Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại, nhiều doanh nghiệp thường tập trung chủ yếu vào khâu tổ chức nguồn hàng mà chưa chú trọng đúng mức đến việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức lực lượng bán hàng cũng như thiết lập hệ thống quản lý bán hàng hiệu quả, dẫn đến những rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị bán hàng, Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam đã tiến hành xây dựng và kiện toàn bộ máy quản trị bán hàng. Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Shinwoo" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động này, đặc biệt tập trung vào bộ phận thu mua của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, thành lập ngày 23/8/2006 và chính thức hoạt động từ năm 2007. Trụ sở thực tập đặt tại Lô 85, 86 đường 4, Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Doanh nghiệp có quy mô hơn 500 công nhân, mặt hàng sản xuất kinh doanh chính là túi golf và các loại túi xách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Quan sát và tìm hiểu thực tế các quy trình làm việc của đội ngũ nhân viên tại Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị mua bán hàng tại bộ phận thu mua của công ty.
  3. Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn, xác định các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết đối với nhân sự kinh doanh/thu mua.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị mua bán hàng tại bộ phận thu mua của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị mua bán hàng hóa và quy trình nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận thu mua thuộc Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam tại KCX & CN Linh Trung III, Trảng Bàng, Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình thực tập được thu thập, xử lý phục vụ báo cáo khóa luận tốt nghiệp hoàn thành vào tháng 02 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng thông qua các định nghĩa và mô hình học thuật:

  • Khái niệm bán hàng: Trích dẫn các quan điểm học thuật của Philip Kotler (bán hàng là hình thức giới thiệu trực tiếp sản phẩm/dịch vụ qua trao đổi nhằm bán được hàng), James M. Comer (tiến trình khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu nhằm mang lại lợi ích lâu dài cho hai bên), John W. Ernest & Richard Ashmun (tiến trình xác định nhu cầu, giới thiệu sản phẩm thúc đẩy quyết định mua).
  • Khái niệm quản trị bán hàng: Trích dẫn định nghĩa của Jame M. Comer (2005), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Ingram et al. (2009) và Lưu Đan Thọ & Nguyễn Vũ Quân (2016, 2018), xác định quản trị bán hàng là tiến trình kết hợp giữa phân tích, lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động của lực lượng bán hàng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Lập kế hoạch bán hàng: Tiếp cận theo tài liệu của Vũ Minh Đức & Vũ Huy Thông (2018) và quy trình kế hoạch bán hàng 5 giai đoạn của Lưu Đan Thọ & Nguyễn Vũ Quân (2018).
  • Lý thuyết tạo động lực: Vận dụng Thuyết kỳ vọng theo quy trình 5 bước để khích lệ và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân sự bán hàng (Lưu Đan Thọ & Nguyễn Vũ Quân, 2016).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo, tài liệu nội bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Shinwoo qua các năm để làm cơ sở phân tích thực trạng và nhận diện bức tranh tổng quan của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp tại bộ phận thu mua, thăm dò ý kiến và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên đang làm việc tại công ty nhằm ghi nhận dữ liệu thực tế về quy trình thực thi nghiệp vụ mua bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị mua bán hàng

Chương 1 trình bày chi tiết bức tranh lý luận về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cốt lõi:

  1. Bản chất, chức năng và vai trò của quản trị mua bán hàng:

    • Hoạt động quản trị bao gồm ba chức năng chính: Hoạch định (xây dựng chính sách, lập kế hoạch ngắn hạn/dài hạn, phân bổ vùng địa lý và ngân sách), Triển khai thực hiện (tuyển dụng, huấn luyện, động viên, phân công và điều hành lực lượng bán hàng), Kiểm soát (thiết lập tiêu chuẩn, giám sát tiếp xúc khách hàng, theo dõi đánh giá năng lực và hiệu quả công việc).
    • Mục tiêu của quản trị mua bán hàng được phân định thành hai nhóm chính: Mục tiêu hướng vào con người và mục tiêu hướng vào doanh số, lợi nhuận.
    • Các nhân tố môi trường ảnh hưởng gồm: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ) và môi trường vi mô (đặc biệt là áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường).
  2. Thiết lập kênh phân phối và tổ chức lực lượng bán hàng:

    • Chức năng của kênh phân phối: Giảm số lượng liên hệ giao dịch, phân loại và điều chỉnh sự thiếu cân đối hàng hóa, chuẩn hóa giao dịch trao đổi, hỗ trợ tìm kiếm thông tin cho cả người mua lẫn người bán.
    • Kiểu kênh phân phối: Phân loại thành kênh trực tiếp (từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng/khách hàng tổ chức) và kênh gián tiếp (sử dụng trung gian phân phối như nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý).
    • Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng: Phân loại theo cơ cấu công ty, cơ cấu trung gian hoặc hỗn hợp; tổ chức theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng hoặc hỗn hợp.
Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng Đặc điểm tổ chức Ưu điểm Hạn chế
Theo khu vực địa lý Phân chia đại diện bán hàng phụ trách từng vùng lãnh thổ cụ thể. Tiết kiệm chi phí quản trị, dễ kiểm soát, trách nhiệm rõ ràng, tránh trùng lặp khách hàng. Nhân viên phải phụ trách toàn bộ sản phẩm; khó chuyên sâu kiến thức kỹ thuật phức tạp.
Theo sản phẩm Nhân viên chuyên trách chào bán một hoặc một nhóm dòng sản phẩm nhất định. Nhân viên được đào tạo chuyên sâu về tính năng kỹ thuật, phục vụ tốt các sản phẩm phức tạp. Dễ phát sinh trùng lặp tuyến đường và chi phí khi một khách hàng mua nhiều dòng sản phẩm.
Theo khách hàng Phân nhóm nhân viên theo đối tượng sử dụng hoặc hình thức mua sắm của khách hàng. Thấu hiểu sâu sắc hành vi mua, tối ưu hóa giải pháp bán hàng theo nhóm đối tượng (B2B, cơ quan nhà nước...). Chi phí vận hành cao, đòi hỏi phối hợp đa kỹ năng và có thể trùng lặp địa bàn hoạt động.
Hỗn hợp Kết hợp đa chiều giữa sản phẩm, khách hàng và khu vực địa lý. Tối ưu hóa chất lượng phục vụ cho doanh nghiệp đa dạng dòng sản phẩm và địa bàn rộng lớn. Cơ cấu quản trị phức tạp, đòi hỏi sự điều phối đồng bộ giữa các cấp quản lý.
  1. Công tác tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực cho nhân sự:

    • Quy trình tuyển dụng: Bắt đầu từ việc xây dựng bản mô tả công việc (chức danh, mục tiêu, nhiệm vụ chi tiết, điều kiện làm việc) và tiêu chuẩn tuyển chọn; xác định nguồn tuyển dụng; triển khai các bước sàng lọc (sơ tuyển từ 5-10 phút, nộp đơn chính thức, phỏng vấn sâu, đánh giá và ra quyết định tuyển dụng).
    • Đào tạo và phát triển: Sử dụng các phương pháp đào tạo tại chỗ, chỉ dẫn cá nhân, bài giảng, mô phỏng đóng vai, hội thảo chuyên đề bên ngoài và hình thức cố vấn chuyên môn.
    • Tạo động lực theo Thuyết kỳ vọng (5 bước): (1) Thông báo chi tiết kỳ vọng về mục tiêu và tiêu chuẩn; (2) Đánh giá nhu cầu và năng lực để phân công công việc phù hợp; (3) Tạo điều kiện và nguồn lực thực hiện công việc; (4) Đưa ra phản hồi kịp thời, cụ thể; (5) Khen thưởng thỏa đáng bằng tài chính (lương, thưởng) và phi tài chính (ghi nhận, du lịch, cơ hội thăng tiến).
  2. Đánh giá và kiểm soát hoạt động bán hàng:

    • Hệ thống đánh giá dựa trên hai nhóm tiêu chuẩn:
Nhóm tiêu chuẩn Các chỉ tiêu cụ thể trong văn bản Mục đích đánh giá
Tiêu chuẩn định lượng (Đầu ra) - Doanh số bán hàng (theo tiền, hiện vật, khu vực, sản phẩm, khách hàng)
- Lãi gộp (theo sản phẩm, khách hàng, quy mô đơn hàng)
- Lời/lỗ của doanh số đối với từng nhóm khách hàng
Đo lường kết quả kinh doanh thực tế đạt được so với mục tiêu kế hoạch.
Tiêu chuẩn định lượng (Đầu vào - Nỗ lực) - Số lần chào hàng trong một ngày
- Số ngày làm việc thực tế
- Tỷ lệ thời gian bán hàng so với thời gian phi bán hàng
- Chi phí bán hàng trực tiếp
- Số lần giải quyết khiếu nại, trưng bày sản phẩm
Đo lường mức độ nỗ lực và tính chủ động trong việc triển khai nghiệp vụ của nhân viên.
Tiêu chuẩn định tính - Kiến thức về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
- Mức độ thấu hiểu khách hàng
- Tác phong, diện mạo và thái độ làm việc
- Chất lượng kỹ năng trình bày, thuyết phục
- Khả năng ra quyết định và xử lý tình huống
Đánh giá năng lực mềm và tác phong nghề nghiệp không thể đo lường trực tiếp bằng số liệu.
  • Quy trình kiểm soát hoàn thiện qua các bước: Xây dựng chỉ tiêu $\rightarrow$ Đo lường kết quả thực tế $\rightarrow$ So sánh thực tế với tiêu chuẩn $\rightarrow$ Phân tích nguyên nhân chênh lệch $\rightarrow$ Thực hiện các biện pháp điều chỉnh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị mua bán hàng tại bộ phận thu mua Công ty Shinwoo

Chương 2 phản ánh thông tin tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị thực tập:

  1. Khái quát về Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam:

    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Shinwoo VN.
    • Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước (100% vốn đầu tư Hàn Quốc).
    • Thời gian thành lập: Ngày 23/8/2006 (chính thức vận hành từ năm 2007).
    • Địa chỉ trụ sở: Lô 85, 86 đường 4, KCX & CN Linh Trung III, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
    • Quy mô lao động: Trên 500 công nhân.
    • Mặt hàng sản xuất chính: Chuyên sản xuất túi golf và các loại túi xách xuất khẩu.
  2. Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn (theo tài liệu công ty cung cấp):

    • Giai đoạn 2006 - 2009: Giai đoạn khởi đầu, nghiên cứu, tìm hiểu và xác lập hướng đi ban đầu trên thị trường.
    • Giai đoạn 2010 - 2017: Mở rộng thị trường, ứng dụng các giải pháp cải tiến quản trị và dịch vụ nhằm nâng cao năng suất làm việc.
    • Giai đoạn 2018 - nay: Tiếp tục mở rộng các nền tảng và phát triển dịch vụ để phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
  3. Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp:

    • Cơ cấu quản lý chung được tổ chức theo mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Ban thư ký, Văn phòng tổng công ty, Khối sản xuất và các Văn phòng đại diện.
    • Cơ cấu các phòng ban chức năng trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có:
      • Tổng giám đốc
      • Giám đốc
      • Bộ phận Sale (Bán hàng)
      • Bộ phận Thu mua
      • Phòng Kế toán
      • Phòng Quản lý nhân sự
      • Phòng Kho
      • Phòng Sản xuất

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị mua bán hàng tại bộ phận thu mua của Công ty Shinwoo

Theo kết cấu đề tài được xác lập trong đề cương khóa luận, Chương 3 tập trung vào việc đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2 và khung lý luận ở Chương 1, bao gồm:

  • Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thu mua và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất các dòng sản phẩm túi golf, túi xách.
  • Nâng cao chất lượng tuyển dụng, xây dựng bản tiêu chuẩn công việc cụ thể cho nhân viên thu mua.
  • Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc kết hợp giữa định lượng và định tính.
  • Xây dựng chính sách đãi ngộ, tạo động lực tài chính và phi tài chính nhằm nâng cao tinh thần làm việc của nhân sự tại bộ phận thu mua.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ các lý thuyết nền tảng về hoạt động bán hàng, quản trị mua bán hàng, các kênh phân phối và phương pháp tổ chức lực lượng bán hàng từ các nguồn tài liệu quản trị học uy tín.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tại Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam (doanh nghiệp FDI Hàn Quốc tại Tây Ninh với hơn 500 lao động).
  • Làm rõ cấu trúc phòng ban chuyên môn với sự tách bạch giữa Bộ phận Sale, Bộ phận Thu mua, Phòng Kho và Khối Sản xuất, làm nền tảng cho việc vận hành chuỗi cung ứng nội bộ.

Giải pháp và đề xuất của đề tài

  • Xác định rõ nhiệm vụ của công tác quản trị mua bán hàng là phải gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu con người và mục tiêu lợi nhuận.
  • Đề xuất áp dụng Thuyết kỳ vọng 5 bước vào công tác tạo động lực cho nhân viên nhằm giảm thiểu áp lực và tăng cường sự gắn kết của nhân sự.
  • Định hình khung tiêu chuẩn đánh giá kết hợp chỉ tiêu đầu ra (kết quả doanh số, đơn hàng) và chỉ tiêu đầu vào (nỗ lực tiếp cận, xử lý nghiệp vụ).

Đóng góp của tác giả

  • Đề tài là công trình nghiên cứu thực tế của sinh viên trong học kỳ doanh nghiệp tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, phản ánh góc nhìn trực tiếp từ thực tập sinh tại bộ phận thu mua của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát và nghiên cứu nội bộ tại bộ phận thu mua thuộc Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam (KCX & CN Linh Trung III, Trảng Bàng, Tây Ninh), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành hàng túi golf, túi xách trên địa bàn.
  • Hạn chế về dữ liệu: Khóa luận sử dụng các số liệu thứ cấp do doanh nghiệp cung cấp và dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn nội bộ quy mô hẹp trong thời gian thực tập năm 2023.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu sang quy trình phối hợp liên phòng ban giữa bộ phận thu mua, bộ phận sale và bộ phận kho vận, đồng thời ứng dụng các công cụ chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng và mua hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Có thể tham khảo cách thức trình bày khung lý luận quản trị bán hàng, quy trình tuyển dụng - đào tạo - đánh giá nhân sự, và cấu trúc một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  2. Thực tập sinh và nhân viên phụ trách nghiệp vụ thu mua/bán hàng: Tham khảo các tiêu chuẩn đánh giá định lượng - định tính và quy trình thiết lập kế hoạch hoạt động để ứng dụng vào công việc thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam được thành lập khi nào và có đặc điểm gì về vốn đầu tư?
Công ty TNHH Shinwoo Việt Nam được thành lập vào ngày 23/8/2006, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2007. Đây là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc, hiện có quy mô hơn 500 công nhân.

2. Mặt hàng sản xuất kinh doanh chính của Công ty Shinwoo tại Tây Ninh là gì?
Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng chính gồm túi golf và các loại túi xách xuất khẩu.

3. Khóa luận sử dụng các nguồn lý thuyết quản trị bán hàng từ những tác giả nào?
Văn bản trích dẫn các tài liệu lý thuyết của Philip Kotler, James M. Comer, John W. Ernest & Richard Ashmun, Ingram et al., Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), cùng các giáo trình trong nước của Lưu Đan Thọ & Nguyễn Vũ Quân (2016, 2018), Vũ Minh Đức & Vũ Huy Thông (2018).

4. Hai mục tiêu chủ yếu của hoạt động quản trị mua bán hàng được nêu trong khóa luận là gì?
Quản trị mua bán hàng hướng đến hai loại mục tiêu cốt lõi: Mục tiêu về nhân sự (hướng vào con người) và mục tiêu hướng vào doanh số, lợi nhuận của doanh nghiệp.

5. Hệ thống đánh giá hoạt động bán hàng trong khóa luận gồm những nhóm tiêu chuẩn nào?
Hệ thống đánh giá gồm hai nhóm: Tiêu chuẩn định lượng (gồm các yếu tố đầu ra như doanh số, lãi gộp và yếu tố đầu vào như số lần chào hàng, ngày làm việc, chi phí) và tiêu chuẩn định tính (kiến thức sản phẩm, thái độ, kỹ năng chào hàng, khả năng ra quyết định).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Shinwoo" của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị mua bán hàng và phân tích cơ cấu tổ chức thực tế tại doanh nghiệp FDI sản xuất túi golf tại Tây Ninh. Đề tài làm rõ mối liên kết giữa công tác hoạch định, tổ chức nhân sự, thiết lập kênh phân phối và kiểm soát hiệu quả hoạt động trong quản trị kinh doanh. Đây là tài liệu phản ánh trung thực quá trình thực tập doanh nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu và hoàn thiện nghiệp vụ mua bán hàng hóa.