Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Liên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để đẩy mạnh sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Thư, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Thị Tường Anh và PGS. TS. Nguyễn Thị Thùy Vinh, chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 9310106) tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế tổ chức sản xuất, phân phối hàng hóa theo chuỗi cung ứng toàn cầu. Mặc dù công nghệ số tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam và trên thế giới đều gặp phải những rào cản nội tại như quy mô vốn nhỏ bé, trình độ quản trị hạn chế, thiếu chiến lược kinh doanh và thiếu kỹ năng tiếp cận khách hàng quốc tế. Thực tế cho thấy sự hiện diện trực tiếp của khối DNNVV trong các chuỗi cung ứng toàn cầu còn ở mức khiêm tốn. Giải pháp gián tiếp tích hợp vào chuỗi thông qua thiết lập liên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) được xem là một hướng đi phù hợp. Tuy nhiên, mối liên kết giữa khối DN FDI và DNNVV trong nước tại Việt Nam còn lỏng lẻo; đồng thời các nghiên cứu trước đây chỉ ra liên kết xuôi có thể mang lại hệ quả bất lợi do chi phí đầu vào từ DN FDI cao. Do đó, việc xác định thực chất tác động của liên kết đối với sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu và tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy khả năng liên kết của DNNVV là vấn đề cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể:

  • Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chủ yếu phân tích tác động lan tỏa của khu vực FDI ở cấp độ vĩ mô (quốc gia) hoặc cấp độ ngành, thiếu các bằng chứng thực nghiệm ở cấp độ vi mô doanh nghiệp đối với nhóm đối tượng chuyên biệt là các DNNVV.
  • Các công trình phần lớn tiếp cận việc hình thành mối liên kết từ góc nhìn của các DN FDI, rất ít nghiên cứu phân tích khả năng tham gia liên kết xuất phát từ phía doanh nghiệp nội địa, đặc biệt là xem xét đồng thời cả liên kết ngược và liên kết xuôi của DNNVV.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu về các liên kết giữa DNNVV và DN FDI để đẩy mạnh sự tham gia của DNNVV Việt Nam vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, chứng minh liên kết giữa DNNVV và DN FDI tạo ra ảnh hưởng tích cực, giúp đẩy mạnh sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV.
    2. Thứ hai, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng DNNVV liên kết với DN FDI nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết giữa DNNVV và DN FDI, đẩy mạnh sự tham gia của các DNNVV vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra:

  • Một là: Tham gia liên kết với DN FDI có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV Việt Nam không?
  • Hai là: Những giải pháp nào có thể tăng cường liên kết giữa DNNVV và DN FDI nhằm đẩy mạnh sự tham gia của DNNVV Việt Nam vào chuỗi cung ứng toàn cầu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối liên kết kinh doanh với các DN FDI và ảnh hưởng của các liên kết này tới việc thúc đẩy sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các DNNVV hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trọng tâm nghiên cứu là các liên kết dọc (gồm liên kết ngược và liên kết xuôi) giữa DNNVV và DN FDI, đánh giá tác động của liên kết tới sự tham gia trực tiếp của doanh nghiệp vào chuỗi cung ứng toàn cầu qua hai khía cạnh: xuất khẩu đầu ra và nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các DNNVV trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực chứng định lượng sử dụng dữ liệu mảng điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2012–2018. Phân tích thực trạng được mở rộng với chuỗi số liệu từ báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2010–2019 và Niên giám Thống kê 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nhánh nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong nước cũng như quốc tế về liên kết kinh doanh, chuỗi cung ứng toàn cầu và hiệu ứng lan tỏa của FDI:

Về bản chất và hình thức liên kết kinh doanh: Nghiên cứu của Forrester (1958) đặt nền móng cho việc phân tích sự tương tác giữa các luồng thông tin, nguyên vật liệu và tài chính giữa các doanh nghiệp. Hirschman (1958) chỉ ra vai trò của liên kết giữa các ngành kinh tế, nhấn mạnh việc xây dựng liên kết giữa các ngành dẫn đầu với các ngành công nghiệp phụ trợ là chiến lược phù hợp cho các nước đang phát triển. Tiếp cận từ góc độ quản trị, Cook và cộng sự (1997) cùng Robbins (1997) giải thích liên kết kinh doanh hình thành từ hoạt động thuê ngoài (outsourcing) khi doanh nghiệp tập trung vào năng lực cốt lõi. Schulenburg (2006) hệ thống hóa phân loại liên kết thành liên kết ngang và liên kết dọc. Grierson và cộng sự (1997) phân loại hình thức liên kết theo pháp lý thành hợp đồng thầu phụ, nhượng quyền thương mại và thỏa thuận liên kết; trong khi Altenburg (2000) cùng Henriques và Nelson (1997) phân tích các rủi ro bất lợi khi DNNVV tham gia vào chuỗi thầu phụ hoặc nhượng quyền thương mại.

Về hiệu ứng lan tỏa và lợi ích từ liên kết với DN FDI: Các công trình của Blomström và Kokko (1998) khẳng định hiệu ứng trình diễn của FDI giúp doanh nghiệp nội địa học hỏi công nghệ. Moran (2001), Driffield và cộng sự (2002), Blalock và Gertler (2003), Le và Pomfret (2011), Godart và Gorg (2013), Gorg và Seric (2015) ghi nhận các hỗ trợ kỹ thuật, quản lý chất lượng và hiệu ứng lan tỏa năng suất thông qua liên kết dọc. Jenkins và cộng sự (2007) tổng hợp các tác động kinh tế - xã hội của liên kết FDI tới tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu. Tusha và cộng sự (2017) tìm thấy bằng chứng liên kết FDI hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mở rộng mạng lưới khách hàng quốc tế. Ở chiều ngược lại, các nghiên cứu của Barba Navaretti (1991), Nguyen Ngoc Anh và cộng sự (2008), và Tran Toan Thang (2011) lưu ý liên kết xuôi với DN FDI có thể tạo ra tác động tiêu cực đối với DN nội địa do chi phí đầu vào trung gian bị đội lên cao.

Về sự tham gia của doanh nghiệp vào chuỗi cung ứng toàn cầu: Christopher (1992), La Londe và Masters (1994), Mentzer và cộng sự (2001) định hình khung lý thuyết về chuỗi cung ứng và các cấp độ chuỗi. Michael Porter (1985) đặt nền tảng về chuỗi giá trị, sau đó Frederick (2010, 2014) tích hợp hai cách tiếp cận thành Mô hình Chuỗi giá trị tham chiếu (VCRM). Về phân loại hình thức tham gia chuỗi ở cấp độ doanh nghiệp, Dollar và cộng sự (2016) phân chia doanh nghiệp thành 4 nhóm dựa trên hoạt động sử dụng đầu vào và thị trường tiêu thụ (D2P, D2E, I2P, I2E). Rigo (2017) nhấn mạnh sự tham gia hai chiều, còn Lopez-Gonzalez (2017) cùng Ganne và Lundquist (2019) tách bạch sự tham gia thành kênh trực tiếp (xuất nhập khẩu) và kênh gián tiếp (thông qua liên kết với DN FDI).

Về tác động của xuất nhập khẩu tới năng suất: Delgado và cộng sự (2002), Baldwin và Gu (2003), Newman và cộng sự (2017) xác nhận giả thuyết học hỏi qua xuất khẩu (learning by exporting). Amiti và Konings (2005), Topalova và Khandelwal (2011) chỉ ra lợi ích từ nhập khẩu đầu vào trung gian. Các nghiên cứu của Kasahara và Rodrigue (2008), Vu Kim Toan (2012), Kasahara và Lapham (2013), Brancati và cộng sự (2015, 2017), Lu và cộng sự (2019), Dang và Dang (2020) chứng minh việc kết hợp cả xuất khẩu và nhập khẩu mang lại mức tăng năng suất và đổi mới sáng tạo cao nhất.

Về nhân tố quyết định khả năng liên kết: Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Anwar và Nguyen (2011a, 2011b) phân tích lan tỏa ở cấp độ ngành; nghiên cứu của WB (2017), Nguyễn Thị Thùy Vinh và cộng sự (2017), Đào Hoàng Tuấn và cộng sự (2021) xem xét sự hình thành liên kết nhưng phần lớn chưa đánh giá một cách toàn diện cả hai chiều liên kết xuôi và ngược chuyên biệt cho phân khúc DNNVV.

Vị trí của luận án: Kế thừa các khung lý thuyết trên, luận án giải quyết khoảng trống thực nghiệm bằng cách cung cấp kiểm định kinh tế lượng ở cấp độ doanh nghiệp vi mô, làm rõ mối liên hệ giữa các hình thức liên kết dọc với DN FDI và các phương thức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng thời lượng hóa các nhân tố thuộc về năng lực nội tại và môi trường thể chế tác động đến khả năng thiết lập liên kết của DNNVV Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng hiện đại làm nền tảng phân tích:

  1. Lý thuyết thương mại "Mới" Mới (New "New" Trade Theory): Khởi xướng bởi Melitz (2003) và được mở rộng bởi Helpman và cộng sự (2004). Lý thuyết từ bỏ giả định về các doanh nghiệp đồng nhất, nhấn mạnh vai trò của tính không đồng nhất về năng suất doanh nghiệp (heterogeneous firms). Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào mức năng suất $\varphi$: $$\pi(\varphi) = \frac{r(\varphi)}{\sigma} - f$$ Trong đó: $\varphi$ là năng suất của hãng; $\sigma$ là hệ số co giãn của cầu theo giá; $\pi(\varphi)$ là lợi nhuận; $r(\varphi)$ là doanh thu; $f$ là chi phí cố định. Doanh nghiệp chỉ tham gia thị trường nội địa khi đạt ngưỡng năng suất hòa vốn $\varphi^$, và chỉ tham gia xuất khẩu khi đạt ngưỡng năng suất $\varphi_x^$ ($\varphi_x^* > \varphi^*$) nhằm bù đắp chi phí cố định gia nhập thị trường nước ngoài ($f_x > f_d$). Helpman và cộng sự (2004) tiếp tục chỉ ra mức chi phí cố định đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ($f_i$) cao hơn so với xuất khẩu ($f_x$).
  2. Lý thuyết phân hóa quá trình sản xuất (Production Fragmentation Theory): Được xây dựng bởi Jones và Kierzkowski (1990, 2000), kế thừa luận điểm của Adam Smith và Allyn Young (1928) về phân công lao động. Lý thuyết giải thích việc quy trình sản xuất được tách thành các khối sản xuất (production blocks) đặt tại các địa điểm khác nhau và kết nối bằng các dịch vụ liên kết (service links) gồm viễn thông, vận tải, tài chính. Mặc dù phân hóa làm tăng tổng chi phí cố định do xuất hiện nhiều chủ thể tham gia, nhưng chi phí cận biên lại giảm xuống, dẫn đến chi phí bình quân (ATC) giảm dần theo quy mô tổng thể.
  3. Khung phân tích chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị: Luận án sử dụng Mô hình Chuỗi giá trị tham chiếu (VCRM) của Frederick (2014) tích hợp 4 thành tố: (1) Hoạt động tạo giá trị gia tăng (R&D, thiết kế, sản xuất, logistics, marketing, dịch vụ); (2) Chuỗi cung ứng (đầu vào thô, linh kiện, sản phẩm cuối cùng, phân phối); (3) Thị trường hàng hóa; (4) Môi trường hỗ trợ kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng trên dữ liệu bảng lớn và phương pháp định tính phỏng vấn chuyên sâu:

Phương pháp định lượng:

  • Mô hình xác định ảnh hưởng của liên kết với DN FDI tới sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu: Tác giả áp dụng mô hình hồi quy Logit đa thức (Multinomial Logit - MNL) để phân tích sự lựa chọn giữa 4 hình thức sản xuất kinh doanh theo phân loại của Dollar và cộng sự (2016):
    • D2P: Sử dụng đầu vào trong nước để sản xuất cho thị trường trong nước (nhóm cơ sở so sánh, không tham gia chuỗi).
    • D2E: Sử dụng đầu vào trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
    • I2P: Nhập khẩu đầu vào để sản xuất hàng hóa cho thị trường trong nước.
    • I2E: Nhập khẩu đầu vào để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  • Kiểm định tính vững (robustness check): Sử dụng mô hình Probit đa biến (Multivariate Probit) và hồi quy phân nhóm theo quy mô doanh nghiệp.
  • Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng liên kết của DNNVV với DN FDI: Sử dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân (Binary Logit) ước lượng xác suất tham gia liên kết ngược và liên kết xuôi, cùng mô hình hồi quy mức độ liên kết.
  • Kiểm định phi tham số và kiểm định tham số: Sử dụng kiểm định T (Independent Samples T-Test) để so sánh các chỉ tiêu đặc trưng giữa các nhóm doanh nghiệp tham gia và không tham gia chuỗi cung ứng, giữa doanh nghiệp có liên kết và không có liên kết với DN FDI.

Phương pháp định tính:

  • Thu thập dữ liệu qua phỏng vấn chuyên sâu (in-depth interview) lãnh đạo quản lý của 7 doanh nghiệp hoạt động trong các phân ngành công nghiệp chế tạo có kinh nghiệm liên kết và tham gia chuỗi, lựa chọn theo phương pháp mẫu thuận tiện (convenience sampling):
    • Ngành dệt: Công ty Cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Đam San, Công ty Cổ phần Trà Lý.
    • Ngành may mặc: Công ty May Yên Thế, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Trí, Công ty Cổ phần Thời trang Parosy.
    • Ngành điện tử: Công ty Cổ phần Giải pháp Điện tử 4Ps, Công ty TNHH Kỹ nghệ Điện tử Thành Long.
  • Dữ liệu phỏng vấn được lập báo cáo độc lập nhằm đối chiếu, kiểm chứng và giải thích cơ chế vi mô đằng sau các hệ số hồi quy định lượng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Bộ dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 2012–2018; tập trung vào Phiếu 1A/ĐTDN-DN (thông tin chung) và Phiếu 1Am/ĐTDN-KH (phiếu điều tra công nghệ, cơ cấu đầu vào, đầu ra, hoạt động xuất nhập khẩu áp dụng cho ngành chế biến chế tạo).
  • Bộ dữ liệu Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID công bố giai đoạn 2010–2019 nhằm đo lường chất lượng môi trường thể chế địa phương.
  • Dữ liệu trình độ lao động cấp tỉnh và Niên giám Thống kê 2019 của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được tổ chức thành phần Mở đầu, 5 chương nội dung chính, phần Kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả và danh mục tài liệu tham khảo.

Khung phân tích và cấu trúc luận án:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Mở đầu: Tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và đóng góp         |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  |
  +--> Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết FDI và sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
  |
  +--> Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu, khoảng trống và khung mô hình
  |
  +--> Chương 3: Thực trạng liên kết FDI và sự tham gia chuỗi của DNNVV Việt Nam
  |
  +--> Chương 4: Phân tích thực chứng mô hình kinh tế lượng và kiểm định giả thuyết
  |
  +--> Chương 5: Đề xuất giải pháp đối với Chính phủ và định hướng cho DNNVV

Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tham gia chuỗi vào cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, khái niệm và các lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích bản chất liên kết kinh doanh từ quan điểm của Forrester (1958) và Hirschman (1958), xác định liên kết là mối quan hệ thương mại có lợi giữa các đơn vị kinh doanh độc lập.
  • Phân loại các hình thức liên kết: theo quy trình sản xuất (liên kết ngang và liên kết dọc gồm liên kết ngược - backward linkages và liên kết xuôi - forward linkages); theo hình thức pháp lý (hợp đồng thầu phụ, nhượng quyền thương mại, thỏa thuận liên kết).
  • Phân tích đa chiều lợi ích và bất lợi:
    • Đối với DNNVV: Liên kết mang lại lợi ích mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh thu, nhận chuyển giao công nghệ, tiếp cận quy trình kiểm soát chất lượng và chia sẻ rủi ro tài chính. Ngược lại, DNNVV đối mặt với rủi ro bị ép giá, chi phí lưu kho phát sinh từ mô hình giao hàng đúng lúc, nguy cơ phụ thuộc vào khách hàng lớn và khó duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
    • Đối với DN FDI: Giảm chi phí sản xuất, đáp ứng tỷ lệ nội địa hóa để hưởng ưu đãi quy tắc xuất xứ, tăng tính linh hoạt và nâng cao danh tiếng xã hội tại nước sở tại.
    • Đối với nền kinh tế tiếp nhận đầu tư: Lan tỏa tri thức quản trị, thúc đẩy phân công lao động, kích thích công nghiệp hỗ trợ địa phương phát triển và cải thiện cán cân thanh toán.
  • Hệ thống hóa các cấp độ chuỗi cung ứng (trực tiếp, mở rộng, phức hợp) theo Mentzer và cộng sự (2001) và Mô hình VCRM của Frederick (2014).
  • Phân tích hai cơ sở lý thuyết trọng tâm: Lý thuyết thương mại "Mới" Mới của Melitz (2003), Helpman và cộng sự (2004) chứng minh mối quan hệ giữa ngưỡng năng suất và khả năng xuất khẩu; Lý thuyết phân hóa quy trình sản xuất của Jones và Kierzkowski (1990, 2000) minh chứng sự suy giảm của chi phí bình quân thông qua phân đoạn các khối sản xuất nhờ dịch vụ kết nối.
  • Luận giải 4 hình thức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV theo Dollar và cộng sự (2016) (D2P, D2E, I2P, I2E) và sự phân định giữa tham gia trực tiếp và tham gia gián tiếp theo Lopez-Gonzalez (2017).

Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2 tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Phân tích thực trạng nghiên cứu về liên kết kinh doanh và sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu tại các nền kinh tế phát triển và đang phát triển (so sánh dữ liệu mức độ tham gia chuỗi tại Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam).
  • Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của FDI: Khái quát các tranh luận học thuật về hiệu ứng lan tỏa ngược và lan tỏa xuôi; chỉ ra các bằng chứng thực nghiệm của Blalock và Gertler (2003) tại Indonesia, Javorcik (2004) tại Lithuania khẳng định tác động tích cực của liên kết dọc, trong khi liên kết ngang không rõ nét hoặc mang tính triệt tiêu (crowding-out). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyen Ngoc Anh và cộng sự (2008), Le và Pomfret (2011), Tran Toan Thang (2011) cho thấy liên kết ngược cải thiện năng suất nhưng liên kết xuôi có thể mang lại kết quả ngược lại do giá đầu vào cao.
  • Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố tác động đến khả năng thiết lập liên kết của doanh nghiệp bản địa: Năng lực hấp thụ (quy mô vốn, số lao động, mức độ đầu tư đổi mới công nghệ, chứng chỉ chất lượng quốc tế) và môi trường thể chế kinh doanh.
  • Xác định khoảng trống khoa học: Chưa có công trình nào sử dụng dữ liệu mảng vi mô ngành chế tạo Việt Nam để kiểm định ảnh hưởng của liên kết dọc tới quyết định tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu phân hóa theo 4 phương thức của Dollar và cộng sự (2016), cũng như thiếu vắng mô hình phân tích chuyên sâu các yếu tố quyết định khả năng liên kết xuôi và liên kết ngược của khối DNNVV.
  • Xây dựng khung nghiên cứu thực nghiệm và các giả thuyết: Đề xuất mô hình hồi quy Logit đa thức kiểm định ảnh hưởng của liên kết dọc tới các phương thức tham gia chuỗi; đề xuất mô hình Logit nhị phân xác định các yếu tố ảnh hưởng tới xác suất tham gia liên kết ngược và liên kết xuôi của DNNVV.

Chương 3: Tổng quan mối liên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Chương 3 sử dụng số liệu thống kê mô tả để phác thảo bức tranh thực tế về hai khối doanh nghiệp:

  • Khái quát về khu vực DNNVV và khu vực DN FDI tại Việt Nam: Tỷ trọng doanh nghiệp, số lượng lao động, cơ cấu phân bố vốn đầu tư và đóng góp của khu vực FDI vào GDP và tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia (khu vực FDI chiếm trên 70% kim ngạch xuất khẩu).
  • Thực trạng mối liên kết giữa DNNVV và DN FDI:
    • Số liệu từ các kỳ điều tra PCI (2010–2019) cho thấy tỷ lệ DN FDI sử dụng nhà cung ứng tư nhân trong nước có xu hướng tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức khiêm tốn; phần lớn nguyên phụ liệu phục vụ xuất khẩu được DN FDI nhập khẩu từ công ty mẹ hoặc từ các DN FDI khác trong chuỗi.
    • Tỷ lệ DNNVV tham gia liên kết ngược (bán hàng cho FDI) và liên kết xuôi (mua hàng từ FDI) còn thấp, tập trung chủ yếu ở phân nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa.
    • Phân tích trường hợp điển hình: Minh chứng qua các chuỗi cung ứng thực tế như chuỗi công nghiệp điện tử (Samsung) và chuỗi may mặc xuất khẩu.
  • Thực trạng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV Việt Nam giai đoạn 2012–2018:
    • Tỷ trọng DNNVV tham gia xuất khẩu và nhập khẩu còn hạn chế.
    • Phân tích cơ cấu 4 hình thức sản xuất theo Dollar và cộng sự (2016): Đại đa số DNNVV vẫn thuộc nhóm D2P (chỉ sản xuất và tiêu thụ nội địa, không tham gia chuỗi). Nhóm I2E (nhập khẩu đầu vào để xuất khẩu - mức độ hội nhập chuỗi cao nhất) chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
    • Phân tích trường hợp DNNVV trong chuỗi điện tử 3C (máy tính, truyền thông, điện tử tiêu dùng) cho thấy sự phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu linh kiện bán thành phẩm.
  • Đánh giá mối tương quan: Thống kê mô tả chỉ ra mối tương quan thuận chiều giữa việc hình thành liên kết dọc với DN FDI và hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp của DNNVV.

Chương 4: Phân tích thực chứng về liên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề đẩy mạnh sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Chương 4 là trọng tâm định lượng của luận án, trình bày chi tiết các mô hình kinh tế lượng, kết quả kiểm định thống kê và phân tích kết quả ước lượng:

  1. Ảnh hưởng của liên kết với DN FDI tới sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV:
  • Thiết lập mô hình hồi quy Logit đa thức (MNL) với biến phụ thuộc là 4 trạng thái tham gia chuỗi ($Y \in {D2P, D2E, I2P, I2E}$), lấy nhóm $D2P$ làm nhóm đối chứng. Biến độc lập chính gồm biến liên kết kinh doanh tổng thể, biến liên kết ngược và biến liên kết xuôi với DN FDI. Các biến kiểm soát gồm: quy mô lao động, cường độ vốn, tuổi doanh nghiệp, chứng chỉ chất lượng quốc tế, hoạt động đổi mới sáng tạo, khoảng cách công nghệ, chi phí không chính thức và chỉ số thể chế PCI cấp tỉnh.
  • Kết quả ước lượng mô hình MNL:
    • Liên kết kinh doanh với DN FDI có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê làm tăng xác suất DNNVV tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu theo hai hình thức I2P (nhập khẩu đầu vào cho thị trường nội địa) và I2E (nhập khẩu đầu vào để xuất khẩu).
    • Khi bóc tách liên kết dọc: Cả liên kết ngược và liên kết xuôi đều làm tăng đáng kể khả năng DNNVV chuyển dịch từ mô hình thuần túy nội địa (D2P) sang mô hình I2E và I2P. Việc sử dụng đầu vào từ DN FDI tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận vật tư chất lượng, kích thích nhập khẩu công nghệ nguồn và thúc đẩy xuất khẩu.
    • Đối với hình thức D2E (dùng đầu vào nội địa để xuất khẩu), hệ số của biến liên kết không đạt ý nghĩa thống kê rõ rệt, phản ánh thực tế rằng để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường xuất khẩu, DNNVV buộc phải sử dụng nguồn đầu vào nhập khẩu hoặc đầu vào từ khu vực FDI chứ khó dựa hoàn toàn vào đầu vào nội địa truyền thống.
  • Kiểm định tính vững: Ước lượng mô hình Probit đa biến (Multivariate Probit) cho ra kết quả đồng nhất về chiều hướng tác động và mức ý nghĩa thống kê của các hệ số.
  • Phân tích theo quy mô: Ước lượng MNL tách riêng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và quy mô vừa cho thấy tác động thúc đẩy tham gia chuỗi của liên kết FDI biểu hiện rõ nét hơn ở nhóm doanh nghiệp quy mô vừa do có nguồn lực hấp thụ tốt hơn.
  1. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng liên kết của DNNVV với DN FDI:
  • Kết quả kiểm định T (T-Test) so sánh sự khác biệt mẫu: Doanh nghiệp có tham gia liên kết (cả liên kết xuôi và ngược) có quy mô lao động, mức độ trang bị vốn, năng suất lao động và tỷ lệ đặt cơ sở trong khu công nghiệp cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}01$) so với doanh nghiệp không liên kết.
  • Kết quả hồi quy mô hình Logit về khả năng hình thành liên kết:
    • Quy mô lao động và cường độ trang bị vốn có tác động dương và có ý nghĩa thống kê tới xác suất tham gia liên kết ngược và liên kết xuôi.
    • Việc đặt cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp/cụm công nghiệp gia tăng đáng kể cơ hội thiết lập quan hệ bạn hàng với các DN FDI nhờ giảm thiểu chi phí tìm kiếm và vận chuyển.
    • Biến hoạt động đổi mới sáng tạo tác động tích cực tới khả năng tham gia liên kết.
    • Biến khoảng cách công nghệ có hệ số âm: Khoảng cách công nghệ giữa DNNVV và DN FDI càng nhỏ thì khả năng trở thành nhà cung cấp hoặc khách hàng của DN FDI càng cao.
    • Về môi trường kinh doanh: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có hệ số dương có ý nghĩa thống kê, chứng minh môi trường thể chế minh bạch, thủ tục hành chính thuận lợi và chi phí không chính thức thấp tại địa phương là điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp liên kết kinh doanh.

Bảng tổng hợp kết quả định lượng chính của luận án được trình bày như sau:

Mô hình hồi quy Biến phụ thuộc Biến giải thích chính Chiều tác động Mức ý nghĩa thống kê Kết luận thực nghiệm
Logit đa thức (MNL) Tham gia chuỗi (I2P vs D2P) Liên kết dọc với DN FDI Dương (+) $p < 0{,}01$ Liên kết thúc đẩy nhập khẩu đầu vào chất lượng
Logit đa thức (MNL) Tham gia chuỗi (I2E vs D2P) Liên kết dọc với DN FDI Dương (+) $p < 0{,}01$ Liên kết thúc đẩy tham gia chuỗi mức độ cao (xuất nhập khẩu)
Logit đa thức (MNL) Tham gia chuỗi (D2E vs D2P) Liên kết dọc với DN FDI Không rõ Không có ý nghĩa Đầu vào nội địa chưa đủ đáp ứng đơn hàng xuất khẩu
Logit nhị phân (Binary) Khả năng liên kết ngược/xuôi Quy mô vốn và lao động Dương (+) $p < 0{,}01$ Năng lực nội tại quyết định khả năng liên kết
Logit nhị phân (Binary) Khả năng liên kết ngược/xuôi Vị trí trong Khu công nghiệp Dương (+) $p < 0{,}01$ Tận dụng tính kinh tế vị trí địa lý
Logit nhị phân (Binary) Khả năng liên kết ngược/xuôi Khoảng cách công nghệ Âm (-) $p < 0{,}05$ Trình độ chênh lệch lớn cản trở thiết lập quan hệ
Logit nhị phân (Binary) Khả năng liên kết ngược/xuôi Chất lượng thể chế (PCI) Dương (+) $p < 0{,}05$ Thể chế cấp tỉnh minh bạch hỗ trợ kết nối

Chương 5: Đề xuất giải pháp tăng cường liên kết với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để đẩy mạnh sự tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Chương 5 hệ thống hóa các định hướng, bài học quốc tế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Phân tích chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển liên kết kinh doanh giữa DNNVV và khu vực FDI, đặc biệt là các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, Chương trình quốc gia hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị giai đoạn 2021–2025.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết mô hình phát triển nhà cung ứng (Vendor Development Program - VDP) và chính sách liên kết của các quốc gia châu Á.
  • Đề xuất nhóm giải pháp đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý:
    • Hoàn thiện môi trường thể chế kinh tế, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch của môi trường kinh doanh cấp tỉnh dựa trên chỉ số PCI.
    • Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành nhằm tạo không gian kết nối địa lý thuận tiện giữa DN FDI và các nhà thầu phụ trong nước.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp hỗ trợ và nhà cung ứng nội địa để giảm chi phí tìm kiếm thông tin cho DN FDI.
    • Triển khai các gói hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tài chính cho hoạt động đổi mới công nghệ, đào tạo tay nghề lao động kỹ thuật nhằm thu hẹp khoảng cách công nghệ với khối ngoại.
  • Đề xuất nhóm giải pháp đối với các DNNVV:
    • Chủ động đầu tư nâng cấp công nghệ, chuẩn hóa hệ thống quản trị sản xuất và áp dụng các bộ tiêu chuẩn quốc tế (như ISO).
    • Nâng cao năng lực tài chính, tập trung nguồn lực trang bị máy móc nhằm đáp ứng các đơn hàng lớn và yêu cầu giao hàng đúng hạn của đối tác FDI.
    • Tăng cường liên kết ngang giữa các DNNVV trong nước nhằm chia sẻ nguồn lực, kiến thức và tăng quy mô cung ứng trước khi đàm phán hợp đồng với DN FDI.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Đóng góp về lý luận và thực nghiệm: Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận ở cấp độ doanh nghiệp vi mô để chứng minh ảnh hưởng tích cực của liên kết dọc (cả liên kết xuôi và liên kết ngược) với DN FDI tới phương thức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của DNNVV ngành chế tạo theo 4 trạng thái của Dollar và cộng sự (2016). Kết quả chỉ ra rằng liên kết FDI đóng vai trò là cầu nối thúc đẩy DNNVV nhập khẩu đầu vào kỹ thuật cao và gia tăng xuất khẩu trực tiếp (mô hình I2E).
  2. Đóng góp về nhận diện nhân tố thúc đẩy liên kết: Luận án làm rõ các nhân tố quyết định khả năng liên kết xuất phát từ phía doanh nghiệp nội địa thay vì chỉ nhìn nhận từ phía DN FDI. Luận án chứng minh định lượng rằng quy mô vốn, số lao động, vị trí đặt nhà máy trong khu công nghiệp, hoạt động đổi mới sáng tạo, khoảng cách công nghệ hẹp và chất lượng thể chế cấp tỉnh (PCI) là những điều kiện tiên quyết giúp DNNVV tham gia vào mạng lưới cung ứng của DN FDI.
  3. Đề xuất chính sách: Hệ thống hóa các khuyến nghị đồng bộ giữa cấp vĩ mô (hoàn thiện thể chế PCI, phát triển cụm công nghiệp) và vi mô (nâng cao năng lực hấp thụ, quản trị chất lượng) dựa trên bằng chứng kinh tế lượng xác thực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phần trình bày của tác giả tại Mục 5.3.3 của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; chưa bao quát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hoặc khu vực dịch vụ logistics.
  • Giới hạn về dữ liệu: Dữ liệu mảng từ cuộc Điều tra Doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê mới được cập nhật đến giai đoạn 2012–2018; chưa phản ánh được các biến động kinh tế mới phát sinh sau giai đoạn này (như tác động của đại dịch COVID-19 hay các dịch chuyển chuỗi cung ứng gần đây).
  • Phương pháp đo lường liên kết: Luận án đo lường mối liên kết dọc dựa trên dữ liệu phiếu điều tra công nghệ 1Am/ĐTDN-KH của Tổng cục Thống kê, do đó chưa đo lường hết được các hình thức liên kết phi chính thức hoặc các thỏa thuận hợp tác nghiên cứu phát triển phức tạp khác.
  • Mẫu phỏng vấn định tính: Mẫu định tính được thực hiện theo phương pháp thuận tiện với 7 doanh nghiệp thuộc 3 ngành (dệt, may mặc, điện tử), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ các phân ngành chế biến chế tạo khác còn có tính giới hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế vi mô: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận về việc ứng dụng mô hình Logit đa thức (MNL) và Probit đa biến trong phân tích hành vi tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp vi mô; cung cấp nguồn tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết thương mại dị biệt (Melitz) và lý thuyết phân hóa sản xuất (Jones & Kierzkowski).
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, VCCI và chính quyền các địa phương: Số liệu và kết quả hồi quy về vai trò của chỉ số PCI và khu công nghiệp là căn cứ thực nghiệm để thiết kế các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, các chương trình phát triển nhà cung ứng (VDP) và quy hoạch cụm liên kết ngành.
  • Lãnh đạo các DNNVV công nghiệp chế tạo: Gợi ý các căn cứ thực tiễn để định hướng đầu tư công nghệ, thu hẹp khoảng cách kỹ thuật và lựa chọn địa bàn sản xuất nhằm tăng cơ hội hợp tác với các tập đoàn FDI đa quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân loại các hình thức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp dựa trên khung phân tích nào?
    Trả lời: Luận án dựa trên khung phân tích của Dollar và cộng sự (2016), phân chia doanh nghiệp thành 4 nhóm theo hoạt động sử dụng nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ: (1) D2P - sử dụng đầu vào nội địa sản xuất cho thị trường nội địa (không tham gia chuỗi); (2) D2E - sử dụng đầu vào nội địa sản xuất hàng xuất khẩu; (3) I2P - nhập khẩu đầu vào sản xuất cho thị trường nội địa; (4) I2E - nhập khẩu đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu. Ngoài ra, tác giả kết hợp quan điểm của Lopez-Gonzalez (2017) để chia thành tham gia trực tiếp (xuất nhập khẩu) và tham gia gián tiếp (qua liên kết với DN FDI).

  2. Kết quả hồi quy mô hình Logit đa thức cho thấy liên kết với DN FDI tác động cụ thể như thế nào tới các hình thức tham gia chuỗi của DNNVV?
    Trả lời: Liên kết dọc với DN FDI tác động tích cực có ý nghĩa thống kê làm tăng xác suất DNNVV tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu theo hai hình thức I2P và I2E (so với nhóm đối chứng D2P). Ngược lại, đối với hình thức D2E, liên kết với DN FDI không có tác động rõ rệt có ý nghĩa thống kê.

  3. Những nhân tố nội tại nào của DNNVV ảnh hưởng tích cực tới khả năng tham gia liên kết với DN FDI?
    Trả lời: Theo kết quả hồi quy mô hình Logit nhị phân, quy mô lao động, mức độ trang bị vốn, việc đặt cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp/cụm công nghiệp và hoạt động đổi mới sáng tạo tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới khả năng hình thành cả liên kết ngược và liên kết xuôi với DN FDI. Ngược lại, khoảng cách công nghệ lớn giữa DNNVV và DN FDI gây tác động tiêu cực, làm giảm khả năng liên kết.

  4. Môi trường thể chế cấp tỉnh tác động như thế nào đến khả năng liên kết của doanh nghiệp theo kết quả nghiên cứu?
    Trả lời: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với xác suất liên kết của DNNVV, chứng minh rằng môi trường thể chế địa phương minh bạch, chi phí phi chính thức thấp và thủ tục hành chính thuận lợi là điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp liên kết với khối FDI.

  5. Nghiên cứu sinh đã thực hiện phỏng vấn sâu tại các doanh nghiệp cụ thể nào để đối sánh với kết quả định lượng?
    Trả lời: Nghiên cứu sinh phỏng vấn quản lý của 7 doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Đam San, Công ty Cổ phần Trà Lý (ngành dệt); Công ty May Yên Thế, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Trí, Công ty Cổ phần Thời trang Parosy (ngành may mặc); Công ty Cổ phần Giải pháp Điện tử 4Ps, Công ty TNHH Kỹ nghệ Điện tử Thành Long (ngành điện tử).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết FDI và sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên lý thuyết Melitz và Jones - Kierzkowski. Bằng việc kết hợp phương pháp hồi quy Logit đa thức trên dữ liệu mảng điều tra doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo giai đoạn 2012–2018 và phỏng vấn chuyên sâu, công trình đã chứng minh vai trò thực nghiệm của liên kết dọc trong việc thúc đẩy DNNVV hội nhập chuỗi cung ứng hai chiều (nhập khẩu đầu vào và xuất khẩu thành phẩm). Đồng thời, luận án đã xác định quy mô vốn, vị trí khu công nghiệp, hoạt động đổi mới sáng tạo, khoảng cách công nghệ và chất lượng thể chế cấp tỉnh là các nhân tố quyết định việc hình thành liên kết, làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.