Năng Lực Cạnh Tranh Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Thuốc Thú Y Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

208
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh

1.1.2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3. Các công trình nghiên cứu về mô hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.4. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp

1.1.5. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

1.1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Năng lực động

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y thế giới và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.1.1. Nghiên cứu tổng quan

2.1.2. Thiết kế bảng khảo sát sơ bộ

2.1.3. Nghiên cứu định lượng chính thức

2.1.4. Giải pháp và kiến nghị

2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.2.1. Xây dựng phiếu điều tra

2.2.2. Nội dung phiếu điều tra

2.2.3. Thiết kế thang đo

2.2.4. Quy trình chọn mẫu và thu thập số liệu

2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y VIỆT NAM

3.1. Tổng quan thị trường thuốc thú y

3.1.1. Thị trường thuốc thú y thế giới

3.1.2. Thị trường thuốc thú y Việt Nam

3.2. Doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

3.2.1. Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y

3.2.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

3.3. Năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y lựa chọn điển hình tại Việt Nam

3.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam thông qua dữ liệu khảo sát

3.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng

3.6. Đánh giá tổng hợp về thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

3.7. Kết quả điều tra

3.8. Kết quả đo lường

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh thị trường thuốc thú y trong nước và thế giới

4.1.1. Bối cảnh trong nước

4.1.2. Bối cảnh quốc tế

4.2. Quan điểm, định hướng chính sách của Việt Nam trong việc phát triển các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y

4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

4.3.1. Xây dựng năng lực đổi mới sáng tạo từ phía các doanh nghiệp

4.3.2. Xây dựng văn hóa học tập trong doanh nghiệp

4.3.3. Đầu tư phát triển năng lực marketing

4.3.4. Xây dựng định hướng kinh doanh phù hợp

4.3.5. Tăng cường thực hiện các mô hình liên kết và hợp tác của doanh nghiệp

4.4. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

4.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngành thuốc thú y không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe động vật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn thực phẩm và sức khỏe con người. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp trong ngành vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc hiểu rõ về năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến nó là rất cần thiết để phát triển bền vững.

1.1. Tình hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong ngành thuốc thú y

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong ngành thuốc thú y đã được thực hiện ở nhiều quốc gia. Các nghiên cứu này chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn liên quan đến chiến lược marketing, quản lý chất lượng và đổi mới công nghệ. Tại Việt Nam, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y cần cải thiện khả năng đổi mới và sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, chiến lược marketing, và khả năng đổi mới công nghệ. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và quản lý có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí, từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh.

II. Thách thức đối với doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam

Các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự cạnh tranh từ các tập đoàn đa quốc gia, sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và các quy định pháp lý ngày càng nghiêm ngặt là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược phù hợp để vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các tập đoàn đa quốc gia

Sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia trong ngành thuốc thú y đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp nội địa. Các tập đoàn này thường có nguồn lực tài chính mạnh mẽ, công nghệ tiên tiến và mạng lưới phân phối rộng rãi, khiến cho doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc cạnh tranh về giá cả và chất lượng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu thị trường

Nhu cầu thị trường về thuốc thú y đang thay đổi nhanh chóng, với xu hướng tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng và an toàn sản phẩm. Doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời các xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing của mình.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đầu tư vào công nghệ mới, cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, xây dựng thương hiệu mạnh và phát triển mạng lưới phân phối cũng là những chiến lược cần thiết.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí.

3.2. Xây dựng thương hiệu mạnh

Xây dựng thương hiệu mạnh là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc quảng bá thương hiệu và tạo dựng hình ảnh tích cực trong lòng người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành thuốc thú y

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển chiến lược marketing hiệu quả. Những ứng dụng này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Cải thiện quy trình sản xuất

Cải thiện quy trình sản xuất là một trong những ứng dụng quan trọng từ kết quả nghiên cứu. Doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo dựng được niềm tin với khách hàng. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của ngành thuốc thú y Việt Nam

Ngành thuốc thú y Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc áp dụng các chiến lược phù hợp. Tương lai của ngành thuốc thú y phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

5.1. Cơ hội phát triển trong tương lai

Ngành thuốc thú y Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai nhờ vào nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm an toàn và chất lượng. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để phát triển.

5.2. Thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngành thuốc thú y cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt và yêu cầu ngày càng cao từ thị trường. Doanh nghiệp cần có những chiến lược phù hợp để vượt qua những thách thức này.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Việt Nam 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y 1.1 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh 1.1 Các công trình nghiên cứu về phương pháp tiếp cận năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: Các nghiên cứu về nỗ lực cạnh tranh cấp quốc gia nhằm đề xuất các chính sách và cải cách khác nhau. Một số chiến lược để tăng cường khả năng cạnh tranh quốc gia bao gồm các chương trình tài chính để tăng tiết kiệm, tỷ giá hối đoái được quản lý, chính sách thuế và chính sách kinh tế vĩ mô. Bên cạnh các chiến lược tài chính, các chương trình nâng cao kỹ năng của người lao động, quản lý chất lượng, thiết lập các tiêu chuẩn giáo dục và tiêu chuẩn đạo đức cũng nổi bật trong nỗ lực của quốc gia nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh. Trong một báo cáo của Hội đồng nghiên cứu kinh tế và xã hội, Porter và Ketels (2003) đã đề cập đến tình trạng cạnh tranh của Vương quốc Anh.

Thực trạng nền kinh tế của quốc gia được đánh giá bằng các biện pháp như mức độ thịnh vượng, năng suất, quốc tế hóa, đổi mới và tăng trưởng năng suất. Kiggundu và Uruthirapathy (2010) đã so sánh khả năng cạnh tranh của Canada với hai đối tác kinh tế truyền thống mạnh mẽ là Mỹ và Anh và hai quốc gia mới nổi là Ấn Độ và Trung Quốc. Đối với các nền kinh tế mới nổi, Pillania (2008) đã nghiên cứu khả năng cạnh tranh của Ấn Độ với dưới cả góc độ vĩ mô và vi mô trong giai đoạn 1999-2006. Trong nghiên cứu này tác giả đã nhấn mạnh đến ngành chế biến chế tạo trong việc hình thành năng lực cạnh tranh của quốc gia.

Trong một nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia mới nổi và quốc gia phát triển, Waheeduzzaman (2011) đã khám phá khả năng cạnh tranh và hội tụ của các quốc gia G7 với các quốc gia mới nổi bằng việc sử dụng dữ liệu theo chiều dọc và các chỉ số so sánh phổ biến. Hiệu suất cạnh tranh của các quốc gia được đo lường bằng cách sử dụng một số chỉ tiêu kinh tế, nhân khẩu học, thương mại, đầu tư và tự do và quản trị. Mặc dù các quốc gia mới nổi được phát hiện với tốc độ nhanh hơn nhưng vẫn tụt hậu so với các quốc gia G7 về hiệu suất cạnh tranh 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Adams, Gangnes và Shachmurove (2004) đã nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh gia tăng của Trung Quốc so với các quốc gia cạnh tranh ở Đông Á. Trong đó, hiệu suất của hoạt động xuất khẩu được sử dụng như một chỉ số thực nghiệm về khả năng cạnh tranh của Trung Quốc.

Bốn yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của Trung Quốc được xác định trong nghiên cứu này là: lợi thế so sánh (RCA); tỷ giá; chi phí lao động và FDI. Năng lực cạnh tranh cấp ngành: Năng lực cạnh tranh đã được nghiên cứu rộng rãi ở cấp độ công ty và quốc gia, nhưng ở cấp độ ngành, nó vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Các chính sách công, hiệp định thương mại, v., tất cả đều phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành, làm cho nó trở thành mấu chốt trong khả năng cạnh tranh của một quốc gia (Momaya, 1998). Theo Porter (1990), là ngành công nghiệp là ngành cơ bản để đánh giá năng lực cạnh tranh.

Trong một nghiên cứu về sự chuyển đổi các ngành công nghiệp ở Mỹ từ địa phương sang toàn cầu, Mitchell và cộng sự (1993) đã xem xét mối quan hệ giữa các hoạt động của công ty với sự thay đổi trong sự hiện diện quốc tế của nó trong giai đoạn 1978 - 1989. Mở rộng quốc tế là cần thiết cho sự sống còn khi các công ty nước ngoài bắt đầu chiếm lĩnh thị trường trong nước, nhưng các công ty có kinh nghiệm và thị phần đáng kể chỉ có thể trở nên thành công. Chandra và Sastry (1998) đã nghiên cứu thực trạng, chiến lược, điểm mạnh và điểm yếu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất Ấn Độ. Mục tiêu là giúp các công ty đánh giá hiệu suất của họ bằng cách phổ biến các thông lệ tốt nhất trong ngành.

Mẫu nghiên cứu bao gồm 56 công ty vừa và lớn ở Ấn Độ. So với các nhà sản xuất đẳng cấp thế giới, người ta lo ngại rằng các công ty Ấn Độ không coi trọng các hoạt động như thời gian (JIT), gia công chiến lược, hợp tác khách hàng và nhà cung cấp, sử dụng kiểm soát quy trình thống kê, thiết kế lại sản phẩm. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Hayopadhyay (2010) đã làm dấy lên mối lo ngại về sự đóng góp tụt hậu của ngành sản xuất Ấn Độ. Nhiều lý do như bảo hộ các doanh nghiệp trong nước, năng suất lao động thấp và tắc nghẽn về cơ sở hạ tầng, v., làm giảm khả năng cạnh tranh của ngành sản xuất Ấn Độ.

Một điều đáng nói nữa là không giống 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như các nước phát triển, các quốc gia mới nổi thiếu các hoạt động thương mại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở các nước đang phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể có ý nghĩa về số lượng, nhưng về khả năng cạnh tranh công nghiệp, đóng góp của họ khá thấp. Cái này có thể được giải thích bởi hai lý do chính: môi trường kinh doanh và thiếu khả năng tiếp cận tài chính bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ này. Sardy và Fetscherin (2009) đã so sánh ngành công nghiệp ô tô của Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc bằng việc sử dụng mô hình kim cương kép.

Chỉ số cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô Trung Quốc là tốt hơn trong cả điều kiện trong nước và quốc tế so với Hàn Quốc và Ấn Độ. Ngoài ra, Shafaei và Shahriari (2009) đã nghiên cứu hiệu suất cạnh tranh của chuỗi giá trị da của Iran và so sánh với chín nước xuất khẩu lớn khác. Trong đó lợi thế cạnh tranh đã được sử dụng để đo lường hiệu suất cạnh tranh. Kết quả cho thấy hiệu suất cạnh tranh của Iran là thấp đáng kể so với chín quốc gia khác.

Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Sự phát triển của quốc gia và doanh nghiệp có mối quan hệ hai chiều với nhau bởi vì quốc gia cung cấp môi trường cho các công ty phát triển (hoặc cản trở), ngược lại doanh nghiệp lại tạo ra giá trị kinh tế cho quốc gia (Garelli, 2012). Chikan (2008) bằng việc sử dụng mô hình kim cương để nghiên cứu mối quan hệ vĩ mô và vi mô về khả năng cạnh tranh. Đã có rất nhiều nghiên cứu khác tập trung vào vấn đề về các yếu tố khác nhau góp phần vào khả năng cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp, từ chuỗi giá trị của Porter (1985) rồi đến các yếu tố khác nhau như lãnh đạo, học tập, R & D, chất lượng và năng suất lao động. Kết quả nghiên cứu của Chacko, Wacker và Asar (1997) cho thấy rằng chi phí, chất lượng, giao hàng và tính linh hoạt là những mục tiêu mà một doanh nghiệp nên phấn đấu để đạt được khả năng cạnh tranh.

Để đáp ứng các mục tiêu này, doanh nghiệp nên áp dụng các thực hành về quản lý kỹ thuật, như tự động hóa, quản lý chất lượng tổng thể, điểm chuẩn, thực hành nguồn nhân lực, như trao quyền và đào tạo nhân viên, v. Bên cạnh đó, Shee, van Gramberg và Foley (2010) đã xem xét vai trò của lãnh đạo trong việc thúc đẩy các giá trị tổ chức, năng lực và các giá trị đặc biệt mang lại cho khách hàng sẽ dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Salazar, Vilchez và Pozo (2012) đã 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân tích hiệu quả của huấn luyện, một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để đào tạo và phát triển các cá nhân trông một doanh nghiệp, trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh. Trong thế giới toàn cầu hóa ngày nay, những tiến bộ về công nghệ, vai trò của công nghệ là nhân tố quan trọng nhất trong việc mang lại lợi thế cạnh tranh cho một doanh nghiệp.

Nghiên cứu của Lollar, Bheshti và Whitlow (2010) đã chỉ ra rằng việc sử dụng các công nghệ tích hợp giúp giảm chi phí kinh doanh và tăng cường khả năng thích nghi để đáp ứng với những thay đổi trên thị trường. Ngoài ra để nâng cao năng lực cạnh tranh và thành công, doanh nghiệp cần phải tích hợp chức năng nội bộ với các chức năng bên ngoài. Do đó, thực tiễn quản lý chuỗi cung ứng (SCM) ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các công ty. Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Agus (2011), tác động của các biến số quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh đã được đo lường.

Kết quả cho thấy các biến của quản lý chuỗi cung ứng như sản xuất tinh gọn, công nghệ mới và đổi mới công nghệ, hợp tác nhà cung cấp chiến lược tác động tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm và công ty.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là một trong những hướng nghiên cứu chủ đạo về năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp. Ambastha and Momaya (2004), đã đưa ra lý thuyết về năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh là những khả năng mà của doanh nghiệp làm được tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố: (1) Nguồn lực (nguồn nhân lực, cấu trúc, văn hóa, trình độ công nghệ, tài sản của doanh nghiệp); (2) Quy trình (chiến lược, quy trình quản lý, quy trình công nghệ, quy trình tiếp thị); (3) Hiệu suất (chi phí, giá cả, thị phần, phát triển sản phẩm mới).

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở nghiên cứ năng lực cạnh tranh trên góc độ lý thuyết mà chưa phân biệt về qui mô, địa lý, lĩnh vực hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ