Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Hữu Tú với đề tài "Huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2014), thuộc chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế (đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO năm 2006), việc phát triển hệ thống doanh nghiệp đóng vai trò then chốt đối với tăng trưởng kinh tế. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho khu vực doanh nghiệp là rất lớn.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 tại Đại hội XI của Đảng và Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2011 - 2020 đều xác định mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn chủ đạo của nền kinh tế, gắn kết với tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN).

Sau hơn 12 năm đi vào vận hành (từ tháng 7/2000 đến năm 2012), TTCK Việt Nam đã thu hút gần 800 DNNN cổ phần hóa và doanh nghiệp tư nhân niêm yết trên hai sở giao dịch. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn qua TTCK bộc lộ nhiều bất cập:

  • Quy mô vốn huy động qua TTCK còn nhỏ bé và sơ khai;
  • Nhiều doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn của hệ thống ngân hàng, dẫn đến rủi ro tài chính nghiêm trọng khi lãi suất tăng cao;
  • Nhiều phương án phát hành cổ phiếu đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua nhưng không thực hiện thành công do thị trường suy giảm và thiếu nhà đầu tư;
  • Tình trạng doanh nghiệp sử dụng vốn huy động sai mục đích, làm suy giảm niềm tin của cổ đông;
  • Xuất hiện hiện tượng doanh nghiệp xin hủy niêm yết tự nguyện do không đạt được mục tiêu huy động vốn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt một hệ thống lý luận và thực tiễn gắn kết quá trình huy động vốn với trách nhiệm sử dụng vốn hiệu quả, cũng như sự cần thiết phải mô hình hóa toàn diện các yếu tố tác động đến quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu lý luận: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn doanh nghiệp, khẳng định vai trò của vốn chủ sở hữu; làm rõ các phương thức huy động vốn trên TTCK, mối quan hệ biện chứng giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp; hệ thống hóa và phân tích bản chất các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012; phân tích nhu cầu vốn và kết quả huy động vốn gắn với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp niêm yết; phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và chỉ ra những nguyên nhân gây cản trở từ phía tổ chức phát hành (TCPH), nhà đầu tư, công ty chứng khoán (CTCK) và cơ quan quản lý.
  3. Mục tiêu giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và các kiến nghị chính sách nhằm tăng cường khả năng huy động vốn của doanh nghiệp qua TTCK trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Làm thế nào để giúp các doanh nghiệp huy động được nguồn vốn trên TTCK gắn liền với việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được, góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống doanh nghiệp?
  2. Những yếu tố nào tác động vào quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK và trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, hệ thống giải pháp đối với từng yếu tố đó là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên lý, quy luật vận động, chức năng của TTCK; nhu cầu và thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn trên TTCK.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi thành lập TTCK Việt Nam (tháng 7/2000) đến hết năm 2012.
  • Phạm vi công cụ: Tập trung vào hoạt động phát hành cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi (các công cụ trực tiếp làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan để xác định vị trí học thuật của luận án:

Tác giả / Công trình Nội dung nghiên cứu chính Điểm khác biệt và khoảng trống luận án giải quyết
Đặng Anh Tuấn
Phát triển thị trường vốn
Đánh giá mức độ phát triển thị trường vốn trên 3 khía cạnh: chỉ tiêu định lượng quy mô qua phương pháp nghiên cứu sự kiện; chỉ tiêu bảo vệ nhà đầu tư; hiệu quả giám sát và quản lý thị trường. Đề tài của Đặng Anh Tuấn có phạm vi rộng hơn (bao gồm cả tín dụng trung dài hạn và chứng khoán phái sinh). Luận án của Nguyễn Hữu Tú tập trung chuyên sâu vào kênh huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp niêm yết.
Trịnh Mai Vân (2012)
Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam (ĐH Kinh tế Quốc dân)
Phân tích thị trường trái phiếu và xây dựng phương trình tác động: $\text{Thay đổi GDP} = \text{Thay đổi chi tiêu thâm hụt CP} \times \text{Số nhân thu nhập}$. Phạm vi chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, không đi sâu vào việc huy động vốn qua cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi của khối doanh nghiệp.
Erel I.S. (2012)
Macroeconomic Conditions and Capital Raising (Review of Financial Studies)
Phân tích mối quan hệ giữa các điều kiện kinh tế vĩ mô và hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp trên thị trường tài chính quốc tế. Nghiên cứu ở thị trường phát triển; luận án vận dụng vào thị trường mới nổi với bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
Weisbach M.S. (2012)
Raising Capital Amid Uncertainty about Financial Market Conditions (NBER Reporter)
Nghiên cứu hành vi huy động vốn của doanh nghiệp trong điều kiện bất định của thị trường tài chính. Cung cấp cơ sở lý thuyết tham khảo về rủi ro thị trường, được luận án đối chiếu với thực tế biến động của TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012.
Các công trình trong nước giai đoạn 2002 - 2003 Nghiên cứu bước đầu về huy động vốn và phát triển thị trường chứng khoán sơ cấp tại Việt Nam. Được thực hiện khi TTCK Việt Nam mới hình thành, số lượng doanh nghiệp ít, chưa phản ánh được đầy đủ các vấn đề phát sinh sau hơn một thập kỷ vận hành.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng giải pháp đồng bộ cho mô hình 3 chủ thể tham gia (TCPH - Nhà đầu tư - Tổ chức trung gian CTCK) dưới sự điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời đặt trọng tâm vào mối liên hệ giữa việc huy động vốn và quản lý sử dụng vốn sau phát hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất của TTCK: Là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, công cụ dẫn suất), phản ánh mối quan hệ cung cầu của vốn đầu tư và chuyển hóa tư bản sở hữu thành tư bản kinh doanh.
  • Mối quan hệ sơ cấp - thứ cấp: Thị trường sơ cấp là nơi tạo vốn mới cho TCPH; thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản, định giá doanh nghiệp và cung cấp danh mục chi phí vốn tham chiếu cho thị trường sơ cấp. Về bản chất, vốn trên thị trường thứ cấp là tư bản giả, chỉ có thị trường sơ cấp mới trực tiếp tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh.
  • Hai chế độ quản lý nhà nước đối với thị trường sơ cấp:
    1. Chế độ quản lý theo chất lượng (Merit Regulation): Cơ quan quản lý đặt ra các tiêu chuẩn định lượng (quy mô vốn, kết quả kinh doanh có lãi liên tục, tỷ lệ chào bán) và định tính (năng lực ban quản trị, tính khả thi của phương án sử dụng vốn, kiểm toán độc lập) để sàng lọc hàng hóa. Chế độ này phù hợp với thị trường mới nổi như Việt Nam.
    2. Chế độ công bố thông tin đầy đủ (Full Disclosure): Chú trọng tính minh bạch thông tin ra công chúng, thường áp dụng tại các thị trường phát triển.
  • Lý thuyết về bảo lãnh phát hành: Phân loại theo 5 phương thức: bảo lãnh cam kết chắc chắn, bảo lãnh dự phòng, bảo lãnh với cố gắng cao nhất, bảo lãnh bán tất cả hoặc không, và bảo lãnh tối thiểu - tối đa. Quy trình bảo lãnh gồm 4 bước: (1) Phân tích, đánh giá khả năng chào bán; (2) Chuẩn bị hồ sơ xin phép chào bán; (3) Phân phối chứng khoán; (4) Bình ổn và điều hòa thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh đối chiếu, hệ thống hóa, diễn dịch và quy nạp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Báo cáo thường niên của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).
    • Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch của các doanh nghiệp niêm yết.
    • Các quyết định cấp phép phát hành và thông báo kết quả chào bán công khai trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc của 30 doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam nhằm đánh giá nhu cầu huy động vốn và kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được.
    • Phương pháp điều tra: Thu thập và phân tích kết quả điều tra từ CTCP Chứng khoán Rồng Việt khi thực hiện gửi công văn chào dịch vụ tới 200 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành TTCK từ các phiên họp sơ khai thế kỷ 15 tại Bruges (Bỉ, năm 1543), Anvers (năm 1551), London (thế kỷ 18) cho đến các cuộc khủng hoảng tài chính năm 1929 và 1987. Tác giả phân tích vị trí của TTCK trong hệ thống tài chính và so sánh các kênh huy động vốn của doanh nghiệp:

Kênh huy động vốn Đặc điểm cơ bản Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế
Vốn tự có (Vốn chủ sở hữu) Hình thành ban đầu do đóng góp cổ đông hoặc lợi nhuận giữ lại. Tự chủ hoàn toàn, không chịu áp lực trả nợ hay chi phí lãi vay. Quy mô bị giới hạn bởi năng lực tài chính nội bộ của chủ sở hữu.
Tín dụng ngân hàng Vay nợ qua hợp đồng tín dụng; chủ yếu là vốn ngắn hạn. Thủ tục tương đối quen thuộc, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động kịp thời. Bị giới hạn cấp tín dụng (thường tối đa 50% tài sản có), chi phí cao, rủi ro lãi suất.
Cho thuê tài chính (Leasing) Tài trợ vốn trung và dài hạn dưới hình thức tài sản cho thuê. Doanh nghiệp tiếp cận được máy móc, thiết bị mà không cần bỏ vốn lớn ban đầu. Chi phí thuê kèm lãi suất cao, ràng buộc điều kiện mua lại tài sản khi hết hạn.
Huy động qua TTCK Phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng trên thị trường sơ cấp. Tạo nguồn vốn dài hạn, khối lượng huy động lớn, chi phí vốn rẻ hơn, tăng uy tín. Thủ tục phức tạp, chi phí phát hành công chúng cao (khoảng 6,17% tại Mỹ), nguy cơ pha loãng sở hữu.

Chương này cũng phân tích mô hình quản trị nhà nước về chứng khoán tại Mỹ (SEC), Nhật Bản (FSA), Hàn Quốc (FSC) và Việt Nam (UBCKNN thành lập theo Nghị định 75/CP năm 1996), cùng quy trình 4 bước của nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Đồng thời, tác giả xác lập 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn: nhóm từ TCPH, nhóm từ nhà đầu tư, nhóm từ tổ chức trung gian (CTCK) và nhóm yếu tố vĩ mô/pháp lý.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về TTCK Việt Nam từ mốc thành lập tháng 7/2000 đến năm 2012. Nội dung phân tích thực trạng được cấu trúc và minh chứng thông qua hệ thống 15 bảng số liệu và 2 biểu đồ giao dịch:

Hệ thống bảng biểu và nội dung thống kê của chương:

  • Bảng 2.1: Các cột mốc chính đánh dấu sự phát triển của TTCK ở Việt Nam.
  • Bảng 2.2: Tỷ lệ vay nợ của một số doanh nghiệp niêm yết trên TTCK.
  • Bảng 2.3: Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam.
  • Bảng 2.4: Tổng hợp lựa chọn các trường hợp phát hành cổ phiếu hiện nay.
  • Bảng 2.5: Thống kê số lượng cổ phiếu có giá giao dịch thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng/cổ phiếu).
  • Bảng 2.6: Giá trị huy động vốn qua các năm (đơn vị: tỷ VND).
  • Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế.
  • Bảng 2.8: Bảng tổng hợp giá trị vốn huy động được trên TTCK và một số yếu tố liên quan.
  • Bảng 2.9: Số liệu thống kê về nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012.
  • Bảng 2.10: Số lượng doanh nghiệp niêm yết trên HSX và HNX qua các năm.
  • Bảng 2.11 & 2.12: Danh sách doanh nghiệp lớn niêm yết giai đoạn 2000 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2012.
  • Bảng 2.13: Thống kê các ngành kinh tế có doanh nghiệp niêm yết tại các sàn giao dịch chứng khoán.
  • Bảng 2.14: Danh sách các công ty niêm yết có mức vốn hóa lớn.
  • Bảng 2.15: Số lượng CTCK hoạt động trên thị trường.
  • Hình 2.1 & Hình 2.2: Diễn biến giao dịch trên HSX (2000 - 2012) và HNX (2005 - 2012).

Các phát hiện thực tiễn và nguyên nhân hạn chế:

  1. Từ phía TCPH: Nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh cao nhưng nhiều doanh nghiệp lập phương án phát hành thiếu khả thi. Tình trạng thay đổi mục đích sử dụng vốn sau khi thu tiền từ cổ đông diễn ra phổ biến; năng lực quản trị doanh nghiệp và tính minh bạch thông tin chưa đáp ứng chuẩn mực.
  2. Từ phía nhà đầu tư: Đa số là nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ, đầu tư theo tâm lý đám đông, thiếu kiến thức phân tích chuyên sâu. Tỷ trọng nhà đầu tư tổ chức còn thấp; niềm tin thị trường bị suy giảm sau các giai đoạn suy thoái kinh tế.
  3. Từ phía CTCK: Năng lực tài chính và chuyên môn hạn chế. Các CTCK chủ yếu đóng vai trò môi giới và đại lý phân phối, chưa thực hiện hiệu quả chức năng bảo lãnh phát hành với cam kết chắc chắn để hỗ trợ doanh nghiệp.
  4. Từ cơ quan quản lý và khung pháp lý: Quy trình xét duyệt hồ sơ phát hành còn hành chính hóa; thiếu vắng cơ chế hậu kiểm và giám sát chặt chẽ đối với việc sử dụng vốn thu được từ các đợt chào bán.

Chương 3: Giải pháp huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Chương 3 đưa ra hệ thống giải pháp bám sát định hướng Chiến lược phát triển thị trường vốn và TTCK Việt Nam đến năm 2020 (theo Quyết định 252/QĐ-TTg). Các giải pháp được phân chia theo 4 nhóm chủ thể:

  1. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp (Tổ chức phát hành):
    • Lập phương án phát hành và phân bổ vốn có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực quản trị và chu kỳ kinh doanh.
    • Nâng cao tính công khai, minh bạch trong báo cáo tài chính; thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ công bố thông tin.
    • Sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết với Đại hội đồng cổ đông và bản cáo bạch; thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để giám sát việc giải ngân vốn.
  2. Nhóm giải pháp phát triển hệ thống nhà đầu tư:
    • Đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, đặc biệt là khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức (quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện).
    • Tăng cường công tác phổ biến kiến thức, đào tạo cho nhà đầu tư cá nhân nhằm giảm bớt hành vi đầu cơ ngắn hạn.
    • Củng cố niềm tin thị trường thông qua bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông thiểu số.
  3. Nhóm giải pháp đối với tổ chức tài chính trung gian (Hệ thống CTCK):
    • Nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro và chất lượng đội ngũ nhân sự tư vấn tài chính doanh nghiệp.
    • Đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh phát hành; chủ động thiết lập tổ hợp bảo lãnh để phân tán rủi ro khi thực hiện các đợt phát hành quy mô lớn.
    • Chủ động nghiên cứu thị trường, phát huy vai trò kết nối giữa doanh nghiệp có nhu cầu vốn và nhà đầu tư tiềm năng.
  4. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN):
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, chuẩn hóa các điều kiện phát hành cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi.
    • Thiết lập quy chế giám sát bắt buộc đối với việc sử dụng vốn sau phát hành của các doanh nghiệp niêm yết.
    • Nghiên cứu quy định áp dụng bảo lãnh phát hành bắt buộc có chọn lọc đối với các đợt phát hành quy mô lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Đóng góp về mặt học thuật, lý luận

  1. Luận án đưa ra cách tiếp cận gắn kết chặt chẽ hoạt động huy động vốn trên TTCK với yêu cầu sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được, xác định việc sử dụng vốn đúng mục đích là yếu tố quyết định tính bền vững của hoạt động huy động vốn doanh nghiệp.
  2. Luận án mô hình hóa quá trình huy động vốn của doanh nghiệp trên TTCK thông qua mối quan hệ tương tác giữa 3 chủ thể cốt lõi:
    • Người mua: Hệ thống nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức;
    • Người bán: Các tổ chức phát hành (doanh nghiệp niêm yết);
    • Tổ chức trung gian: Hệ thống các công ty chứng khoán.

Đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

  1. Kiến nghị UBCKNN xây dựng cơ chế giám sát bắt buộc đối với việc sử dụng vốn sau phát hành của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, bảo đảm vốn được giải ngân đúng mục đích đã trình Đại hội đồng cổ đông, từ đó bảo vệ quyền lợi cổ đông và củng cố niềm tin thị trường.
  2. Kiến nghị Nhà nước ban hành các quy định nâng cao tính chủ động và năng lực của CTCK, đưa CTCK trở thành chủ thể kiến tạo và dẫn dắt quá trình kết nối giữa doanh nghiệp phát hành và nhà đầu tư.
  3. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước ban hành quy định triển khai nghiệp vụ bảo lãnh phát hành bắt buộc (toàn bộ hoặc một phần) căn cứ theo quy mô đợt phát hành, phương thức phát hành hoặc quy mô vốn điều lệ của TCPH, nhằm kiểm soát chất lượng hàng hóa niêm yết trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn được giới hạn trong mốc thời gian từ tháng 7/2000 đến hết năm 2012.
    • Phạm vi khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên sàn tập trung (HSX và HNX), chưa bao quát toàn diện thị trường các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) hoặc thị trường giao dịch phi tập trung (OTC).
    • Về công cụ huy động vốn, luận án chỉ tập trung vào cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi, chưa đi sâu vào thị trường trái phiếu doanh nghiệp thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các chính sách, văn bản pháp luật mới về chứng khoán sau năm 2012.
    • Mở rộng phân tích các công cụ tài chính mới như chứng quyền có bảo đảm, chứng khoán phái sinh và thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận án cung cấp hệ thống lý luận chi tiết về thị trường sơ cấp, cơ chế bảo lãnh phát hành, hai chế độ quản lý thị trường (quản lý chất lượng và công bố thông tin) và mô hình hóa các chủ thể trên TTCK.
  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hóa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình chuẩn bị hồ sơ chào bán, lựa chọn phương thức huy động vốn và các yêu cầu quản trị tính minh bạch khi sử dụng vốn.
  • Đối với các công ty chứng khoán: Là cơ sở tham khảo để hoàn thiện quy trình tư vấn phát hành và phát triển các hình thức bảo lãnh phát hành theo thông lệ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát sau phát hành và các chính sách điều tiết hoạt động bảo lãnh phát hành tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt kênh huy động vốn qua TTCK với kênh tín dụng ngân hàng như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng tín dụng ngân hàng chủ yếu cung cấp vốn ngắn hạn (vốn lưu động) và bị giới hạn bởi tỷ lệ cấp tín dụng (thường chỉ chiếm tối đa 50% tài sản có của doanh nghiệp), kèm theo chi phí lãi vay cao do biên độ chênh lệch lãi suất huy động - cho vay của ngân hàng. Ngược lại, huy động vốn qua TTCK sơ cấp cung cấp nguồn vốn dài hạn, ổn định, quy mô huy động lớn và chi phí rẻ hơn do là kênh tài chính trực tiếp, không tạo áp lực trả nợ ngắn hạn nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết, chịu chi phí phát hành và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin.

2. Hai chế độ quản lý nhà nước đối với việc chào bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp được luận án phân tích là gì?

Luận án phân tích hai chế độ:

  • Chế độ quản lý theo chất lượng: Cơ quan quản lý đặt ra các tiêu chuẩn định lượng (quy mô vốn, hoạt động có lãi liên tục) và định tính (năng lực ban điều hành, tính khả thi của phương án sử dụng vốn) để sàng lọc doanh nghiệp; phù hợp với các thị trường đang phát triển như Việt Nam nhằm bảo vệ nhà đầu tư nhỏ lẻ.
  • Chế độ công bố thông tin đầy đủ: Cơ quan quản lý ít can thiệp vào tiêu chuẩn chất lượng mà tập trung bảo đảm mọi thông tin hoạt động của doanh nghiệp được công khai minh bạch ra công chúng; phổ biến tại các thị trường tài chính phát triển.

3. Có những phương thức bảo lãnh phát hành nào được trình bày trong luận án?

Luận án trình bày 5 phương thức bảo lãnh phát hành:

  1. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Tổ chức bảo lãnh cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành theo giá chiết khấu.
  2. Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Tổ chức bảo lãnh cam kết mua lại toàn bộ số quyền mua hoặc cổ phiếu chưa được cổ đông hiện hữu phân phối hết (thông dụng tại các nước đang phát triển).
  3. Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: Tổ chức bảo lãnh đóng vai trò đại lý, cam kết nỗ lực bán tối đa và hoàn trả số chứng khoán còn lại cho TCPH.
  4. Bảo lãnh bán tất cả hoặc không: Đợt chào bán sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn nếu không phân phối hết 100% số lượng dự kiến.
  5. Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: Đặt ra mức sàn phân phối tối thiểu; nếu không đạt tỷ lệ này đợt chào bán sẽ bị hủy bỏ.

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập qua những kênh nào?

Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập qua hai nguồn:

  • Phỏng vấn sâu trực tiếp Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc của 30 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HSX và HNX về nhu cầu vốn và kế hoạch sử dụng vốn.
  • Dữ liệu khảo sát điều tra từ CTCP Chứng khoán Rồng Việt thực hiện qua công văn chào dịch vụ gửi tới 200 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường.

5. Ba kiến nghị chính sách mới nhất của tác giả đối với cơ quan quản lý là gì?

  1. Xây dựng hệ thống cơ chế giám sát bắt buộc việc sử dụng vốn sau phát hành của các doanh nghiệp niêm yết để bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích.
  2. Ban hành quy định tăng cường vai trò kiến tạo và dẫn dắt thị trường của các CTCK trong việc kết nối TCPH và nhà đầu tư.
  3. Quy định áp dụng bảo lãnh phát hành bắt buộc đối với toàn bộ hoặc một phần cổ phiếu phát hành dựa trên quy mô đợt chào bán, phương thức phát hành hoặc quy mô vốn điều lệ của TCPH.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Tú là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động huy động vốn qua cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012. Bằng việc kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế từ gần 800 doanh nghiệp trên hai sở giao dịch HSX và HNX, luận án đã làm rõ cơ chế vận hành của thị trường sơ cấp và mô hình hóa mối quan hệ giữa 3 chủ thể: tổ chức phát hành, nhà đầu tư và công ty chứng khoán. Điểm cốt lõi của công trình là xác lập quan điểm gắn kết giữa huy động vốn và giám sát hiệu quả sử dụng vốn sau phát hành, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi về quản lý nhà nước và phát triển dịch vụ bảo lãnh phát hành nhằm thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển ổn định và bền vững.