Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh tại các địa phương vùng cao. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Lào Cai đã phê duyệt và quản lý 116 đề tài, dự án khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của đời sống xã hội. Tuy nhiên, với đặc thù là tỉnh miền núi biên giới có xuất phát điểm kinh tế thấp, hơn 95% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động khoa học và công nghệ tại địa phương vẫn diễn ra tương đối nhỏ lẻ, nguồn vốn đầu tư còn hạn chế và tính liên kết chuỗi giá trị chưa cao.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với khoa học và công nghệ; phân tích thực trạng công tác quản lý tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên chu trình khép kín gồm 5 giai đoạn: xác định nhiệm vụ, thẩm định cấp vốn, theo dõi kiểm tra, nghiệm thu và chuyển giao ứng dụng. Trên cơ sở đó, luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và nguồn lực, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp nguồn cứ liệu khoa học phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định các quy hoạch lớn của tỉnh như quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ công chức thuộc 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lào Cai trong việc nâng cao hiệu suất phân bổ và sử dụng ngân sách khoa học công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Hệ thống Đổi mới sáng tạo Vùng (Regional Innovation Systems - RIS). Quản lý công mới nhấn mạnh việc chuyển từ quản lý hành chính cứng nhắc sang mô hình quản trị theo kết quả đầu ra, tối ưu hóa chi phí ngân sách và nâng cao mức độ hài lòng của các chủ thể tham gia. Trong khi đó, lý thuyết hệ thống đổi mới sáng tạo vùng khẳng định mối liên kết tương hỗ giữa ba chủ thể: Nhà nước - Viện, trường - Doanh nghiệp nhằm thương mại hóa tri thức khoa học tại địa phương.

Luận văn vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa theo Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 gồm 5 thuật ngữ trọng tâm: quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu - triển khai (R&D), triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm và dịch vụ khoa học công nghệ. Khung phân tích được mô hình hóa theo chu trình 5 khâu liên hoàn: Thứ nhất, dự kiến, lựa chọn và phê duyệt danh mục nhiệm vụ; Thứ hai, thẩm định kinh phí và ký kết hợp đồng triển khai; Thứ ba, theo dõi tiến độ, thanh tra và kiểm tra định kỳ; Thứ tư, đánh giá nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu; Thứ năm, đăng ký bản quyền, lưu trữ và chuyển giao ứng dụng vào thực tế sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 15 báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 - 2020 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, Niên giám thống kê tỉnh và hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa các chỉ số đối sánh từ Báo cáo năng lực cạnh tranh và công nghệ cấp độ doanh nghiệp của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) cùng dữ liệu thực tiễn tại thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Kạn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 65 người trả lời, bao gồm 25 cán bộ quản lý, công chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai cùng 40 chuyên gia, nhà khoa học và chủ nhiệm đề tài đã nghiệm thu nhiệm vụ trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Tỷ lệ cơ cấu mẫu được chia thành 38,5% cán bộ quản lý nhà nước và 61,5% nhà khoa học thực hiện đề tài nhằm đảm bảo tính khách quan đa chiều giữa cơ quan quản lý và đối tượng thụ hưởng.

Phương pháp phân tích thông tin chủ yếu là thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ mục tiêu làm rõ mức độ đánh giá của các bên đối với từng thủ tục hành chính công, đồng thời lượng hóa các chỉ tiêu về thời gian phê duyệt, tỷ lệ giải ngân và mức độ ứng dụng thực tế. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được tác giả thực hiện trong 8 tháng, từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 1 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nhiệm vụ nghiên cứu: Trong giai đoạn 2016 - 2020, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai đã theo dõi, quản lý 116 đề tài và dự án, trong đó có 31 đề tài nghiên cứu cấp tỉnh, 17 dự án khuyến khích ứng dụng và 5 dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi. Cơ cấu đề tài tập trung mạnh vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm trên 55% tổng số lượng, hướng vào các sản phẩm chủ lực như cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới và bảo tồn giống bản địa.

Thứ hai, về nguồn lực tài chính và con người: Tỷ lệ chi ngân sách địa phương dành cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2018 - 2020 chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,65% tổng chi ngân sách tỉnh, thấp hơn đáng kể so với mức khuyến nghị 2% của Trung ương. Về nhân lực, tổng số cán bộ công chức, viên chức của Sở Khoa học và Công nghệ có trình độ thạc sĩ trở lên chỉ chiếm khoảng 28% tổng biên chế, thiếu vắng các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ cao.

Thứ ba, về chất lượng nghiệm thu và khả năng thương mại hóa: Kết quả đánh giá của các Hội đồng khoa học cho thấy 68,5% nhiệm vụ giai đoạn 2018 - 2020 đạt loại khá và xuất sắc. Tuy nhiên, sau 2 năm nghiệm thu, tỷ lệ các đề tài duy trì được mô hình ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm ra thị trường chỉ đạt khoảng 38%.

Thứ tư, về hiệu quả thủ tục hành chính: Kết quả khảo sát 65 chuyên gia cho thấy có tới 42% ý kiến phản ánh thời gian từ khâu đề xuất đến khi phê duyệt kinh phí kéo dài trên 6 tháng. Thêm vào đó, 36,9% đối tượng khảo sát nhận định công tác thanh quyết toán tài chính còn phức tạp do định mức chi tiêu sự nghiệp khoa học chưa theo kịp mặt bằng giá cả thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ ứng dụng sau nghiệm thu chỉ đạt khoảng 38% tại Lào Cai bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn vùng cao có giao thông hiểm trở, trình độ dân trí không đồng đều và thị trường công nghệ chưa phát triển. Về mặt chủ quan, có tới 90% doanh nghiệp trên địa bàn chưa có chiến lược đổi mới công nghệ hoặc thiếu vốn đối ứng nghiên cứu, một chỉ số hoàn toàn tương đồng với kết quả điều tra 8.000 doanh nghiệp của Viện CIEM trên phạm vi toàn quốc. Nhiều đề tài nghiên cứu vẫn mang tính hàn lâm, chưa gắn chặt với bài toán kinh doanh của hợp tác xã và hộ nông dân.

Khi so sánh với thành phố Hà Nội - nơi có 124 trường đại học, 113 viện nghiên cứu và tỷ lệ ứng dụng đề tài đạt trên 85% từ nguồn vốn hơn 633.092 triệu đồng giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Lào Cai cho thấy sự thua thiệt lớn về mật độ tổ chức khoa học công nghệ và tiềm lực vốn xã hội hóa. So với tỉnh Bắc Kạn (địa phương triển khai 42 đề tài giai đoạn 2015 - 2020), Lào Cai vượt trội về số lượng (116 nhiệm vụ) nhưng gặp chung điểm nghẽn trong việc duy trì chuỗi giá trị và bảo hộ tài sản trí tuệ OCOP.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa kinh phí dự toán và kinh phí giải ngân thực tế từng năm (2018, 2019, 2020); kết hợp biểu đồ tròn biểu thị tỷ trọng 55% nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp; và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 65 chuyên gia đối với 4 khâu thủ tục hành chính. Các hình thức trình bày trực quan này giúp cơ quan quản lý nhận diện nhanh chóng các khâu chậm trễ trong quy trình xét duyệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và số hóa quy trình xét duyệt, thẩm định nhiệm vụ khoa học công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai cần phối hợp với Sở Tài chính xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến chuyên ngành, rút ngắn 35% thời gian thẩm định hồ sơ (từ 180 ngày xuống dưới 115 ngày làm việc). Thời gian hoàn thành trong giai đoạn quý II/2023 đến quý IV/2024.

Thứ hai, tăng cường quy mô ngân sách và huy động vốn xã hội hóa cho nghiên cứu. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai cần ban hành nghị quyết nâng mức chi ngân sách cho khoa học công nghệ đạt tối thiểu 1,2% tổng chi ngân sách địa phương vào năm 2025. Đồng thời, áp dụng cơ chế bắt buộc vốn đối ứng của doanh nghiệp từ 30% trở lên đối với các dự án sản xuất thử nghiệm thương mại. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, thiết lập sàn giao dịch công nghệ và thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu số kết nối cung - cầu công nghệ cho trên 100 sản phẩm đặc hữu địa phương, hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho ít nhất 20 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao trở lên. Thời gian triển khai: từ năm 2023 đến năm 2026.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng quản lý dự án và sở hữu trí tuệ cho 100% cán bộ chuyên trách cấp tỉnh và huyện. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ lên 45% tổng biên chế. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để cải cách quy trình hành chính, xây dựng định mức chi tiêu sự nghiệp khoa học và nâng cao hiệu quả thanh tra kiểm tra tiến độ dự án cấp tỉnh.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và chuyên gia nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành nông - lâm nghiệp. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về nhu cầu đặt hàng nhiệm vụ khoa học của tỉnh Lào Cai, giúp nhà nghiên cứu tối ưu hóa đề cương thuyết minh và lập hồ sơ dự toán bám sát quy chuẩn thẩm định của địa phương.

Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Luận văn chỉ ra cơ chế nhận chuyển giao từ 116 đề tài đã nghiệm thu, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính đối ứng 30% - 50% từ ngân sách nhà nước cho các dự án đổi mới công nghệ và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm OCOP.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Chính sách công. Tài liệu là nguồn khảo cứu phương pháp luận phân tích chính sách và cung cấp dữ liệu thực chứng từ 65 phiếu khảo sát, giúp người học tiết kiệm khoảng 40% thời gian nghiên cứu khi thực hiện các đề tài về kinh tế tri thức cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại tỉnh Lào Cai là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ ứng dụng kết quả sau nghiệm thu chỉ đạt khoảng 38% và tỷ lệ chi ngân sách cho khoa học công nghệ thấp, chiếm khoảng 0,65% ngân sách tỉnh. Ngoài ra, hơn 95% doanh nghiệp địa phương có quy mô nhỏ, thiếu tiềm lực tài chính để nhận chuyển giao công nghệ mới.

Thời gian phê duyệt và thẩm định một đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh tại Lào Cai mất bao lâu? Theo số liệu khảo sát từ 65 cán bộ và nhà nghiên cứu, quy trình từ lúc nộp đề xuất đến khi ký hợp đồng triển khai thường kéo dài từ 6 đến 8 tháng. Khoảng 42% chuyên gia đánh giá thủ tục thẩm định kinh phí qua nhiều cơ quan liên ngành là nguyên nhân kéo dài thời gian.

Kinh nghiệm quản lý từ Hà Nội và Bắc Kạn mang lại bài học gì cho Lào Cai? Từ mô hình Hà Nội với tỷ lệ ứng dụng đạt trên 85% từ 346 nhiệm vụ, Lào Cai học hỏi được giải pháp phát triển thị trường công nghệ và thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Từ Bắc Kạn với 42 đề tài, Lào Cai tiếp thu bài học tập trung nguồn lực vào chuỗi giá trị chè và cây ăn quả đặc sản.

Giải pháp tài chính nào được đề xuất để tháo gỡ khó khăn về vốn cho nghiên cứu tại địa phương? Luận văn đề xuất nâng tỷ trọng chi ngân sách cho khoa học công nghệ lên mức 1,2% vào năm 2025. Đồng thời, tỉnh cần ban hành chính sách huy động vốn đối ứng tối thiểu 30% từ các doanh nghiệp tham gia dự án sản xuất thử nghiệm, kết hợp đa dạng hóa các nguồn tài trợ xã hội hóa.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ thương mại hóa các đề tài sau khi nghiệm thu? Cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế nghiên cứu theo khả năng sang cơ chế đặt hàng theo nhu cầu thực tế của thị trường. Sở Khoa học và Công nghệ cần gắn kết chặt chẽ ba nhà: Nhà nước hỗ trợ chính sách, nhà khoa học cung cấp giải pháp và doanh nghiệp đầu tư trên 30% vốn ứng dụng thực tế.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa và phân tích toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với 116 đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020. Thứ hai, nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về ngân sách địa phương chỉ đạt khoảng 0,65%, thủ tục thẩm định kéo dài trên 6 tháng và tỷ lệ thương mại hóa sau nghiệm thu dừng lại ở mức 38%. Thứ ba, công trình đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gồm cải cách quy trình xét duyệt, nâng tỷ lệ ngân sách lên 1,2%, phát triển sàn giao dịch công nghệ và chuẩn hóa 100% cán bộ chuyên trách. Thứ tư, kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai với tầm nhìn đến năm 2030. Thứ năm, lộ trình hành động được thiết lập chi tiết theo từng giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, định hình bước chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức bền vững.

Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các khuyến nghị của luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý công, đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế vùng cao biên giới Lào Cai.