Luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế kinh nghiệm một số quốc gia châu á và hàm ý cho việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế kinh nghiệm một số quốc gia châu á và hàm ý cho, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.3. Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không thế giới

1.4. Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không Việt Nam

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ

2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của CHK quốc tế

2.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh CHKQT

2.5. Yêu cầu và tính tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế

2.6. Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế

2.7. Tính tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế

3. CHƯƠNG 3: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ Ở CHÂU Á VÀ NHỮNG ĐỐI SÁNH VỚI VIỆT NAM

3.1. Năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế ở Châu Á

3.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Cảng hàng không quốc tế Singapore

3.3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế Nhật Bản

3.4. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế Ấn Độ

3.5. Năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không Việt Nam trong đối sánh với một số cảng hàng không ở Châu Á

3.6. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế Việt Nam

3.7. Năng lực cạnh tranh của một số CHK ở Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA QUỐC TẾ

4.1. Tổng kết kinh nghiệm của các cảng hàng không quốc tế Châu Á và bài học cho Việt Nam

4.2. So sánh năng lực cạnh tranh của các CHK Việt Nam và ba CHK quốc tế nổi tiếng ở Châu Á. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các CHK Châu Á

4.3. Bài học cho Việt Nam

4.4. Định hướng phát triển các cảng hàng không quốc tế ở Việt Nam

4.5. Mục tiêu phát triển các cảng hàng không Việt Nam

4.6. Chiến lược phát triển các cảng hàng không Việt Nam

4.7. Một số quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4.8. Chính sách và giải pháp đối với Chính phủ

4.9. Giải pháp đối với các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam

4.10. Nhóm giải pháp cải thiện nguồn lực, môi trường cảng hàng không

4.11. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý của ACV

4.12. Kiến nghị đối với Cục hàng không Việt Nam

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực cạnh tranh cảng hàng không quốc tế

Năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Các cảng hàng không không chỉ là nơi tiếp nhận và phục vụ hành khách mà còn là trung tâm kết nối thương mại và du lịch. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các cảng hàng không cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng và khả năng quản lý. Kinh nghiệm từ các quốc gia châu Á như Singapore, Nhật Bản và Ấn Độ cho thấy rằng việc đầu tư vào phát triển cảng hàng không và áp dụng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả có thể mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế. Những bài học này có thể được áp dụng cho Việt Nam để nâng cao vị thế của các cảng hàng không quốc tế trong khu vực.

II. Kinh nghiệm từ các cảng hàng không quốc tế ở châu Á

Các cảng hàng không quốc tế ở châu Á đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Cảng hàng không quốc tế Singapore, với mô hình phát triển bền vững và dịch vụ khách hàng xuất sắc, đã trở thành một trong những cảng hàng không hàng đầu thế giới. Nhật Bản, với sự chú trọng vào chất lượng dịch vụ và công nghệ tiên tiến, cũng đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng không. Ấn Độ, mặc dù có nhiều thách thức, nhưng đã có những cải cách mạnh mẽ trong quản lý và đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Những kinh nghiệm này cho thấy rằng việc áp dụng các chính sách phù hợp và cải thiện quản lý cảng hàng không có thể giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cảng hàng không quốc tế tại Việt Nam.

III. Thực trạng năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam

Cảng hàng không quốc tế Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Mặc dù có sự phát triển nhanh chóng, nhưng các cảng như Nội Bài và Tân Sơn Nhất vẫn gặp khó khăn về cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ. Theo báo cáo, cảng Nội Bài đã từng bị đánh giá là một trong những sân bay tệ nhất châu Á. Điều này cho thấy cần có những cải cách mạnh mẽ trong quản lý cảng hàng không và đầu tư vào cải thiện dịch vụ hàng không. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các cảng hàng không quốc tế ở châu Á sẽ giúp Việt Nam có những bước đi đúng đắn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cảng hàng không Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế tại Việt Nam, cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, cần đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và công nghệ hiện đại để cải thiện chất lượng dịch vụ. Thứ hai, cần xây dựng các chính sách hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm từ các nước đi trước. Cuối cùng, việc nâng cao quản lý cảng hàng không và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là yếu tố quyết định. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành hàng không Việt Nam trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế kinh nghiệm một số quốc gia châu á và hàm ý cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu 9 Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế. Chương 3: Năng lực cạnh tranh của một số cảng hàng không quốc tế ở Châu Á và những đối sánh với Việt Nam. Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam trên cơ sở bài học kinh nghiệm của quốc tế. 10 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, có thể kể đến các nhà kinh tế người Anh Peter J. Pass Kate Prescott (1988) trong nghiên cứu: “Measures of international competitiveness: A critical survey, Journal of Marketing Management” đã có định nghĩa về năng lực cạnh tranh và đo lường khả năng cạnh tranh quốc tế. Porter (1990) trong nghiên cứu “The competitive advantage of nations” cho rằng năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và chưa có một định nghĩa nào được chấp nhận một cách thống nhất.

Tuy nhiên, năng lực canh tranh vẫn là một trong những khái niệm rộng và chưa được hiểu thiếu đầy đủ, phụ thuộc vào những ngành khác nhau mà nội hàm của khái niệm lại khác nhau. Khái niệm năng lực canh tranh được các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế, các nhà báo, các học giả hiểu khác nhau. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, có thể thấy Roger Flanagan, Weisheng Lu, Liyin Shen Carol Jewell (2007), trong nghiên cứu có tên: “Competitiveness in construction: a critical review of research, Construction Management and Economics”, đã chỉ ra lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới bước vào thời k bùng nổ với số lượng công trình nghiên cứu được công bố rất lớn. Các hướng nghiên cứu về năng lực cạnh tranh qua nghiên cứu của tác giả được chia thành 5 hướng chính: Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo quan điểm của lý thuyết cạnh tranh truyền thống; Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo chuỗi giá trị; 11 Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo định hướng thị trường; Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực DN; Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo lý thuyết năng lực.

Có nhiều cách tiếp cận, nhận thức về ngành, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, cấp ngành. Trước tiên, có thế xem xét đến một số khái niệm liên quan đến các thuật ngữ này.1 tóm tắt một số định nghĩa liên quan đến ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành trong một vài nghiên cứu trên thế giới: Bảng 1.1: Một số định nghĩa về ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành Thuật ngữ Định nghĩa Ngành Theo Micheal Porter (1985), ngành là một nhóm các doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm thay thế gần gũi cho nhau. Cạnh tranh Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch.

Theo Michael Porter (1985), cạnh tranh (kinh tế) tạo ra năng suất nhằm giành lấy thị phần. Năng suất là giá trị sản lượng do một đơn vị lao động hoặc vốn sinh ra, nó phụ thuộc vào chất lượng và đặc điểm của sản phẩm (yếu tố quyết định giá của sản phẩm). Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh), cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”.Nordhaus (1989), cạnh tranh 12 (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).

Dornbusch (2007), một cạnh tranh hoàn hảo là ngành mà trong đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua. Năng lực Theo OECD (1996), năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra cạnh tranh thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả cao làm cho doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (2006), “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một đất nước trong việc đạt được tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người cao và bền vững”. Năng lực Theo Van Duren (1991), năng lực cạnh tranh cấp ngành là cạnh tranh năng lực duy trì được lợi nhuận trên thị trường trong nước và cấp ngành quốc tế.

Theo OECD (1996), “Năng lực cạnh tranh của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Theo United Nations (2001), năng lực cạnh tranh của một ngành là năng lực duy trì được lợi nhuận trên thị trường trong nước và quốc tế. Nguồn: Tổng hợp của tác giả 13 Như vậy, có thể hiểu rằng ngành là một hệ thống tập hợp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng các yếu tố đầu vào, quy trình sản xuất, công nghệ để sản xuất và cung cấp những sản phẩm tương tự, thay thế cho nhau. Nguyên tắc phân ngành dựa vào 3 yếu tố chính: (1) Đặc trưng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; (2) Nguồn nguyên liệu đầu vào và quy trình công nghệ; (3) Công dụng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.

Micheal Porter (1980), nghiên cứu sâu về cạnh tranh độc quyền. Chamberlin (1933) bàn về cạnh đồng nhất nguồn lực với chiến lược kinh doanh. Barney (1991) cho rằng khi môi trường kinh doanh thay đổi có tác động đến chiến lược kinh doanh. Chamberlin (1933) nhấn mạnh trong điều kiện mất cân bằng của thị trường và nền kinh tế độc quyền với giả định DN có lợi thế tuyệt đối về các tài sản, nguồn lực.

Do vậy, trong môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng thì các điều kiện về chí phí, công nghệ, quy mô,. đã không còn là lợi thế của doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực cạnh tranh có những quan điểm khác nhau gồm: quan điểm quyết định (Shapiro, 1988), quan điểm thông tin thị trường (Kohli Jaworski,1990), quan điểm hành vi văn hóa (Day, 1994; Deshpande ctg, 1993; Slater Narver, 1990), quan điểm trọng tâm chiến lược (Ruekert, 1992), quan điểm định hướng khách hàng (Deshpandé ctg, 1993.), quan điểm dựa trên hệ thống (Becker Homburg, 1999; Hunt Morgan, 1995), quan điểm tổ chức học tập dựa trên thị trường (Sinkula, 1994) và quan điểm quan hệ khách hàng (Baker Sinkula, 1999). Ki-chun Ho (2005) trong cuốn “Corporate Govermance - An Internatonal review” đã nghiên cứu mối quan hệ gi a các hoạt động quản trị trong oanh nghiệp và năng lực cạnh tranh.

Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp thông qua năm khía cạnh, 14 (1) Cơ cấu hội đồng quản trị; (2) Cương vị quản lý; (3) Chiến lược lãnh đạo; (4) Sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường; (5) Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ với năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng cụ thể rằng hầu hết các công ty quốc tế đều tuân thủ các thực hành quản trị doanh nghiệp; mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mạnh hơn rất nhiều khi quản trị doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở toàn diện hơn; và cuối cùng, các thuộc tính quản trị doanh nghiệp liên quan đến nhau và thích hợp hơn để theo đuổi hoặc nghiên cứu chúng trên cơ sở tập thể. Thompson, Strickland Gamble (2007) trong cuốn “Crafting and Executing Strategy: The Quest for Competitive Advantage. Concepts and Cases” đã đề xuất các nhân tố ảnh hư ng đến năng lực cạnh tranh t ng th của một DN dựa trên 10 yếu tố (Hình ảnh/uy tín, công nghệ, mạng lưới phân phối, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, chi phí sản xuất, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, tình hình tài chính và trình độ quảng cáo, khả năng quản lý thay đổi).

Arnis Sauka (2014) trong báo cáo “Measuring the competitiveness of Latvian companies” được công bố tên tạp chí Baltic Journal of Economics số 14 năm 2014. Nghiên cứu dựa trên cuộc khảo sát chủ các doanh nghiệp để chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các công ty ở Latvia. Kết quả nghiên cứu đã xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT cấp công ty, bao gồm: (1) Năng lực tiếp cận các nguồn lực; (2) Năng lực làm việc của nhân viên; (3) Nguồn lực tài chính; (4) Chiến lược kinh doanh; (5) Tác động của môi trường; (6) Năng lực kinh doanh so với đối thủ; (7) Sử dụng các mạng lưới thông tin liên lạc. Nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp thống kê và đưa ra nhận xét dựa trên giá trị trung bình và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp cũng như đo lường mức độ của chúng 15 thông qua khảo sát nhưng không đề cập đến mối quan hệ với NLCT của doanh nghiệp.

Lê Thị Hằng (2013) trong luận án Tiến s Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng ịch vụ thông tin i động của các công ty vi n thông Việt Nam , Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của DN, sự cần thiết phải nâng cao NLCT trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông; phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ di động của một số công ty viễn thông Việt Nam, so sánh điểm mạnh, điểm yếu cả việc cung ứng dịch vụ giữa các công ty này với nhau và tìm ra những vấn đề cần giải quyết để nâng cao NLCT của mình. Nguyễn Duy Hùng (2016) trong luận án Tiến s Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam , Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã vận dụng mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson và Strickland (2001) để xác định hệ thống 07 yếu tố bên trong tác động đến năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam, bao gồm yếu tố về tiềm lực tài chính; vốn trí tuệ; chất lượng sản phẩm; trình độ công nghệ; chất lượng dịch vụ; thương hiêu, uy tín và hoạt động xúc tiến; mạng lưới hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Năng lực cạnh tranh cảng hàng không quốc tế: Kinh nghiệm châu Á và hàm ý cho Việt Nam" phân tích sâu về các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế, đặc biệt là từ góc nhìn kinh nghiệm của các quốc gia châu Á. Tài liệu này cung cấp những bài học quý giá và đề xuất cụ thể để Việt Nam có thể cải thiện vị thế của mình trong lĩnh vực hàng không, từ việc nâng cao cơ sở hạ tầng đến cải tiến quy trình quản lý và dịch vụ. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và chuyên gia trong ngành.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và đầu tư cơ sở hạ tầng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện miền núi đakrông tỉnh quảng trị, Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh đồng tháp, và Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình lựa chọn phương án thiết kế các công trình dân dụng cấp 2 tại long an. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý và đầu tư hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại Việt Nam.