Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, đội ngũ doanh nhân giữ vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược, tổ chức sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực kinh doanh của người lãnh đạo tác động trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển bền vững cũng như hiệu quả hoạt động của tổ chức. Việc thiếu hụt hoặc hạn chế về năng lực kinh doanh có thể dẫn đến những hệ lụy tiêu cực đối với kết quả kinh doanh chung. Mặc dù mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhận được sự quan tâm của nhiều học giả, song hệ thống lý thuyết vẫn chưa đạt được sự thống nhất về mô hình nghiên cứu tối ưu trong từng bối cảnh cụ thể.

Đề tài lựa chọn trường hợp nghiên cứu thực tiễn tại VNPT Thừa Thiên Huế – chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Đơn vị đã hoạt động hơn 10 năm theo mô hình tổ chức mới, nắm giữ trên 85% thị phần dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và mở rộng sang các lĩnh vực công nghệ thông tin, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng. Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế trực tiếp điều hành hệ thống gồm 12 trung tâm và 7 phòng quản lý, từng đạt Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế và được tôn vinh là "Doanh nhân tiêu biểu" của tỉnh năm 2016. Khóa luận được thực hiện nhằm kiểm chứng mối quan hệ giữa các thành phần năng lực kinh doanh của người đứng đầu và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến doanh nhân, năng lực kinh doanh của doanh nhân, mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và phân tích mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý thuyết, mô hình hay khung phân tích nào có thể phù hợp cho đánh giá, phân tích năng lực kinh doanh của doanh nhân và mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?
  2. Năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế và mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?
  3. Giải pháp nào giúp nâng cao năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực kinh doanh của doanh nhân và sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng điều tra: Nhân viên đang làm việc tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 30/09/2018 đến ngày 15/11/2018.
  • Phạm vi nội dung: Khái niệm "doanh nhân" trong phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể là Giám đốc doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource Based View – RBV) từ các công trình của Tehseen và Ramayah (2015), Drago và Clements (1999), theo đó năng lực của doanh nhân được coi là nguồn lực nội tại đặc thù, khó sao chép và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp quan điểm của Boyatzis (1982), Bird (1995), Man và cộng sự (2002), Muzychenko và Saee (2004), Mitchelmore và Rowley (2010), Ahmad (2007) để định nghĩa năng lực kinh doanh là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ và các đặc điểm cá nhân khác của doanh nhân nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh.

Trên cơ sở tổng thuật các mô hình định tính (Snell & Lau, 1994; Thompson & ctg, 1997; Winterton, 2002) và định lượng (Chandler & Jansen, 1992; Martin & Staines, 1994; Man, 2001; Georgellis & ctg, 2000; McGee & Peterson, 2000), đề tài kế thừa mô hình năng lực của Man (2001) với 8 nhóm năng lực thành phần gồm 31 biến quan sát:

  1. Năng lực định hướng chiến lược (4 biến quan sát): Xác định cơ hội dài hạn, nhận thức thay đổi thị trường, ưu tiên mục tiêu kinh doanh, kết nối hoạt động với mục tiêu chiến lược.
  2. Năng lực cam kết (3 biến quan sát): Cống hiến cho sự nghiệp, kiên định mục tiêu dài hạn, nỗ lực không để hoạt động thất bại khi còn khả năng.
  3. Năng lực phân tích – sáng tạo (4 biến quan sát): Áp dụng ý tưởng vào hoàn cảnh, nhìn nhận vấn đề mới mẻ, chấp nhận rủi ro, đánh giá rủi ro tiềm ẩn.
  4. Năng lực nắm bắt cơ hội (3 biến quan sát): Xác định nhu cầu khách hàng, chủ động tìm kiếm sản phẩm/dịch vụ giá trị, nắm bắt cơ hội kinh doanh.
  5. Năng lực tổ chức và lãnh đạo (7 biến quan sát): Lập kế hoạch, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, ủy quyền, động viên, lãnh đạo, giám sát cấp dưới.
  6. Năng lực thiết lập mối quan hệ (4 biến quan sát): Xây dựng quan hệ tin cậy, giao tiếp, duy trì quan hệ cá nhân phục vụ kinh doanh, đàm phán.
  7. Năng lực học tập (3 biến quan sát): Học tập qua nhiều hình thức, áp dụng kiến thức vào thực tiễn, cập nhật vấn đề mới.
  8. Năng lực cá nhân (3 biến quan sát): Lắng nghe phê bình xây dựng, duy trì thái độ lạc quan, quản lý thời gian hiệu quả.

Về kết quả kinh doanh, nghiên cứu tiếp cận theo hai phương diện:

  • Phương diện tài chính (Chandler & Hanks, 1993): Doanh thu và Thị phần.
  • Phương diện phi tài chính (Walker & Brown, 2004; Beaver & Jennings, 2005; Adam & Sykes, 2003): Sự hài lòng của khách hàng, Danh tiếng và uy tín công ty, Sự hài lòng của nhân viên, Môi trường làm việc, Mối quan hệ với đối tác.

Tổng số biến quan sát của thang đo nghiên cứu là 40 biến. Tác giả xây dựng 8 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H8) giả định mối quan hệ tác động cùng chiều giữa từng nhóm năng lực kinh doanh nêu trên với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nội bộ từ các phòng ban chức năng của VNPT Thừa Thiên Huế (Phòng Tổng hợp Nhân sự, Phòng Kế hoạch Kinh doanh), các tài liệu khoa học, bài báo và cổng thông tin điện tử của đơn vị (hue.vn).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp nhân viên đang công tác tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (40 biến quan sát tương ứng với 200 mẫu). Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, nghiên cứu lựa chọn kích thước mẫu khảo sát thực tế là 130 nhân viên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng trên tổng thể 500 nhân viên, chia thành 5 phân tầng tương ứng với 5 bộ phận chức năng:
Bộ phận Số lượng tổng thể Tỷ lệ (%) Kích thước mẫu lựa chọn (n)
Nhân sự 140 28,0% 36
Kế toán 60 12,0% 16
Bán hàng 99 19,8% 26
Marketing 40 8,0% 10
Trung tâm Kinh doanh 161 32,2% 42
Tổng cộng 500 100,0% 130
  • Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo, áp dụng ngưỡng chấp nhận Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích hệ số Principal Components Factoring với phép xoay Varimax; kiểm định KMO and Bartlett's Test; giữ lại các nhân tố có chỉ số Eigenvalue $\ge 1$ (tiêu chuẩn Kaiser); tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
    • Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu và mức độ đánh giá của nhân viên đối với các nhóm năng lực của Giám đốc.
    • Phân tích tương quan Pearson: Kiểm tra mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Thực hiện bằng phương pháp từng bước (Stepwise) để xác định mức độ tác động của các nhóm năng lực kinh doanh lên kết quả hoạt động kinh doanh; đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nhân, năng lực kinh doanh và mối quan hệ giữa các khái niệm này với kết quả hoạt động của tổ chức. Tác giả phân tích các góc độ tiếp cận định nghĩa doanh nhân từ từ điển Hán - Việt của GS. Nguyễn Lân, các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Đức Thạc, GS. Trần Ngọc Thêm, Vũ Tiến Lộc, Vũ Quốc Tuấn) đến các học giả quốc tế (Drucker, 1985; Ehrlich, 1986; Bolton & Thompson, 2007; Zimmerer & Scarborough, 2005; Henry & ctg, 2003). Từ đó, nghiên cứu khẳng định giám đốc doanh nghiệp là đối tượng hội tụ đầy đủ phẩm chất của doanh nhân trong việc điều hành, chấp nhận rủi ro và ra quyết định kinh doanh.

Chương này trình bày chi tiết 6 vai trò của doanh nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (thúc đẩy giải phóng lực lượng sản xuất, đại diện cho mô hình doanh nghiệp hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo lập tầng lớp xã hội mới, tham mưu hoạch định chính sách, giải quyết các vấn đề xã hội) và 6 vai trò trực tiếp đối với doanh nghiệp theo Hoàng Văn Hoa (2010) (lãnh đạo trực tiếp, tổ chức lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, sáng tạo giá trị riêng, hoạch định chiến lược, thiết lập mối liên kết).

Tiếp đó, chương phân tích cấu trúc năng lực theo Boyatzis (1982), Bird (1995), Man và cộng sự (2002), Muzychenko và Saee (2004), phân chia thành các yếu tố bẩm sinh (thuộc tính bên trong) và các yếu tố có thể đào tạo, rèn luyện (thuộc tính bên ngoài). Tác giả so sánh các mô hình nghiên cứu định tính và định lượng, làm rõ ưu thế và sự phù hợp của khung năng lực 8 thành phần do Man (2001) đề xuất khi nghiên cứu tại thị trường dịch vụ châu Á, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và phát biểu 8 giả thuyết từ H1 đến H8.

Chương 2: Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích định lượng thực nghiệm:

1. Khái quát về VNPT Thừa Thiên Huế:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Bưu Điện Bình Trị Thiên (thành lập ngày 21/01/1976). Năm 1989 tách thành Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngày 01/01/2008 chính thức chuyển đổi mô hình tổ chức, tách thành Viễn thông Thừa Thiên Huế (VNPT Thừa Thiên Huế) và Bưu Điện Thừa Thiên Huế.
  • Thông tin pháp lý: Trụ sở tại số 08 Hoàng Hoa Thám, TP. Huế; Mã số thuế: 3300100113; Giám đốc đại diện pháp luật: TS. Dương Tuấn Anh.
  • Danh mục dịch vụ chủ lực: Điện thoại cố định, Gphone, di động Vinaphone, Internet cáp quang Fiber VNN, Internet băng rộng Mega VNN, IPTV, MyTV, Hue TV, chứng thư số vnpt-ca&tax, MegaWAN...
  • Cơ cấu bộ máy: Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, kỹ thuật, quản lý điều hành), 7 phòng ban chức năng tham mưu và 12 trung tâm trực thuộc (Trung tâm Kinh doanh, Trung tâm Điều hành Thông tin, Trung tâm CNTT, Trung tâm Viễn thông Huế và 8 Trung tâm Viễn thông cấp huyện/thị xã: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới).

2. Tình hình lao động và kết quả kinh doanh (2015–2017):

  • Quy mô lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế: Năm 2015 có 162 người; năm 2016 tăng lên 165 người; năm 2017 giảm còn 161 người (giảm 2,4% do tái cơ cấu, điều chuyển nhân sự sang trực tiếp bán hàng và bám sát địa bàn). Đến năm 2017, lao động nữ chiếm 60,25% (97 người), lao động nam chiếm 39,75% (64 người); trình độ đại học và trên đại học chiếm 68,3% (110 người); lực lượng lao động sản xuất trực tiếp chiếm 69,1% (112 người), cán bộ quản lý ổn định ở mức 25 người (15,4%).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của đơn vị tăng trưởng liên tục qua các năm, trong đó tốc độ tăng doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí.

3. Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh:

  • Khảo sát đặc điểm nhân khẩu học của 130 nhân viên thuộc 5 bộ phận chức năng.
  • Thực hiện kiểm định KMO & Bartlett's Test và phân tích nhân tố khám phá EFA riêng cho thang đo biến độc lập (năng lực kinh doanh) và thang đo biến phụ thuộc (kết quả kinh doanh).
  • Đánh giá thống kê mô tả cảm nhận của nhân viên đối với từng nhóm năng lực của Giám đốc (Bảng 13 đến Bảng 20 trong văn bản).
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson (Bảng 21) để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
  • Thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Stepwise (Bảng 22, 23, 24), kiểm định mức độ giải thích của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh), phân tích phương sai ANOVA ($F$-test) và tổng hợp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 25).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm và đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo tại đơn vị, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh cho Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế theo 8 nhóm năng lực cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao năng lực định hướng chiến lược (xây dựng tầm nhìn, thích ứng biến động thị trường viễn thông).
  2. Giải pháp nâng cao năng lực cam kết (duy trì mục tiêu dài hạn và tính kiên định trong kinh doanh).
  3. Giải pháp nâng cao năng lực phân tích – sáng tạo (đổi mới cách tiếp cận vấn đề và quản trị rủi ro).
  4. Giải pháp nâng cao năng lực nắm bắt cơ hội (nhận diện nhu cầu thị trường và phát triển dịch vụ mới).
  5. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức – lãnh đạo (hoàn thiện phân quyền, lập kế hoạch và động viên nhân viên).
  6. Giải pháp nâng cao năng lực thiết lập mối quan hệ (mở rộng mạng lưới đối tác và nâng cao kỹ năng đàm phán).
  7. Giải pháp nâng cao năng lực học tập (cập nhật tri thức công nghệ và rút kinh nghiệm từ thực tiễn quản trị).
  8. Giải pháp nâng cao năng lực cá nhân (quản lý thời gian, giữ vững tinh thần lạc quan và tiếp thu phê bình mang tính xây dựng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu thực tế về nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017:

Bảng tổng hợp tình hình lao động (2015 – 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ cơ cấu năm 2017 (%) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động 162 165 161 100,00% 101,85% 97,60%
Theo giới tính:
- Nam 66 67 64 39,75% 101,51% 95,50%
- Nữ 96 98 97 60,25% 102,08% 98,98%
Theo trình độ:
- Trên đại học 8 8 10 6,20% 100,00% 125,00%
- Đại học 92 94 100 62,10% 102,18% 106,30%
- Trình độ khác 62 63 51 31,70% 101,62% 80,90%
Theo tính chất công việc:
- Quản lý 25 25 25 15,40% 100,00% 100,00%
- Chuyên môn nghiệp vụ 19 21 19 11,80% 110,53% 90,50%
- Sản xuất 111 112 112 69,10% 100,90% 100,00%
- Phụ trợ 7 7 6 3,70% 100,00% 85,70%

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Tăng giảm 2016/2015 (+/-) Tăng giảm 2016/2015 (%) Tăng giảm 2017/2016 (+/-) Tăng giảm 2017/2016 (%)
Doanh thu 437,6 476,9 524,5 +39,3 +8,98% +47,6 +9,98%
Chi phí 419,7 455,4 497,6 +35,7 +8,50% +42,2 +9,26%
Lợi nhuận 17,9 21,5 26,9 +3,6 +20,11% +5,4 +25,11%

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Kế thừa và hệ thống hóa khung năng lực kinh doanh của Man (2001) trong bối cảnh văn hóa và môi trường kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam; kết hợp đồng thời hai khía cạnh tài chính (Chandler & Hanks, 1993) và phi tài chính (Walker & Brown, 2004; Beaver & Jennings, 2005) để đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu nhân sự, tình hình kinh doanh và đánh giá của người lao động đối với năng lực người đứng đầu tại VNPT Thừa Thiên Huế; làm cơ sở đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển năng lực lãnh đạo nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp viễn thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Kích thước mẫu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, quy mô mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở mức $n = 130$, chưa đạt mức tối thiểu $n = 200$ theo công thức tính mẫu 5 mẫu/biến quan sát của Hair và cộng sự đối với 40 biến quan sát.
    • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài là một nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) thực hiện riêng tại VNPT Thừa Thiên Huế và giới hạn đối tượng doanh nhân là Giám đốc doanh nghiệp; dữ liệu thu thập trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông - CNTT nên khả năng khái quát hóa kết quả cho các ngành nghề hoặc loại hình doanh nghiệp khác có thể bị hạn chế.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Việc đo lường năng lực kinh doanh dựa trên cảm nhận của nhân viên cấp dưới có thể tồn tại yếu tố chủ quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng kích thước mẫu khảo sát và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh viễn thông hoặc các loại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn.
    • Kết hợp thêm các phương pháp đánh giá đa chiều (đánh giá từ đối tác, khách hàng hoặc tự đánh giá của ban lãnh đạo) nhằm tăng tính khách quan của thang đo năng lực kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về năng lực lãnh đạo, hành vi tổ chức và hiệu quả doanh nghiệp. Những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Khung thang đo 8 nhóm năng lực kinh doanh (Man, 2001) và thang đo kết quả kinh doanh đa chiều đã được Việt hóa chi tiết.
  • Thiết kế phương pháp chọn mẫu phân tầng theo cơ cấu phòng ban chức năng và quy trình phân tích dữ liệu định lượng bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy Stepwise).
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp chi tiết về cơ cấu lao động và chỉ tiêu tài chính qua 3 năm của một đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "doanh nhân" trong khóa luận này được giới hạn như thế nào?
Trong phạm vi luận văn, doanh nhân được xác định cụ thể là Giám đốc doanh nghiệp – người trực tiếp tham gia quản lý, định hướng hoạt động kinh doanh, điều hành tổ chức và có các phẩm chất đặc trưng như dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro trên thương trường.

2. Khung thang đo năng lực kinh doanh của tác giả kế thừa từ mô hình nào?
Khung thang đo năng lực kinh doanh kế thừa từ mô hình của Man (2001), gồm 8 nhóm năng lực với 31 biến quan sát: Năng lực định hướng chiến lược, Năng lực cam kết, Năng lực phân tích – sáng tạo, Năng lực nắm bắt cơ hội, Năng lực tổ chức và lãnh đạo, Năng lực thiết lập mối quan hệ, Năng lực học tập, Năng lực cá nhân.

3. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được phân bổ theo các phòng ban như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm $n = 130$ nhân viên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng từ tổng thể 500 nhân viên của VNPT Thừa Thiên Huế, phân bổ cụ thể: Trung tâm Kinh doanh 42 người (32,2%), Phòng Nhân sự 36 người (28,0%), Phòng Bán hàng 26 người (19,8%), Phòng Kế toán 16 người (12,0%), Phòng Marketing 10 người (8,0%).

4. Tình hình kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015–2017 biến động ra sao?
Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 437,6 tỷ đồng (2015), 476,9 tỷ đồng (2016, tăng 8,98%) và 524,5 tỷ đồng (2017, tăng 9,98%). Lợi nhuận đạt 17,9 tỷ đồng (2015), 21,5 tỷ đồng (2016, tăng 20,11%) và 26,9 tỷ đồng (2017, tăng 25,11%), với tốc độ tăng doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí.

5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo lường qua những khía cạnh nào?
Kết quả kinh doanh được đo lường qua 2 phương diện gồm 7 biến quan sát: Phương diện tài chính gồm Doanh thu và Thị phần (theo Chandler & Hanks, 1993); Phương diện phi tài chính gồm Sự hài lòng của khách hàng, Danh tiếng và uy tín công ty, Sự hài lòng của nhân viên, Môi trường làm việc, Mối quan hệ với đối tác (theo Walker & Brown, 2004; Beaver & Jennings, 2005).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên mô hình của Man (2001). Đề tài đã thực hiện khảo sát 130 nhân viên và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2017 tại VNPT Thừa Thiên Huế thông qua các công cụ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của các nhóm năng lực lãnh đạo đối với hiệu quả kinh doanh tài chính và phi tài chính, đồng thời đề xuất 8 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao năng lực quản trị của Giám đốc doanh nghiệp trong ngành dịch vụ viễn thông.