Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long: Trường Hợp Cây Sen

Chuyên khảo y tế phân tích Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông cửu long trường hợp cây sen, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1.1.1. Tính cấp thiết về mặt lý thuyết

1.1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi nội dung

1.5.2. Phạm vi không gian

1.5.3. Phạm vi thời gian

1.6. Đóng góp của luận án

1.6.1. Những đóng góp về mặt lý luận

1.6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về chuỗi

2.1.1. Lý luận về chuỗi giá trị

2.1.2. Cách tiếp cận trong phân tích chuỗi giá trị

2.1.3. Mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong CGT

2.1.4. Các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nông sản

2.2. Tổng quan về mô hình cấu trúc – vận hành – kết quả thị trường (SCP)

2.2.1. Mô hình cấu trúc – vận hành – kết quả thị trường

2.2.2. Ứng dụng mô hình SCP vào phân tích chuỗi giá trị

2.3. Tổng quan về dược liệu

2.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.4.1. Khái quát vùng ĐBSCL

2.4.2. Tổng quan về ngành hàng sen

2.4.2.1. Đặc điểm hình thái cây sen
2.4.2.2. Yêu cầu sinh thái cây sen

2.4.3. Giá trị cây sen

2.4.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen trên thế giới

2.4.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen ở Việt Nam

2.4.5.1. Tình hình sản xuất cây sen Việt Nam
2.4.5.2. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ cây sen

2.4.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sen khu vực ĐBSCL

2.4.6.1. Tổng quan tình hình sản xuất sen khu vực ĐBSCL
2.4.6.2. Tổng quan thị trường tiêu thụ các sản phẩm sen khu vực ĐBSCL

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất và phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1. Số liệu thứ cấp

3.2.2. Số liệu sơ cấp

3.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.3.1. Các công cụ cơ bản trong phân tích CGT

3.3.2. Phân tích Cấu trúc – Thực hiện – Kết quả thị trường (SCP)

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.1.1. Sơ đồ CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.1.2. Nông hộ trồng sen

4.2. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.3. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của nông hộ

4.4. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.5. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của thương lái

4.6. Cơ sở thu gom – sơ chế

4.7. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.8. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của cơ sở thu gom – sơ chế

4.9. DNCB sữa sen

4.10. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.11. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB sữa sen

4.12. DNCB hạt sen sấy

4.13. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.14. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB hạt sen sấy

4.15. DNCB rượu sen

4.16. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.17. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB rượu sen

4.18. DNCB trà tim sen

4.19. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.20. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của DNCB trà tim sen

4.21. Tiểu thương bán buôn

4.22. Sơ đồ chuỗi giá trị

4.23. Chi phí, GTGT, thu nhập và hiệu quả kinh tế của tiểu thương bán buôn

4.24. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gương sen lụa vùng ĐBSC

4.25. Phân tích cấu trúc - vận hành - kết quả thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.25.1. Cấu trúc thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.25.2. Thực hiện thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.25.3. Kết quả thực hiện thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.26. Phân tích rủi ro CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.27. Phân tích chính sách CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.28. Giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.28.1. Phân tích ma trận SWOT CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.28.1.1. Phân tích Điểm mạnh
4.28.1.2. Phân tích Điểm yếu
4.28.1.3. Phân tích Cơ hội
4.28.1.4. Phân tích Thách thức

4.28.2. Chiến lược và giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.28.2.1. Chiến lược nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL
4.28.2.2. Các giải pháp nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL

4.29. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị đối với cơ chế, chính sách

5.2. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng

5.3. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHIẾU B1: PHIẾU KHẢO SÁT NÔNG HỘ TRỒNG SEN

PHIẾU B2: PHIẾU KHẢO SÁT THƯƠNG LÁI THU MUA SEN NGUYÊN LIỆU

PHIẾU B3: PHIẾU KHẢO SÁT CƠ SỞ SƠ CHẾ/CHẾ BIẾN

PHIẾU B5: PHIẾU KHẢO SÁT CÁC TÁC NHÂN HỖ TRỢ

KẾT QUẢ HỒI QUY ĐA BIẾN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN

NGUỒN GỐC CỦA CÂY SEN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Sen ĐBSCL 55 ký tự

Nghiên cứu về chuỗi giá trị cây dược liệu nói chung và cây sen nói riêng ngày càng được quan tâm. Phân tích chuỗi giá trị giúp xác định sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân. Tuy nhiên, cần làm rõ mối liên kết giữa các yếu tố can thiệp và kết quả. Việc kết hợp phân tích Cấu trúc – Thực hiện – Hiệu quả thị trường (SCP) vào khung chuỗi giá trị là cần thiết. Điều này giúp phân tích những tác động từ bên ngoài và sự phản hồi của thị trường. Nghiên cứu này tập trung vào nâng cấp chuỗi giá trị cây sen tại Đồng bằng sông Cửu Long, một khu vực có tiềm năng lớn về dược liệu. Cây sen không chỉ có giá trị kinh tế mà còn mang ý nghĩa văn hóa và môi trường.

1.1. Lịch Sử Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Dược Liệu

Phân tích chuỗi giá trị có nguồn gốc từ khái niệm "chuỗi" (filière) ở Pháp những năm 1960. Porter (1985) lần đầu tiên đề cập đến cụm từ "chuỗi giá trị". Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về chuỗi giá trị, bao gồm phân tích chuỗi giá trị toàn cầu và phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm của FAO. Các nghiên cứu này tập trung vào phân tích giá cả, giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích cấu trúc thị trường của chuỗi để xem xét yếu tố nào tác động đến sự vận hành của chuỗi.

1.2. Ý Nghĩa Kinh Tế Văn Hóa và Môi Trường Cây Sen

Cây sen (Nelumbo nucifera) có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa Việt Nam. Hình ảnh hoa sen được coi là biểu tượng cho tinh thần và bản sắc văn hóa dân tộc. Cây sen còn là thương hiệu, biểu tượng của tỉnh Đồng Tháp. Bên cạnh giá trị về thẩm mỹ, cây sen còn được dùng làm thực phẩm, mỹ phẩm, thời trang, làm hương liệu, làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, thủ công mỹ nghệ. Từ cuống lá của cây sen có thể sản xuất ra tơ sen làm vải lụa chất lượng cao.

II. Thách Thức Trong Chuỗi Giá Trị Cây Sen Dược Liệu 58 ký tự

Mặc dù có tiềm năng lớn, chuỗi giá trị cây sen tại Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề bao gồm thiếu vốn đầu tư, nguồn cung ứng sen không ổn định, khó khăn về đầu ra sản phẩm, thủ tục đăng ký kinh doanh phức tạp, thuế cao và cạnh tranh gay gắt. Mối liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân còn lỏng lẻo. Cần có các giải pháp để giải quyết những thách thức này và nâng cấp chuỗi giá trị một cách hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ phân tích các rào cản và đề xuất các chiến lược phù hợp.

2.1. Rào Cản Gia Nhập Ngành Dược Liệu Sen

Thiếu vốn đầu tư, thiếu nguồn cung ứng sen, khó khăn về đầu ra sản phẩm, khó đăng ký kinh doanh, thuế cao và sự cạnh tranh cao là các yếu tố rào cản gia nhập ngành. Số nguồn thông tin tiếp cận, giá bán và việc chủ động tìm người mua là 03 yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông dân. Đặc biệt, sự hình thành giá bán sản phẩm chế biến được hình thành chủ yếu là do người bán quyết định, trái lại giá bán nguyên liệu thì được quyết định bởi người mua, còn cơ sở hình thành giá của thương lái và thu gom-sơ chế thì do thị trường quyết định.

2.2. Liên Kết Lỏng Lẻo Giữa Các Tác Nhân

Mối liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân còn khá lỏng lẻo. Để nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa trong tương lai, nghiên cứu đề xuất năm chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL, đó là 05 chiến lược để nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa vùng đồng bằng sông Cửu Long.

III. Phương Pháp Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Sen Bền Vững 59 ký tự

Để nâng cấp chuỗi giá trị cây sen một cách bền vững, cần có các phương pháp tiếp cận toàn diện. Nghiên cứu này đề xuất năm chiến lược chính: (i) Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu, (ii) Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu, (iii) Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang và dọc, (iv) Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, sơ chế và chế biến, và (v) Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. Các chiến lược này nhằm tăng cường giá trị gia tăng và cải thiện hiệu quả của chuỗi.

3.1. Phát Triển Vùng Nguyên Liệu Sen Chất Lượng Cao

Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu đảm bảo năng suất và chất lượng tốt là yếu tố then chốt. Cần có các biện pháp hỗ trợ nông dân về kỹ thuật canh tác, giống cây trồng và quản lý dịch bệnh. Đồng thời, cần khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và nông nghiệp hữu cơ để nâng cao giá trị sản phẩm.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Chế Biến Từ Cây Sen

Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao là một chiến lược quan trọng. Cần tập trung vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và xu hướng tiêu dùng. Các sản phẩm tiềm năng bao gồm thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược phẩm và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

3.3. Thúc Đẩy Liên Kết Ngang và Dọc Trong Chuỗi

Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi là cần thiết. Cần khuyến khích hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp chế biến, nhà phân phối và các tổ chức hỗ trợ. Các hình thức liên kết có thể bao gồm hợp đồng liên kết, tổ chức hợp tác xã và xây dựng các kênh phân phối chung.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Giá Trị Dược Liệu 55 ký tự

Việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất và chế biến dược liệu từ cây sen là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Cần đầu tư vào các công nghệ tiên tiến trong trồng trọt, thu hoạch, sơ chế và chế biến. Đồng thời, cần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao để vận hành và quản lý các công nghệ này. Tiêu chuẩn chất lượng cũng cần được chú trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

4.1. Công Nghệ Trong Trồng Trọt và Thu Hoạch Sen

Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, sơ chế và chế biến là một trong những chiến lược quan trọng. Cần áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng giống cây trồng chất lượng cao và quản lý dịch bệnh hiệu quả. Đồng thời, cần đầu tư vào các thiết bị thu hoạch và sơ chế hiện đại để giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Công Nghệ Chế Biến Dược Liệu Sen Tiên Tiến

Cần đầu tư vào các công nghệ chế biến tiên tiến để tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Các công nghệ tiềm năng bao gồm chiết xuất hoạt chất, cô đặc, sấy khô và đóng gói. Đồng thời, cần đảm bảo các quy trình chế biến tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.

V. Xây Dựng Thương Hiệu và Phát Triển Thị Trường Sen 58 ký tự

Để phát triển thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh, cần tập trung vào xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm từ cây sen. Cần nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Đồng thời, cần xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm thông qua các kênh phân phối hiệu quả. Xuất khẩu dược liệu cũng là một hướng đi tiềm năng.

5.1. Nghiên Cứu Thị Trường và Xúc Tiến Thương Mại

Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại là một chiến lược quan trọng. Cần nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu mạnh cho các sản phẩm từ sen và quảng bá sản phẩm thông qua các kênh phân phối hiệu quả.

5.2. Phát Triển Kênh Phân Phối và Xuất Khẩu

Cần phát triển các kênh phân phối đa dạng, bao gồm kênh truyền thống, kênh hiện đại và kênh trực tuyến. Đồng thời, cần tìm kiếm cơ hội xuất khẩu dược liệu sang các thị trường tiềm năng. Để thành công, cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của thị trường nhập khẩu.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Chuỗi Giá Trị Cây Sen 59 ký tự

Để thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị cây sen, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ vốn, kỹ thuật, xúc tiến thương mại và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Đồng thời, cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để khuyến khích đầu tư và đổi mới sáng tạo. Đào tạo nguồn nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng.

6.1. Hỗ Trợ Vốn và Kỹ Thuật Cho Nông Dân và Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông dân và doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị cây sen. Các hình thức hỗ trợ có thể bao gồm cho vay ưu đãi, trợ cấp lãi suất, cung cấp giống cây trồng chất lượng cao và đào tạo kỹ thuật canh tác tiên tiến.

6.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực và Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

Cần đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu của ngành. Đồng thời, cần bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm và công nghệ liên quan đến cây sen. Điều này sẽ khuyến khích đổi mới sáng tạo và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

06/06/2025
Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông cửu long trường hợp cây sen

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 chủ yếu giới thiệu những vấn đề mang tính đề dẫn cho phần phân tích và nội dung trao đổi ở các chương sau. 8 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về chuỗi 2.1 Lý luận về chuỗi giá trị Chuỗi giá trị là một trong những chủ đề được nhiều học giả, nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm trong nhiều thập kỷ qua nhằm đưa sản phẩm ra thị trường một cách hiệu quả, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp. Khái niệm về chuỗi giá trị Chuỗi giá trị của một sản phẩm là hàng loạt những hoạt động cần thiết để tạo ra một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng, thông qua những giai đoạn sản xuất khác nhau, cho tới khâu phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky, 1999; Kaplinsky & Morris, 2001). Lộc (2016) cho rằng, CGT theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định.

Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi, v. Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng. Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985).

Theo nghĩa rộng, CGT là một tập hợp những hoạt động do nhiều người khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ, v.v) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu). Sơ đồ chuỗi giá trị Để phân tích CGT, trước hết là lập sơ đồ chuỗi. Để lập sơ đồ chuỗi, đầu tiên là xác định các tác nhân, sau đó là dòng sản phẩm bắt nguồn từ trong chuỗi bao gồm nhà cung cấp đầu vào, sản xuất, chế biến và các hoạt động tiếp thị. Mục tiêu để minh họa tổng thể các tác nhân trong chuỗi và các dòng sản phẩm liên quan (Faße et al.

Tác nhân trong chuỗi giá trị Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), tác nhân là những người tham gia thực hiện những chức năng cơ bản của CGT. Chẳng hạn như các nhà cung cấp đầu vào, nông hộ, người thu gom, sơ chế, chế biến, người bán sỉ, người bán lẻ. 9 Liên kết ngang Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu hay cùng một hoạt động (GTZ, 2011). Khi các thành viên thực hiện liên kết ngang sẽ mang lại các lợi ích như: giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của nhóm, có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng thông qua việc ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn.

Qua đó, giúp các thành viên sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát triển bền vững. Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trong đó hợp tác xã là nòng cốt theo Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương là một vấn đề cấp bách (Ban Chấp hành Trung ương, 2022). Liên kết dọc Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (GTZ, 2011). Đây là hình thức liên kết phổ biến trong CGT nông sản tại Việt Nam.

Liên kết dọc là quan hệ tất yếu hình thành trong quá trình phát triển các CGT nông sản (Khai, 2011) và giúp giảm chi phí của các tác nhân tham gia trong chuỗi. Hiện nay, liên kết dọc thông qua hình thức hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước, tất cả các tác nhân đều biết được các thông tin về sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng, giá cả, cơ chế thưởng phạt giữa hai bên nhằm sản xuất đáp ứng đúng nhu cầu thị trường. Phân tích chuỗi cũng như phân tích các liên kết trong CGT để tìm ra những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó có thể đề xuất các giải pháp khắc phục giúp sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững (FAO, 2013). Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là một đòn bẩy, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của liên kết dọc và hợp đồng tiêu thụ nông sản (Chính phủ, 2018).

Giá trị gia tăng Lộc & Son (2016) cho rằng GTGT dùng để chỉ giá trị tăng thêm được tạo ra ở mỗi giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Một trong những mục tiêu của phân tích CGT là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng GTGT của mỗi tác nhân cũng như của toàn bộ CGT. Những tác nhân hỗ trợ chuỗi Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), người hỗ trợ CGT là những người tạo điều kiện giúp chuỗi phát triển như chính quyền địa phương các cấp, viện, trường và những dịch vụ hỗ trợ đại diện cho lợi ích chung của các chủ thể trong chuỗi. 10 Kênh phân phối Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào công việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người cung cấp đầu vào đến người mua cuối cùng. Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh. Những thành viên nằm giữa người cung cấp đầu vào và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân phối (Kotler & Armstrong, 2011). Phân tích kinh tế chuỗi giá trị Phân tích kinh tế chuỗi là việc xác định sản lượng, chi phí, giá bán, lợi nhuận và GTGT của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất vận hành của chuỗi.

Theo GTZ (2007) đưa ra một số khái niệm và cách tính các tiêu chí phân tích kinh tế CGT như sau: - Chi phí trung gian/đầu vào của mỗi tác nhân: là giá mua sản phẩm của chính tác nhân đó. Đối với người sản xuất ban đầu (nông dân) thì chi phí trung gian là chi phí đầu vào dùng để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật); còn tất cả các chi phí còn lại của nông dân là chi phí tăng thêm. - Chi phí tăng thêm của mỗi tác nhân: là toàn bộ chi phí còn lại ngoài chi phí trung gian của mỗi tác nhân như: lao động nhà/thuê, khấu hao, nhiên liệu, chi phí vận chuyển, liên lạc, v. - Tổng chi phí của mỗi tác nhân: là chi phí trung gian/đầu vào cộng với chi phí tăng thêm.

- Giá trị: là giá bán sản phẩm của mỗi tác nhân (đã quy đổi ra cùng hình thái sản phẩm cho tất cả các khâu trong CGT). - GTGT trong từng tác nhân: là chênh lệch giữa giá bán và chi phí trung gian (hay chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu – nông dân). - GTGT giữa hai tác nhân: là chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân. - GTGT thuần (GTGTT) (lợi nhuận): là giá bán trừ đi tổng chi phí hay bằng GTGT trừ đi chi phí tăng thêm.

- Phân bổ GTGT thuần trong chuỗi: là phần trăm lợi nhuận của mỗi tác nhân trong chuỗi (tổng lợi nhuận chuỗi là 100%). - Doanh thu của mỗi tác nhân (DT): là số tiền mà mỗi tác nhân thu được trong việc bán sản phẩm của mình được xác định bằng giá nhân với sản lượng. - Thu nhập của mỗi tác nhân: là số tiền tác nhân nhận được sau khi đã trừ các khoản chi phí (không bao gồm chi phí lao động nhà). 11 - Lợi nhuận của mỗi tác nhân: là số tiền mà tác nhân trong chuỗi nhận được do quá trình sản xuất, kinh doanh của mình sau khi đã trừ đi các khoản chi phí đầu tư ban đầu (bao gồm chi phí lao động nhà).

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): là chỉ tiêu cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP > 0 thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt. - Tỷ số doanh thu trên chi phí (DT/CP): là chỉ tiêu cho biết 1 đồng chi phí để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. - Khấu hao tài sản: là tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó (theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính).

+ Nguyên giá là toàn bộ các chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. + Mức trích khấu hao trung bình hàng năm được tính theo công thức = Nguyên giá của tài sản/Thời gian sử dụng. Thông thường giá bán của các tác nhân đi trước là chi phí đầu vào/trung gian của các tác nhân theo sau. Tuy nhiên, nếu tác nhân theo sau mua sản phẩm của nhiều nguồn khác nhau thì chi phí đầu vào/trung gian của các tác nhân đi sau này sẽ là số trung bình gia quyền của giá mua và sản lượng mua vào của các nguồn đó.

Nâng cấp chuỗi giá trị Nâng cấp CGT toàn cầu được định nghĩa là số nền kinh tế, các quốc gia, các doanh nghiệp và người lao động chuyển từ giá trị thấp sang giá trị cao trong mạng lưới sản xuất toàn cầu (Gereffi, 2005). Nâng cấp liên quan đến việc tham gia vào sản xuất các sản phẩm GTGT cao, sử dụng chiến lược sản xuất hiệu quả hơn, và tăng cường kỹ năng hoạt động của các doanh nghiệp (Pavlinek & Zenka, 2011; Kaplinksy, 2004; Humphrey & Schmitz, 2006; Porter, 2000). Một số tác giả đã nêu lên ý nghĩa ẩn dụ của việc nâng cấp là quá trình "di chuyển lên", ưu tiên theo hướng nào đó (Meyer- Stamer, 2003). Theo Viện đào tạo doanh nhân Việt (2013), “Nâng cấp CGT là thực hiện các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong chuỗi nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của thị trường và phát triển chuỗi một cách bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long: Nghiên Cứu Trường Hợp Cây Sen" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện chuỗi giá trị cây dược liệu, đặc biệt là cây sen, tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, từ đó tạo ra lợi ích kinh tế cho người nông dân và cộng đồng địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức phát triển bền vững trong ngành dược liệu, cũng như những cơ hội đầu tư tiềm năng.

Để mở rộng kiến thức về các chuỗi giá trị nông sản khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn ở thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn về dịch vụ công trong chuỗi giá trị thực phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm cho chuỗi giá trị tôm tỉnh bến tre sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý an toàn thực phẩm trong chuỗi giá trị nông sản. Cuối cùng, tài liệu Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt nam trong điều kiện gia nhập wto sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để tăng cường giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông sản xuất khẩu. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về phát triển chuỗi giá trị trong nông nghiệp.