Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Nâng cấp chuỗi giá trị cây dược liệu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long: trường hợp cây sen" được tác giả Võ Thị Bé Thơ thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2023), chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 62620115.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cây sen (Nelumbo nucifera) là cây trồng thủy sinh mang nhiều giá trị kinh tế, văn hóa, ẩm thực và đặc biệt là giá trị dược liệu. Toàn bộ các bộ phận của cây sen như gương sen, hạt sen, tim sen, lá sen, hoa sen, ngó sen và củ sen đều có công dụng trong y học truyền thống và hiện đại. Cây sen đã được Bộ Y tế đưa vào danh mục 100 cây dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao cần tập trung phát triển giai đoạn 2020–2030 (Bộ Y tế, 2019). Đồng thời, cây sen có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, giúp cải tạo đất, nước và hỗ trợ trữ lũ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) theo tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ và các dự án sinh kế của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 2021).

Mặc dù có diện tích canh tác lớn nhất cả nước (tập trung tại Long An, Đồng Tháp, An Giang), ngành hàng sen tại ĐBSCL vẫn đối mặt với nhiều bất cập: sản xuất mang tính tự phát, manh mún; giống bị thoái hóa; dịch bệnh thối ngó, chạy dây; công nghệ thu hái, sơ chế, bảo quản và chế biến còn đơn giản; thông tin thị trường thiếu minh bạch; giá bán biến động mạnh; liên kết giữa các tác nhân còn lỏng lẻo; sự phân bổ giá trị gia tăng và lợi nhuận chưa đồng đều. Về mặt học thuật, các nghiên cứu chuỗi giá trị (CGT) trước đây chủ yếu tập trung vào phân tích tài chính thuần túy mà chưa kết hợp với mô hình Cấu trúc – Thực hiện – Kết quả thị trường (SCP) mở rộng để phân tích sâu các rào cản, cơ chế hình thành giá và hành vi của các tác nhân trong chuỗi dược liệu sen. Do đó, việc nghiên cứu nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng ĐBSCL là cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu sen vùng ĐBSCL nhằm nâng cao giá trị gia tăng (GTGT) toàn chuỗi và thu nhập cho các tác nhân tham gia chuỗi.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân tích chuỗi giá trị và khung phân tích cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường trong phân tích chuỗi giá trị;
    2. Mục tiêu 2: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng ĐBSCL;
    3. Mục tiêu 3: Phân tích cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL;
    4. Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa ở vùng ĐBSCL.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Sự phân phối GTGT giữa các tác nhân tham gia CGT sản phẩm gương sen lụa như thế nào? Vai trò, chức năng và mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi thế nào? Những rủi ro và quản lý rủi ro của các tác nhân ra sao? Các cơ chế, chính sách có tác động như thế nào đối với chuỗi?
  2. Câu hỏi 2: Cấu trúc thị trường CGT sản phẩm gương sen lụa gồm có các tác nhân nào tham gia, mức độ khác biệt sản phẩm ra sao, các rào cản thị trường như thế nào? Thực hiện thị trường và hiệu quả thị trường sản phẩm gương sen lụa tại ĐBSCL như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Cần có chiến lược, giải pháp gì để nâng cấp CGT sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị gia tăng tạo ra ở từng tác nhân, sự phân phối GTGT và cấu trúc thị trường chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL; các giải pháp nâng cao thu nhập cho tác nhân và phát triển thị trường sản phẩm. Đối tượng khảo sát gồm các nhóm tác nhân sản xuất (nông dân), sơ chế và chế biến (cơ sở sơ chế, doanh nghiệp chế biến), thương mại (thương lái, bán buôn, bán lẻ) và hỗ trợ chuỗi (UBND, Sở NN&PTNT, Sở KH&CN, Trung tâm Xúc tiến thương mại, Trường Đại học Cần Thơ, Tổ chức IUCN).
  • Phạm vi không gian: Vùng ĐBSCL, tập trung tại 03 tỉnh có diện tích và sản lượng sen lớn nhất:
    • Tỉnh Long An: Diện tích 2.729 ha, sản lượng 6.927 tấn (khảo sát trọng điểm tại huyện Vĩnh Hưng, chiếm 63,3% diện tích toàn tỉnh);
    • Tỉnh An Giang: Diện tích 1.618 ha, sản lượng 2.592 tấn (khảo sát trọng điểm tại thị xã Tân Châu, chiếm 29,2% diện tích toàn tỉnh);
    • Tỉnh Đồng Tháp: Diện tích 892 ha, sản lượng 2.592 tấn (khảo sát trọng điểm tại huyện Tháp Mười, chiếm 37% diện tích toàn tỉnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014–2020; số liệu sơ cấp thu thập trong vụ sản xuất hè thu năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Lý luận và cách tiếp cận chuỗi giá trị:

    • Khái niệm "chuỗi" (filière) xuất phát từ Pháp trong thập niên 1960 (INRA, CIRAD) nhằm đo lường dòng vật chất, giá trị tăng thêm và đánh giá tác động của ngành hàng nông sản đối với nền kinh tế quốc gia (Raikes et al., 2000; Kaplinsky & Morris, 2001).
    • Khung phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp của Porter (1985) tập trung vào chuỗi hoạt động nội bộ nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
    • Khung phân tích chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky (1999), Gereffi & Korzeniewicz (1994), Gereffi (1999, 2005), Kaplinsky & Morris (2001) phân tích sự phân bổ thu nhập quốc tế và các hình thức quản trị chuỗi.
    • Phương pháp liên kết chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ (2007, 2011) và phương pháp nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo M4P (2007) hướng đến phân tích kinh tế, phân tích chiến lược và giảm nghèo tại cấp địa phương/vùng.
    • Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã ứng dụng phân tích CGT nông sản như Võ Thị Thanh Lộc & Nguyễn Phú Son (2011, 2016), Nguyễn Văn Khai (2011), Nguyễn Phú Son & Huỳnh Thị Đan Nhỏ (2013a, 2013b), Nguyễn Phú Son & Nguyễn Hồng An (2014), Huỳnh Việt Nên (2015), Vương và ctv. (2015), Nguyễn Quốc Nghi (2015), Lộc và ctv. (2015), Anh & Hương (2017), Khoi và ctv. (2015), Trang & Tu (2019). Các nghiên cứu này đều chỉ ra thực trạng mối liên kết ngang và liên kết dọc trong các chuỗi nông sản Việt Nam còn lỏng lẻo, thiếu tính bền vững.
  2. Mô hình Cấu trúc – Vận hành – Kết quả thị trường (SCP):

    • Lý thuyết Tổ chức Công nghiệp khởi nguồn từ Mason (1930) và Bain (1951, 1959), giải thích mối quan hệ nhân quả từ Cấu trúc thị trường (Structure) tác động đến Hành vi/Thực hiện thị trường (Conduct) và dẫn đến Kết quả/Hiệu quả thị trường (Performance) (Weiss, 2001; Raible, 2013; Ramsey, 2001; Weber, 2012; Gronhaug et al., 1984; Jasjko et al., 1999; Delome et al., 2002).
    • Lưu Thanh Đức Hải (2003) và van Melle (2007) hệ thống hóa các tiêu chí phân tích SCP trong thị trường nông sản. Figueirêdo Junior và ctv. (2014) phát triển khung phân tích tích hợp SCP mở rộng vào chuỗi giá trị.
  3. Nghiên cứu về cây sen và giá trị dược liệu:

    • Đặc điểm thực vật học, sinh thái và dinh dưỡng được nghiên cứu bởi Xueming (1987), Slocum & Robinson (1996), Nguyen Q. (1999, 2001, 2004), Nguyễn Văn Tuyên (2007), Miwa (2006), Masuda et al. (2006), Omata et al. (1990), Acharya et al. (2014).
    • Công dụng dược lý và hoạt tính sinh học của sen được khẳng định qua các công trình của Đỗ Huy Bích và ctv. (2006), Đỗ Tất Lợi (2005), Phạm Hoàng Hộ (1999, 2000), Nguyễn Kim Bút Nhung (2012), Pal & Dey (2013), Ahmed và ctv. (2019).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản trước đây tập trung vào phân tích chi phí, giá cả, giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân, chưa đi sâu phân tích cấu trúc thị trường (mức độ tập trung, rào cản gia nhập/rút lui, sự khác biệt hóa sản phẩm) cũng như hành vi định giá và luồng thông tin thị trường. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp cách tiếp cận ValueLinks (GTZ, 2007) với khung phân tích SCP mở rộng (Figueirêdo Junior và ctv., 2014) vào phân tích chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại ĐBSCL.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

  • Phương pháp tiếp cận ValueLinks (GTZ, 2007): Sử dụng để vẽ sơ đồ chuỗi giá trị, xác định dòng sản phẩm, dòng thông tin, phân tích chức năng của 6 nhóm tác nhân và hạch toán kinh tế chuỗi (doanh thu, chi phí trung gian, chi phí tăng thêm, giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần, tỷ suất LN/CP, tỷ số DT/CP).
  • Khung phân tích SCP mở rộng:
    • Cấu trúc thị trường: Số lượng, quy mô tác nhân, mức độ khác biệt của sản phẩm sen, rào cản gia nhập/rút lui ngành.
    • Thực hiện thị trường: Tiếp cận thông tin thị trường, nguồn thông tin, cơ chế hình thành giá bán, phương thức mua bán và vận chuyển.
    • Kết quả thực hiện thị trường: Lợi nhuận, biên lợi nhuận, hiệu quả sử dụng chi phí của từng tác nhân.
  • Công cụ bổ trợ: Phân tích ma trận SWOT, phân tích quản lý rủi ro chuỗi cung ứng, phân tích chính sách nông nghiệp và kinh tế lượng.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở NN&PTNT các tỉnh Đồng Tháp, Long An, An Giang; các quyết định, đề án của Thủ tướng Chính phủ và UBND các tỉnh giai đoạn 2014–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc (Phiếu B1 đến B5) với tổng dung lượng mẫu là 176 quan sát trong vụ hè thu 2018, phân bổ qua các nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng quan sát
Nông hộ trồng sen lấy gương lụa Khảo sát theo vùng trọng điểm (Long An, Đồng Tháp, An Giang)
Thương lái thu mua gương sen Khảo sát theo dòng phân phối
Cơ sở thu gom – sơ chế Khảo sát tại các vùng nguyên liệu
Doanh nghiệp chế biến (sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen) Khảo sát trực tiếp tại cơ sở sản xuất
Nhà bán buôn (tiểu thương chợ đầu mối) và bán lẻ Khảo sát tại các điểm phân phối
Tác nhân hỗ trợ (Sở NN&PTNT, Sở KH&CN, Trung tâm XTTM, ĐH Cần Thơ, IUCN) Phỏng vấn chuyên gia, người cung cấp thông tin chính (KIP)
Tổng cộng 176 quan sát

Phương pháp phân tích dữ liệu

  1. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị:
    • Chi phí trung gian ($CP_{tg}$): Chi phí mua sản phẩm đầu vào của tác nhân (đối với nông dân là giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
    • Chi phí tăng thêm ($CP_{tt}$): Lao động gia đình, lao động thuê, khấu hao tài sản, năng lượng, vận chuyển, liên lạc.
    • Tổng chi phí ($TCP$): $TCP = CP_{tg} + CP_{tt}$.
    • Giá trị gia tăng ($GTGT$): $GTGT = \text{Giá bán} - CP_{tg}$.
    • Giá trị gia tăng thuần ($GTGTT$ / Lợi nhuận): $LN = GTGT - CP_{tt} = \text{Giá bán} - TCP$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LN/CP$) và tỷ số doanh thu trên chi phí ($DT/CP$).
  2. Mô hình hồi quy đa biến (OLS): Ước lượng các nhân tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ trồng sen: $$\text{Lợi nhuận} = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_k X_k + e$$ Các biến giải thích gồm: diện tích, giá bán, chi phí sản xuất, số nguồn tiếp cận thông tin thị trường, kinh nghiệm canh tác, sự chủ động tìm kiếm người mua.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu:

  • Trình bày tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn của chuỗi giá trị sen vùng ĐBSCL.
  • Xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể; 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm.
  • Xác lập đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu (3 tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang; thời gian dữ liệu 2014–2020 và 2018).
  • Nêu rõ các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận và thực tiễn:

  • Phân tích cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị (Filière, Porter, CGT toàn cầu, ValueLinks GTZ, M4P), các hình thức liên kết dọc, liên kết ngang và 4 chiến lược nâng cấp chuỗi nông sản (cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng, đầu tư công nghệ chế biến/bảo quản, tái phân phối/thông tin).
  • Trình bày mô hình SCP, các thành phần cấu trúc – thực hiện – kết quả và phương pháp tích hợp SCP mở rộng vào chuỗi giá trị.
  • Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.
  • Trình bày tổng quan ngành hàng sen: hình thái thực vật (rễ, thân củ, lá, cuống, hoa, hạt, tâm sen); yêu cầu sinh thái (nước, nhiệt độ tối ưu 22–32°C, ánh sáng ưa sáng, đất bùn pH 6,0–6,5); giá trị văn hóa – tôn giáo – thẩm mỹ; giá trị kinh tế; giá trị dinh dưỡng và hoạt tính sinh học y học.
Hoạt tính sinh học của cây sen Bộ phận có hoạt tính
Ức chế aldose reductase, Kháng khuẩn, Chống tiểu cầu, Kích thích sinh lý Hoa
Kháng viêm, Chống hạ đường huyết, Kích thích miễn dịch Thân rễ, Hạt
Chống loạn nhịp tim, Chống tăng sinh, Chống sinh sản, Chống xơ hoá, Chống thiếu máu cục bộ Hạt
Hoạt động lợi tiểu, Tâm lý dược, Kháng tiêu chảy Thân rễ
Chống béo phì, Phân huỷ mỡ, Hạ cholesterol trong máu, Hỗ trợ tim mạch Lá
Kháng oxy hoá Lá, Hoa, Thân rễ
Bảo vệ gan, Kháng virus Lá, Hạt
Hoạt tính chống nhiệt Thân rễ, Hoa

(Nguồn: Ahmed và ctv., 2019; trích trong Luận án)

  • Tổng kết số liệu sản xuất và tiêu thụ sen: Diện tích, sản lượng, năng suất, giá bán các sản phẩm sen tại các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2014–2020.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất tích hợp ValueLinks GTZ và SCP mở rộng của Figueirêdo Junior và ctv. (2014).
  • Trình bày quy trình nghiên cứu gồm các bước thu thập, xử lý và kiểm định số liệu.
  • Quy định phương pháp chọn mẫu phân tầng và phương pháp liên kết chuỗi để khảo sát 176 quan sát.
  • Định nghĩa hệ thống công thức hạch toán kinh tế chuỗi giá trị, khung phân tích SCP, mô hình hồi quy đa biến và ma trận SWOT.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án:

  • Sơ đồ chuỗi và các kênh thị trường: Chuỗi giá trị gương sen lụa ĐBSCL vận hành qua 06 kênh thị trường chính với 6 tác nhân: Nông hộ trồng sen $\rightarrow$ Thương lái $\rightarrow$ Cơ sở thu gom - sơ chế $\rightarrow$ Doanh nghiệp chế biến (sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen) $\rightarrow$ Tiểu thương bán buôn $\rightarrow$ Người bán lẻ.
  • Hạch toán kinh tế từng tác nhân:
    • Nông hộ: Khi nông dân bán gương sen lụa trực tiếp cho cơ sở sơ chế (không qua thương lái trung gian), giá bán cao hơn 7.500 đồng/kg hạt sen lụa.
    • Phân bổ lợi nhuận toàn chuỗi: Nông dân chiếm tỷ lệ lợi nhuận 28,84% trong toàn chuỗi, nhưng do quy mô sản lượng bình quân/hộ/năm thấp nên tổng thu nhập và lợi nhuận trung bình thực tế của người trồng sen là thấp nhất. Trong các kênh chế biến thành phẩm, doanh nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lợi nhuận cao nhất.
  • Phân tích mô hình SCP:
    • Cấu trúc: Tồn tại 6 rào cản gia nhập ngành chính gồm thiếu vốn đầu tư, thiếu nguồn cung sen ổn định, khó khăn thị trường đầu ra, khó khăn đăng ký kinh doanh, mức thuế cao và áp lực cạnh tranh.
    • Thực hiện: Cơ chế hình thành giá có sự bất đối xứng rõ rệt: giá bán sản phẩm chế biến do người bán quyết định; giá mua nguyên liệu tại ruộng do người mua (thương lái/cơ sở sơ chế) quyết định; giá giao dịch của thương lái và cơ sở sơ chế do thị trường quyết định.
    • Kết quả hồi quy đa biến: Xác định 03 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến lợi nhuận của nông hộ trồng sen là: (1) Số nguồn thông tin tiếp cận, (2) Giá bán sản phẩm, và (3) Mức độ chủ động tìm kiếm người mua.
  • Phân tích rủi ro, chính sách và ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất 05 chiến lược nâng cấp chuỗi.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu:

  • Tóm lược toàn bộ kết quả phân tích kinh tế chuỗi và mô hình SCP của sản phẩm gương sen lụa ĐBSCL.
  • Đưa ra kiến nghị về cơ chế, chính sách cho Chính phủ, Bộ NN&PTNT, UBND và các Sở ban ngành địa phương.
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án tích hợp cách tiếp cận chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ (2007) với khung phân tích Cấu trúc – Thực hiện – Hiệu quả thị trường (SCP) mở rộng của Figueirêdo Junior và ctv. (2014) trong nghiên cứu chuỗi giá trị cây dược liệu nông sản.
  2. Bổ sung cơ sở khoa học để giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc thị trường, hành vi định giá bất đối xứng và kết quả phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi nông sản đặc thù tại ĐBSCL.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu định lượng về chuỗi giá trị gương sen lụa tại 3 tỉnh Long An, Đồng Tháp và An Giang; xác định rõ 6 tác nhân, 6 kênh thị trường và mức chênh lệch 7.500 đồng/kg khi nông dân bán trực tiếp cho cơ sở sơ chế.
  2. Làm rõ cấu trúc rào cản thị trường và chứng minh bằng mô hình hồi quy 03 nhân tố cốt lõi quyết định lợi nhuận nông hộ (nguồn thông tin, giá bán, sự chủ động tìm người mua).
  3. Đề xuất hệ thống 05 chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa vùng ĐBSCL:
    • Chiến lược 1: Phát triển ổn định vùng sen nguyên liệu đảm bảo năng suất và chất lượng tốt;
    • Chiến lược 2: Đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao (đặc biệt là các sản phẩm có tính dược liệu như trà tim sen, thực phẩm chức năng);
    • Chiến lược 3: Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết ngang (tổ hợp tác, hợp tác xã) và liên kết dọc (hợp đồng bao tiêu giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến);
    • Chiến lược 4: Nâng cấp công nghệ trong trồng trọt, thu hoạch, sơ chế và chế biến bảo quản;
    • Chiến lược 5: Thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường, đăng ký chỉ dẫn địa lý và xúc tiến thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu sơ cấp tập trung khảo sát trong vụ sản xuất hè thu năm 2018, chưa theo dõi chuỗi thời gian liên tục qua nhiều vụ khác nhau trong năm để so sánh biến động mùa vụ.
  • Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào dòng sản phẩm gương sen lụa và các sản phẩm chế biến từ hạt/tim sen tại 03 tỉnh trọng điểm (Long An, Đồng Tháp, An Giang), chưa mở rộng khảo sát toàn diện tất cả các dòng sản phẩm khác của cây sen (như củ sen, ngó sen, hoa sen tươi, tơ sen) trên toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị các sản phẩm giá trị gia tăng cao và chiết xuất dược liệu chuyên sâu từ lá sen, hoa sen và củ sen.
  • Khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm để phân tích định lượng tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và biến động thị trường quốc tế đến chuỗi giá trị sen.
  • Đánh giá hiệu quả của các mô hình liên kết hợp tác xã kiểu mới và chính sách hỗ trợ OCOP đối với việc nâng cao thu nhập của nông hộ trồng sen.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với:

  1. Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp ValueLinks (GTZ) và SCP mở rộng; phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra đa tác nhân trong chuỗi nông nghiệp (bảng câu hỏi B1–B5) và quy trình hạch toán giá trị gia tăng thuần.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ NN&PTNT, UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh ĐBSCL): Sử dụng các căn cứ thực nghiệm về phân bổ lợi nhuận, rào cản ngành và 05 chiến lược nâng cấp để xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu sen tập trung, phát triển sản phẩm OCOP và triển khai chính sách liên kết sản xuất theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  3. Doanh nghiệp chế biến, hợp tác xã và nông hộ: Áp dụng dữ liệu chi phí - lợi nhuận để tối ưu hóa kênh phân phối, chuyển dịch sang bán trực tiếp cho cơ sở sơ chế/chế biến nhằm tăng giá trị thu nhận thêm 7.500 đồng/kg hạt sen lụa, đồng thời định hướng đầu tư công nghệ chế biến sâu các sản phẩm dược liệu từ sen.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung lượng mẫu và địa bàn khảo sát thực tế của luận án được bố trí như thế nào?

Luận án thực hiện khảo sát trực tiếp 176 quan sát (gồm nông hộ, thương lái, cơ sở thu gom - sơ chế, doanh nghiệp chế biến sữa sen, hạt sen sấy, rượu sen, trà tim sen, tiểu thương bán buôn, bán lẻ và tác nhân hỗ trợ). Địa bàn khảo sát tập trung tại 03 tỉnh có diện tích và sản lượng sen lớn nhất vùng ĐBSCL: Long An (trọng điểm huyện Vĩnh Hưng, chiếm 63,3% diện tích sen của tỉnh), An Giang (trọng điểm thị xã Tân Châu, chiếm 29,2%) và Đồng Tháp (trọng điểm huyện Tháp Mười, chiếm 37%).

2. Sự phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị gương sen lụa có đặc điểm gì?

Nông dân chiếm tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao trong toàn chuỗi (28,84%), tuy nhiên do diện tích canh tác manh mún và sản lượng bình quân trên mỗi chủ thể thấp nên lợi nhuận trung bình thực tế của người trồng sen là thấp nhất trong chuỗi. Ngược lại, ở các kênh chế biến thành phẩm, các doanh nghiệp chế biến là tác nhân chiếm mức lợi nhuận cao nhất.

3. Việc bán hàng trực tiếp cho cơ sở sơ chế mang lại lợi ích kinh tế như thế nào cho nông dân?

Kết quả phân tích định lượng chuỗi giá trị chỉ ra rằng nông dân trồng sen bán sản phẩm trực tiếp cho các cơ sở thu gom – sơ chế (không qua khâu thương lái trung gian) thu được mức giá bán cao hơn 7.500 đồng/kg hạt sen lụa.

4. Những nhân tố nào ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến lợi nhuận của nông hộ trồng sen?

Thông qua mô hình hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, luận án xác định 03 biến có ý nghĩa thống kê quan trọng nhất gồm: (1) Số lượng nguồn thông tin thị trường mà nông hộ tiếp cận được, (2) Giá bán sản phẩm, và (3) Mức độ chủ động tìm kiếm người mua của nông dân.

5. Cơ chế hình thành giá trong chuỗi gương sen lụa được xác lập ra sao theo phân tích SCP?

Theo phân tích thực hiện thị trường trong khung SCP, cơ chế hình thành giá có sự phân hóa theo vị trí tác nhân: giá bán sản phẩm chế biến thành phẩm do người bán quyết định; giá bán nguyên liệu thô tại ruộng do người mua quyết định; giá giao dịch của khâu thương lái và cơ sở thu gom – sơ chế do quy luật thị trường quyết định.


Kết luận

Luận án của tác giả Võ Thị Bé Thơ đã hệ thống hóa và ứng dụng khung phân tích tích hợp giữa phương pháp ValueLinks (GTZ) và mô hình SCP mở rộng để đánh giá toàn diện chuỗi giá trị sản phẩm gương sen lụa tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ cấu trúc 6 tác nhân, 6 kênh phân phối, thực trạng phân bổ lợi nhuận bất đối xứng và các rào cản thị trường then chốt của ngành hàng sen. Trên cơ sở mô hình hồi quy và phân tích ma trận SWOT, luận án đã đề xuất 05 nhóm chiến lược nâng cấp có căn cứ khoa học nhằm phát triển bền vững chuỗi giá trị dược liệu sen vùng ĐBSCL.