i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ PHẠM MINH TRÍ NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP M n n 962015 Cần T ơ, năm 2020 luan an ii TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ PHẠM MINH TRÍ NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP M n n 9620115 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN Ts. THÁI ANH HÒA Ts. LÊ QUANG THÔNG Cần T ơ, năm 2020 luan an i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Ts. Thái Anh Hoà và Ts.
Lê Quang Thông, người hướng dẫn khoa học của luận án, đã tận tình hướng dẫn, nhận xét, góp ý, khuyến khích và động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận án này. Tôi đã học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ích khác. Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế nói riêng và quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Cần Thơ nói chung, nơi tôi học tập và nghiên cứu. Quý Thầy, Cô đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khoá học tại trường.
Đặc biệt là Thầy PGs. Võ Thành Danh, PGs. Lê Khương Ninh, PGs. Bùi Văn Trịnh, PGs.
Phạm Lê Thông, Ts. Huỳnh Văn Khải đã đem đến cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm vô giá. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh/chị đang công tác tại Liên minh hợp tác xã tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế hạ tầng, Trạm Khuyến nông huyện/thị xã tại đồng bằng sông Cửu Long đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian khảo sát thực tế, thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận án. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, đồng nghiệp và người thân đã tận tình hỗ trợ, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn. luan an ii TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng thang đo năng lực quản lý thông qua mô hình năng lực và đánh giá ảnh hưởng của năng lực quản lý đối với hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN). Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trước đây về năng lực, kết hợp với phỏng vấn chuyên gia, phân tích bảng mô tả công việc và thảo luận nhóm. Mô hình năng lực ban đầu được thiết lập theo cách tiếp cận đa chiều.
Các thang đo tiếp tục được kiểm định với 745 quan sát, từ 400 HTXNN thuộc lĩnh vực lúa gạo và cây ăn trái tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được chọn khảo sát. Kết quả đánh giá các thang đo khái niệm thông qua phân tích hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ. Các thang đo tiếp tục được đánh giá bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) bậc 1, bậc 2 và phương pháp ước lượng Bootstrap, cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu thực tiễn, khẳng định mô hình năng lực của đội ngũ này được đo lường bởi 04 thành phần cấu thành năng lực, gồm 06 khái niệm năng lực với 26 hành vi kèm theo: (1) Kiến thức chung (05 hành vi); (2) Hoạt động nhóm (03 hành vi); (3) Quan hệ con người (04 hành vi); (4) Định hướng hiệu quả (06 hành vi); (5) Quản lý điều hành (05 hành vi); (6) Tinh thần sáng tạo (03 hành vi). Bên cạnh đó, kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm cho thấy không có sự khác biệt về nhu cầu năng lực chung của đội ngũ quản lý HTXNN tại ĐBSCL theo thâm niên công tác, địa bàn hoạt động hay vị trí công tác.
Ảnh hưởng của năng lực quản lý đối với hiệu quả hoạt động của HTXNN tại ĐBSCL được đánh giá thông qua việc kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của HTXNN. Hiệu quả hoạt động của hợp tác xã đo lường theo 03 chỉ số tài chính (chỉ số sinh lợi trên doanh thu (ROS), chỉ số sinh lợi trên tài sản (ROA), chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)) và 02 chỉ số xã hội (chỉ số đáp ứng nhu cầu dịch vụ của thành viên và chỉ số giải quyết việc làm). Với 308 quan sát thu thập từ 350 HTXNN (chọn từ 400 HTXNN) thuộc lĩnh vực lúa gạo và cây ăn trái tại 09 tỉnh thuộc ĐBSCL theo phương pháp phân tầng không theo tỷ lệ, kết quả xác định được 03 mô hình có ý nghĩa thống kê: (1) Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ROS: xác định được 04 biến độc lập (năng lực, vốn góp, quy mô, tham gia của thành viên), 02 biến tương tác và 03 biến giả; (2) Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ROE: xác định được 03 biến độc lập (năng lực, vốn góp, quy mô), 01 biến tương tác và 03 biến giả; (3) Mô hình các yếu tố tác động đến chỉ số Giải luan an iii quyết việc làm: xác định được 02 biến độc lập (năng lực, quy mô), 02 biến tương tác và 02 biến giả. Các biến độc lập đều ảnh hưởng thuận chiều đến hiệu quả hoạt động của HTXNN.
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến cho thấy năng lực quản lý ảnh hưởng đồng biến với hiệu quả hoạt động của HTXNN và có sự tương tác với các biến độc lập khác. Nghiên cứu đã ứng dụng hiệu quả mô hình năng lực trong việc đo lường năng lực và đánh giá ảnh hướng của năng lực quản lý đối với hiệu quả hoạt động của HTXNN. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra năng lực thực tế của đội ngũ này tương đối thấp, năng lực trung bình chỉ đạt 61,60%. Độ tuổi của Ban quản lý HTXNN đang ở mức khá cao, không có sự tương đồng về tuổi tác, đặc biệt là thâm niên công tác của đội ngũ này tương đối thấp.
Số lượng thành viên tham gia vào HTXNN còn khiêm tốn, sức thu hút chưa cao. Dịch vụ cung ứng cho các thành viên chưa đa dạng, nhiều nhất là dịch vụ bơm tưới, làm đất. Từ kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra đối với các nhà quản lý hợp tác xã và ngay cả đối với HTXNN để góp phần nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của HTXNN tại ĐBSCL. Đối với các cơ quan quản lý HTXNN: (1) Hằng năm đo lường năng lực Ban quản trị HTXNN dựa trên thang đo năng lực đã xây dựng để có hướng thiết lập các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hợp lý và xem thang đo năng lực như là một tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động của HTXNN; (2) Trình độ học vấn của đội ngũ này tuy thấp nhưng có kinh nghiệm thực tiễn.
Cần vận dụng, điều hướng kinh nghiệm thực tiễn vào phát triển hành vi năng lực theo từng mức độ; (3) Phát triển toàn diện các thành phần năng lực, cần quan tâm đặc biệt đến thành phần thái độ và phẩm chất cá nhân khác, vì các thành phần này đóng góp rất lớn cho việc xây dựng văn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của HTX; (4) Các tiêu chí đánh giá, phân loại HTXNN hằng năm còn định tính và khó nhận diện để đánh giá. Do vậy, cần lồng ghép 05 tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động HTXNN để đánh giá, phân loại chính xác hơn; (5) Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố năng lực của HTX lĩnh vực cây ăn trái ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTXNN mạnh hơn so với lĩnh vực lúa gạo, kết quả này phù hợp với tình hình thực tế là năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của HTX cây ăn trái luôn cao hơn so với HTX lúa gạo. Điều này chỉ ra tầm quan trọng của năng lực quản lý đối với kết quả đầu ra. Do đó, cần xem việc nâng cao năng lực quản lý là chiến lược quan trọng để thúc đẩy HTXNN phát triển bền vững.
Đối với HTXNN: (1) Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực, tiêu chí tuyển chọn hoặc thuê mướn người quản trị. HTXNN cần phải có sự thay đổi về công tác nhân sự, chọn lựa đúng người cho từng vị trí trong Ban quản trị HTX; (2) HTXNN cần chủ động, quan tâm luan an iv hơn đến việc nâng cao năng lực Ban quản trị HTXNN. Đặc biệt là xác định được đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tự phát triển năng lực cá nhân; (3) Song song với việc nâng cao năng lực quản lý, HTXNN cần phát huy hiệu quả vai trò của từng thành viên, tham gia đóng góp các giải pháp cho HTXNN; (4) HTXNN cần đa dạng dịch vụ cung ứng, đặc biệt là cung cấp dịch vụ đầu ra và tín dụng nội bộ; (5) Khai thác hiệu quả mối tương tác giữa vốn góp, quy mô với năng lực quản lý. Năng lực quản lý đạt đến đâu thì cần có nguồn vốn, quy mô hoạt động tương ứng, không nên áp đặt, nôn nóng, chạy theo chỉ tiêu, thành tích.
Từ khoá: Năng lực; Mô hình năng lực; Hợp tác xã; Hiệu quả hoạt động. luan an v ABSTRACT This study aims to construct a competency model for the managers of the agricultural cooperatives in Mekong Delta and to assess the impact of management competency on the performance of agricultural cooperatives. Based on previous studies on competency, combined with expert interviews, job descriptions analysis and group discussions. The initial competency model is constructed in a multi-dimensional approach.
These scales are tested and verified by using 745 observations from agricultural cooperatives in the fields of rice and fruit in Mekong Delta. The results from the assessment of conceptual scales by using the Cronbach's Alpha analysis and the exploratory factor analysis (EFA) shows that the scales and indicators have hight reliability and convergence values. The scales and indicators are then reconfirmed with confirmatory factor analysis (CFA) level 1, level 2, and Bootstrap method. The results show that the analysis model is consistent with empirical data and confirm that the competency model for the agricultural cooperative managers is measured by 04 components, in which include 06 competency concepts with 26 behaviors: (1) General Knowledge (05 behaviors); (2) Group Work (03 behaviors); (3) Interpersonal Relations (04 behaviors); (4) Effective Directions (06 behaviors); (5) Management and administration (05 behaviors); (6) Creative Spirit (03 behaviors).
Besides, the results from multigroup analysis show that there is no difference in the overall competency needs of the agricultural cooperative managers in Mekong Delta based on seniority, operation area or job position.