Luận án TS: Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN - ĐH Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Vũ Trí Tuấn

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

209
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH CN

Tổ chức trung gian thị trường khoa học và công nghệ đóng vai trò cầu nối then chốt. Đơn vị này liên kết viện nghiên cứu, trường đại học với khu vực doanh nghiệp. Hoạt động chính gồm môi giới, tư vấn, thẩm định giá và xúc tiến chuyển giao công nghệ. Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN quyết định trực tiếp chất lượng dịch vụ. Khái niệm này phản ánh khả năng nhận biết giá trị tri thức mới bên ngoài. Tổ chức tiếp thu thông tin kỹ thuật và chính sách từ nhiều nguồn khác nhau. Sau đó, nhân sự nội bộ phân tích và tích hợp tri thức vào quy trình làm việc. Quá trình học hỏi diễn ra liên tục trên cả cấp độ cá nhân và tập thể. Môi trường công nghệ biến động nhanh đòi hỏi sự thích ứng linh hoạt. Nếu thiếu năng lực học hỏi, tổ chức trung gian dễ bị tụt hậu. Dịch vụ cung cấp sẽ thiếu tính chính xác và giảm độ tin cậy. Việc nâng cao khả năng học hỏi giúp tối ưu hóa luồng luân chuyển công nghệ. Thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam nhờ đó vận hành đồng bộ, thông suốt hơn.

1.1. Bản chất và vai trò kết nối của tổ chức trung gian

Tổ chức trung gian vận hành như một nút mạng thông tin trung tâm. Đơn vị thu thập dữ liệu về các sáng chế và công nghệ sẵn sàng chuyển giao. Đồng thời, tổ chức khảo sát nhu cầu đổi mới kỹ thuật từ các cơ sở sản xuất kinh doanh. Sự thấu hiểu hai chiều giúp rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Tổ chức trung gian hỗ trợ đàm phán hợp đồng, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và định giá tài sản vô hình. Khi tổ chức học hỏi hiệu quả, chi phí giao dịch trên thị trường giảm rõ rệt. Rủi ro pháp lý và kỹ thuật cho các bên tham gia cũng được hạn chế tối đa.

1.2. Các cấu phần cốt lõi của năng lực học hỏi tổ chức

Năng lực học hỏi tổ chức bao gồm bốn cấu phần cơ bản có mối liên kết chặt chẽ. Thứ nhất là năng lực tiếp thu thông tin từ môi trường pháp lý, kỹ thuật và thị trường. Thứ hai là năng lực đồng hóa, giúp diễn giải và làm rõ giá trị thực tiễn của dữ liệu. Thứ ba là năng lực chuyển đổi tri thức, kết hợp kinh nghiệm nội bộ với hiểu biết mới tiếp nhận. Cuối cùng là năng lực khai thác tri thức để thiết kế dịch vụ tư vấn hoàn chỉnh. Bốn cấu phần này tạo thành chu trình học hỏi khép kín và liên tục. Đơn vị sở hữu đầy đủ bốn yếu tố sẽ thích nghi nhanh với mọi biến động thị trường.

II. Rào cản năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH CN

Thực tế phát triển thị trường khoa học công nghệ Việt Nam bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Phần lớn các tổ chức trung gian có quy mô nhỏ và nguồn lực tài chính hạn chế. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về sáng chế và công nghệ còn phân tán, thiếu tính đồng bộ. Đội ngũ chuyên gia môi giới công nghệ còn thiếu kỹ năng thẩm định và định giá chuyên sâu. Khả năng hấp thụ kiến thức mới từ các chuẩn mực quốc tế chưa đồng đều giữa các vùng miền. Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN vì thế đối mặt nhiều rào cản lớn. Nhiều tổ chức hoạt động theo tính chất sự vụ, chưa xây dựng được cơ chế quản trị tri thức bài bản. Việc chia sẻ kinh nghiệm nội bộ giữa các bộ phận diễn ra rời rạc. Sự kết nối với viện nghiên cứu và trường đại học vẫn mang tính hình thức. Doanh nghiệp sản xuất còn e ngại khi sử dụng dịch vụ trung gian trong nước. Khung pháp lý về giao dịch và định giá công nghệ vẫn tồn tại nhiều vướng mắc chưa tháo gỡ. Những hạn chế này làm suy giảm đáng kể hiệu quả học hỏi của toàn bộ hệ thống trung gian.

2.1. Hạn chế về nguồn nhân lực và quản trị tri thức nội bộ

Nguồn nhân lực trong các tổ chức trung gian thường thiếu sự am hiểu đa ngành. Chuyên viên kỹ thuật thường thiếu kiến thức pháp lý và kỹ năng thương mại hóa. Ngược lại, nhân sự kinh doanh lại gặp khó khăn trong việc hiểu sâu nguyên lý công nghệ. Rào cản này làm chậm quá trình tiếp thu và giải mã thông tin sáng chế. Ngoài ra, văn hóa chia sẻ tri thức nội bộ chưa được chú trọng đúng mức. Kinh nghiệm xử lý thương vụ thường nằm lại ở từng cá nhân xuất sắc. Khi nhân sự thay đổi, đơn vị đối mặt nguy cơ mất mát dữ liệu và kinh nghiệm quý báu. Tổ chức chưa thiết lập hệ thống lưu trữ và phổ biến tri thức tiêu chuẩn.

2.2. Điểm nghẽn trong liên kết mạng lưới và cơ chế thị trường

Mạng lưới liên kết giữa tổ chức trung gian và các chủ thể thị trường còn lỏng lẻo. Kênh trao đổi thông tin với các trường đại học chưa vận hành ổn định. Các nhà khoa học thường ít chủ động cung cấp hồ sơ kỹ thuật chi tiết. Phía doanh nghiệp lại e ngại tiết lộ chiến lược sản xuất và nhu cầu cải tiến công nghệ. Thiếu niềm tin giữa các bên khiến tổ chức trung gian khó tiếp cận nguồn dữ liệu chất lượng cao. Bên cạnh đó, các sàn giao dịch công nghệ địa phương còn hoạt động biệt lập. Sự thiếu vắng nền tảng số hóa tích hợp toàn quốc cản trở luồng luân chuyển tri thức liên vùng. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thành công vì thế gặp nhiều trở ngại.

III. Giải pháp nâng cao năng lực học hỏi tổ chức trung gian KH CN

Nâng cao năng lực học hỏi đòi hỏi chiến lược đồng bộ từ quản trị đến công nghệ. Các tổ chức trung gian cần xây dựng văn hóa khuyến khích đổi mới sáng tạo. Đơn vị phải coi tri thức là tài sản cốt lõi cần nuôi dưỡng thường xuyên. Lãnh đạo cần thiết lập các quy trình thu nhận và xử lý phản hồi từ khách hàng. Nhân viên được tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ. Đồng thời, kỹ năng định giá công nghệ và phân tích thị trường cần được cập nhật liên tục. Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN sẽ phát triển mạnh khi áp dụng chuyển đổi số. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn hỗ trợ sàng lọc sáng chế nhanh chóng. Tổ chức cần chủ động kết nối với mạng lưới chuyển giao công nghệ quốc tế để học hỏi kinh nghiệm. Hợp tác công tư cũng là đòn bẩy quan trọng nhằm gia tăng nguồn lực nghiên cứu. Các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động trung gian. Cơ chế thử nghiệm chính sách mới giúp tổ chức trung gian tự tin đổi mới mô hình dịch vụ.

3.1. Hoàn thiện hệ thống quản trị và số hóa cơ sở tri thức

Tổ chức trung gian cần xây dựng hệ cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ. Hệ thống này lưu trữ hồ sơ sáng chế, thông tin chuyên gia và lịch sử các hợp đồng tư vấn. Mỗi thương vụ thành công hay thất bại đều trở thành bài học thực tế có giá trị. Nhân sự dễ dàng tra cứu, đối chiếu và áp dụng vào các dự án mới. Đơn vị cần áp dụng các phần mềm quản lý quan hệ khách hàng và dự án hiện đại. Quá trình trao đổi chuyên môn nội bộ cần được chuẩn hóa qua các buổi sinh hoạt học thuật định kỳ. Cơ chế khen thưởng xứng đáng sẽ kích thích tinh thần tự học và đóng góp sáng kiến mới.

3.2. Mở rộng liên minh chiến lược và học hỏi qua mạng lưới

Mở rộng liên minh chiến lược tạo nguồn cung cấp tri thức dồi dào từ bên ngoài. Tổ chức trung gian cần ký kết thỏa thuận hợp tác dài hạn với các viện nghiên cứu lớn. Các thỏa thuận này bảo đảm nguồn cung công nghệ ổn định và có chất lượng cao. Đơn vị cũng cần tham gia các hiệp hội ngành nghề và mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia. Việc tham dự các hội chợ công nghệ quốc tế mở ra cơ hội tiếp thu mô hình vận hành tiên tiến. Qua các dự án đồng tư vấn với đối tác nước ngoài, chuyên viên tiếp thu trực tiếp kỹ năng đàm phán quốc tế. Khả năng liên kết mạng lưới giúp tổ chức nâng tầm vị thế thương hiệu.

IV. Đánh giá ứng dụng năng lực học hỏi tổ chức trung gian KH CN

Năng lực học hỏi là động lực căn bản thúc đẩy sự trưởng thành của tổ chức trung gian. Khi năng lực học hỏi được nâng cao, hiệu suất thương mại hóa công nghệ gia tăng vượt bậc. Các rào cản thông tin giữa nhà khoa học và doanh nghiệp được dỡ bỏ nhanh chóng. Tổ chức trung gian xây dựng được uy tín vững chắc thông qua các hợp đồng chuyển giao thành công. Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN còn lan tỏa tác động tích cực đến toàn nền kinh tế. Doanh nghiệp tiếp cận được công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý và lộ trình rõ ràng. Năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh quốc gia nhờ đó cải thiện đáng kể. Việc ứng dụng các mô hình học hỏi tổ chức cần được duy trì bền bỉ theo thời gian. Sự đầu tư nghiêm túc vào con người và tri thức tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn. Thị trường khoa học công nghệ Việt Nam sẽ phát triển minh bạch, hiện đại và hội nhập sâu rộng hơn. Đây là nền tảng vững chắc cho công cuộc phát triển kinh tế số đất nước.

4.1. Gia tăng hiệu quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Ứng dụng năng lực học hỏi giúp tổ chức trung gian định giá chính xác tài sản sở hữu trí tuệ. Đơn vị chuyển đổi các công trình nghiên cứu hàn lâm thành giải pháp kinh doanh khả thi. Quá trình đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Rủi ro tranh chấp pháp lý sau ký kết được kiểm soát ở mức thấp nhất. Tỷ lệ thương vụ thương mại hóa thành công tăng lên rõ rệt qua từng năm. Nhờ đó, các viện nghiên cứu và trường đại học có thêm nguồn thu tái đầu tư. Doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới dây chuyền sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Kiến tạo hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững

Một tổ chức trung gian học hỏi tốt đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đơn vị thu hút sự tham gia của các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp khởi nghiệp. Các luồng tri thức khoa học được phổ biến rộng rãi tới mọi thành phần kinh tế. Mối liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp ngày càng gắn kết chặt chẽ. Hệ sinh thái vận hành năng động tạo động lực nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Quốc gia xây dựng được năng lực tự chủ công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm. Nền kinh tế tri thức từ đó phát triển ổn định, đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Ministry of education and training national economics university

Trích đoạn nội dung tài liệu

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY ---------------- VU TRI TUAN ORGANIZATIONAL LEARNING CAPABILITY OF INTERMEDIARIES IN THE SCIENCE AND TECHNOLOGY MARKET IN VIETNAM PHD DISSERTATION FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY IN ECONOMICS HANOI – 2024 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY ---------------- VU TRI TUAN ORGANIZATIONAL LEARNING CAPABILITY OF INTERMEDIARIES IN THE SCIENCE AND TECHNOLOGY MARKET IN VIETNAM Specialization: Public Management Specialization code:9310110 PHD DISSERTATION Scientific instructors:Assoc. BUI HUY NHUONG HANOI – 2024 i DECLARATION I have read and understood the violations of academic honesty, and I commit by my personal honor that this research is my own and does not violate the requirement of honesty in academic. Dissertation author Vu Tri Tuan ii ACKNOWLEDGEMENT I would like to express my sincere appreciationand thanks toAssociateProfessor Bui Huy Nhuong, for his regular provision of invaluable pieces of advice, guidance, correction, and encouragement to me throughout this research. I could not finish this PhD course without this supports and encouragements.

I also like to extend my heartfelt thanks of gratitude toProfessor Do Thi Hai Ha who guided me from my first step to set up this research and spent a countless amount of time to support me. This dissertation could not have been successfully accomplished without their contributions. Finally, I would like to dedicate this success to my family, especially my beloved wife and lovely son, who all the time stays beside me. I would not be able to achieve this success without their continuous supports and great deal of understanding.

iii TABLE OF CONTENTS DECLARATION. ii TABLE OF CONTENTS. iii LIST OF TABLES .v LIST OF FIGURES .1 CHAPTER 1: LITERATURE REVIEW. Research related to intermediaries in the science and technology market.

Research related to organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market. Research related to factors affecting organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market. 39 CHAPTER 2: THEORETICAL FRAMEWORK. Intermediaries in the science and technology market.

Concepts and characteristics of intermediaries in the science and technology market. Roles of intermediaries in the science and technology market. Classifications of intermediaries in the science and technology market. Organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market.

Concepts of organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market. Roles of organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market. Components of organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market. Experiences enhancing organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market.

53 CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY. Hypothesis and Research Model. Expert Interviews on the Proposed Research Model. Research model and Hypotheses.

Data Collection Methods. Data Analysis Methods. Descriptive Statistical Analysis Method. Structural Equation Modeling Method.

90 CHAPTER 4: RESEARCH RESULTS. Current status of intermediaries in the science and technology market. Current status of the organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market in Vietnam. General assessment of the organizational learning capability of intermediaries in the science and technology market in Vietnam.

136 CHAPTER 5: DIRECTIONS AND SOLUTIONS FOR ENHANCING THE LEARNING CAPABILITY OF INTERMEDIARY ORGANIZATIONS IN THE SCIENCE AND TECHNOLOGY MARKET. Development orientation and strategies to enhance the learning capability of intermediary organizations in the science and technology market. Directions of the State for developing intermediary organizations in the science and technology market in Vietnam in the near future. Directions for enhancing organizational learning capability of Intermediaries in the Science and Technology Market.

Implications and recommendations for enhancing organizational learning capability. Implications and recommendations for involving intermediaries in the science and technology market. Implications and recommendations for the Government .161 LIST OF WORKS RELATED TO THE DISSERTATION THAT THE PHD CANDIDATE HAS PUBLISHED.180 v LIST OF TABLES Table 1. Law on Science and Technology on the concept of science and technology market intermediary organizations in Vietnam.

Law on Technology Transfer (2017) on the concept of science and technology market intermediary organizations in Vietnam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Trí Tuấn (2024), Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
APA 7
Vũ, T. T. (2024). Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nang-luc-hoc-hoi-to-chuc-trung-gian-thi-truong-kh-cn-viet-nam/9535734446
IEEE
T. T. Vũ, "Năng lực học hỏi của tổ chức trung gian thị trường KH&CN tại Việt Nam," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nang-luc-hoc-hoi-to-chuc-trung-gian-thi-truong-kh-cn-viet-nam/9535734446

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân phân tích toàn diện năng lực học hỏi của các tổ chức trung gian thị trường khoa học và công nghệ (KH&CN) tại Việt Nam. Công trình làm sáng tỏ cơ chế tiếp thu tri thức, thích ứng và đổi mới của các đơn vị cầu nối cung - cầu công nghệ. Người đọc sẽ nắm bắt giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành trung gian, đồng thời đối chiếu sâu sắc với thực tiễn <strong>phát triển thị trường công nghệ</strong> qua mô hình Techmart. Bên cạnh đó, các hàm ý nghiên cứu hỗ trợ tích cực cho công tác <strong>quản lý nhà nước KH&CN</strong> tại các địa phương. Điều này tạo nền tảng vững chắc nhằm thúc đẩy hoạt động <strong>nghiên cứu chuyển giao công nghệ</strong> thực chất.