sự biến động tăng lãi suất giữa các ngân hàng trở nên gay gắt và chứa đựng nhiều nguy cơ - rủi ro. Các ngân hàng đã xé rào trong việc huy động vốn lãi suất huy động thỏa thuận giữa người gửi và các ngân hàng, tùy theo mức gửi và thời gian gửi sẽ có mức lãi suất tương ứng, với mức lãi suất cao nhất lên đến 22%/năm. Sau đó các ngân hàng cho vay với lãi suất cao ngất ngưỡng 25%/năm cộng cho các loại phí như: Phí quản lý tài sản; Phí định giá tài sản., cuối năm 2012, đầu năm 2013 thì nợ xấu gia tăng đột biến, tính thanh khoản của các Ngân hàng thương mại Việt Nam rất thấp, có nguy cơ đổ vỡ rất cao. Trước tình hình đó, Chính phủ ra quyết định 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 về việc phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015.
Nội 16 dung chiến lược: Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế; lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng. Cũng thời điểm đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 734/QĐ-NHNN về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Nhằm thực hiện cơ cấu lại các tổ chức tín dụng được tiến hành khẩn trương, quyết liệt để nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng được đẩy lùi, thanh khoản của hệ thống được cải thiện, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tâm lý, niềm tin của nhân dân vào chương trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng được củng cố.