Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt nam trong điều kiện gia nhập wto

Tài liệu nghiên cứu Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2009

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU

1.1. GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HÀNG HÓA

1.1.1. Giá trị hàng hoá

1.1.2. Giá Trị Gia Tăng (VA)

1.1.2.1. - Giá trị gia tăng nội sinh (Endogennous Added)
1.1.2.2. - Giá trị gia tăng ngoại sinh (Exogenuos Added Value)

1.1.3. Nâng cao giá trị gia tăng ( ΔVA )

1.2. Giá trị gia tăng và chi phí cơ hội trong chuỗi giá trị

1.3. Giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.4. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.4.1. Xác định giá trị gia tăng (VA) nội sinh

1.4.1.1. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu sản xuất
1.4.1.2. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu chế biến

1.4.2. Xác định giá trị gia tăng ngoại sinh (căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu xuất khẩu)

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.5.1. Nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh

1.5.1.1. Tăng doanh thu sản xuất nông sản xuất khẩu
1.5.1.2. Giảm chi phí trung gian

1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao giá trị gia tăng ngoại sinh

1.5.2.1. - Chất lượng sản phẩm
1.5.2.2. - Nhân tố thời gian xuất hiện trên thị trường quốc tế
1.5.2.3. - Nhân tố không gian cung cấp hàng hoá nông sản
1.5.2.4. - Nhân tố chất lượng dịch vụ, phục vụ
1.5.2.5. - Yếu tố chất lượng thương hiệu

1.6. Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao giá trị hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.6.1. Kinh nghiệm Thái Lan trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa lúa gạo xuất khẩu

1.6.1.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.1.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.2. Kinh nghiệm Brazil trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa cà phê xuất khẩu

1.6.2.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.2.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.3. Kinh nghiệm từ Thái Lan trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa cao su xuất khẩu

1.6.3.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất chế biến
1.6.3.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.4.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.4.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ GIA TĂNG MỘT SỐ HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO

2.1. Đặc điểm hàng nông sản chủ lực của việt nam

2.1.1. Khái quát về sản lượng hàng nông sản xuất khẩu

2.1.2. Đặc điểm của 3 mặt hàng nông sản chủ lực

2.1.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.1.2.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.1.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.2. Khái quát về thực trạng sản xuất hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.2.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.3. Khái quát về thực trạng chế biến hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.3.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.3.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.3.3. Đối với mặt hàng cao su

2.4. Khái quát về thực trạng xuất khẩu hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.4.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.4.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.4.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5. Thực trạng việc nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng nông sản chủ lực

2.5.1. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động sản xuất hàng nông sản chủ lực

2.5.1.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.1.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.1.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5.2. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động chế biến hàng nông sản chủ lực

2.5.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.2.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5.3. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động xuất khẩu hàng nông sản chủ lực

2.5.3.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.3.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.3.3. Đối với mặt hàng cao su

2.6. Những nhân tố tác động đến giá trị gia tăng nội sinh và ngoại sinh của hàng hóa nông sản xuất khẩu trong điều kiện gia nhập WTO

2.6.1. Các nhân tố tác động đến giá trị gia tăng nội sinh

2.6.1.1. Tác động theo hướng có lợi
2.6.1.2. Tác động theo hướng bất lợi

2.6.2. Các nhân tố tác động đến giá trị gia tăng ngoại sinh

2.6.2.1. Tác động theo hướng có lợi
2.6.2.2. Tác động theo hướng bất lợi

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

3.1. Các giải pháp ở tầm vi mô

3.1.1. Nâng cao chất lượng nông sản

3.1.2. Hạ thấp chi phí sản xuất nông sản

3.2. Các giải pháp ở tầm vĩ mô

3.2.1. Các giải pháp trực tiếp

3.2.1.1. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của lúa gạo
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của cà phê
3.2.1.3. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của cao su

3.2.2. Các giải pháp gián tiếp

3.2.2.1. Giải pháp về tổ chức chỉ đạo, quản lý nhà nước, đầu tư, tài chính và tín dụng đối với từng ngành hàng
3.2.2.2. Giải pháp về đất trồng lúa, cà phê, cao su
3.2.2.3. Giải pháp về thị trường
3.2.2.3.1. Về thị trường trong nước
3.2.2.3.2. Về thị trường ngoài nước
3.2.2.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
3.2.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.2.6. Giải pháp về phát triển hệ thống cảng biển ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.2.2.6.1. Đối với Nhà nước
3.2.2.6.2. Đối với các bộ, ngành
3.2.2.6.3. Đối với các hiệp hội ngành hàng

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Nông Sản VN

Nông sản Việt Nam đã khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế, đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngoại tệ. Tuy nhiên, giá trị gia tăng của nông sản xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng chủ lực, vẫn còn thấp. Việc nâng cao giá trị gia tăng là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế, nông sản Việt Nam đã có mặt ở nhiều quốc gia, đóng góp vào nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim Xuyến, tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm nông sản trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nước 5 năm qua luôn chiếm 20-25%. Nông nghiệp Việt Nam đã tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu,... Tuy nhiên, giá trị gia tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu chủ lực còn thấp, đòi hỏi cần nâng cao khi nước ta từng bước tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng nông sản

Giá trị gia tăng nông sản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất, công nghệ chế biến, logistics, marketing và thương hiệu. Theo luận văn, các yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: các yếu tố nội sinh (liên quan đến quá trình sản xuất và chế biến) và các yếu tố ngoại sinh (liên quan đến thị trường và môi trường kinh doanh). Việc hiểu rõ các yếu tố này là chìa khóa để xây dựng các giải pháp hiệu quả.

II. Phân Tích Thực Trạng Giá Trị Gia Tăng Nông Sản Xuất Khẩu VN

Thực trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản Việt Nam cho thấy, mặc dù sản lượng tăng trưởng đáng kể, nhưng giá trị gia tăng chưa tương xứng. Việc sản xuất vẫn còn manh mún, công nghệ chế biến lạc hậu, và khâu marketing còn yếu. Điều này dẫn đến việc nông sản Việt Nam thường xuất khẩu dưới dạng thô hoặc sơ chế, với giá trị thấp. Cần có những đánh giá chi tiết và giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này.

2.1. Thực trạng sản xuất lúa gạo cà phê cao su

Luận văn đã chỉ ra thực trạng của 3 mặt hàng chủ lực. Về lúa gạo, năng suất và sản lượng tăng nhưng chất lượng và thương hiệu còn hạn chế. Với cà phê, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn nhưng chủ yếu là cà phê robusta thô, giá trị thấp. Cao su cũng tương tự, phần lớn xuất khẩu dưới dạng mủ cao su sơ chế, ít sản phẩm giá trị gia tăng cao. Cần cải thiện quy trình sản xuất và chế biến để nâng cao chất lượng.

2.2. Thực trạng chế biến nông sản và tác động

Công nghệ chế biến nông sản ở Việt Nam còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế. Tỷ lệ chế biến sâu còn thấp, dẫn đến giá trị gia tăng hạn chế. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm chế biến có giá trị cao.

2.3. Thực trạng xuất khẩu nông sản và thách thức

Nông sản Việt Nam chủ yếu xuất khẩu dưới dạng thô hoặc sơ chế, chịu nhiều rủi ro về giá cả và thị trường. Khâu logistics còn nhiều bất cập, làm tăng chi phí và giảm tính cạnh tranh. Yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất và kiểm soát chất lượng. Xây dựng thương hiệu nông sản là một thách thức lớn, cần có sự phối hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp.

III. Cách Nâng Cao Chất Lượng Nông Sản Để Tăng Giá Trị Gia Tăng

Nâng cao chất lượng nông sản là yếu tố then chốt để tăng giá trị gia tăng. Điều này đòi hỏi áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP là một hướng đi đúng đắn.

3.1. Ứng dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt GAP

Áp dụng các tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practices) như VietGAP, GlobalGAP giúp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Theo tài liệu, việc áp dụng IPM (Intergrated Pest Managerment) cũng góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị sản phẩm. Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích nông dân áp dụng các tiêu chuẩn này.

3.2. Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản

Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm là yếu tố quan trọng để tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng. Cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, từ khâu sản xuất đến khâu phân phối. Áp dụng các tiêu chuẩn ISO, HACCP giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và tăng khả năng tiếp cận thị trường quốc tế. Đầu tư vào các phòng thí nghiệm và trang thiết bị kiểm tra chất lượng là cần thiết.

3.3. Đầu tư công nghệ hiện đại và bảo quản sau thu hoạch

Đầu tư vào công nghệ hiện đại trong sản xuất và bảo quản sau thu hoạch giúp giảm thiểu thất thoát và nâng cao chất lượng sản phẩm. Ứng dụng công nghệ sấy lạnh, đóng gói chân không giúp kéo dài thời gian bảo quản và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của nông sản. Cần có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.

IV. Giải Pháp Phát Triển Thương Hiệu Nông Sản Xuất Khẩu Việt Nam

Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản là một giải pháp quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng. Thương hiệu giúp tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường. Cần có chiến lược xây dựng thương hiệu bài bản, kết hợp với quảng bá và marketing hiệu quả. Xây dựng câu chuyện thương hiệu hấp dẫn là chìa khóa thành công.

4.1. Xây dựng câu chuyện thương hiệu độc đáo và hấp dẫn

Mỗi sản phẩm nông sản đều có câu chuyện riêng, gắn liền với vùng đất, con người và quy trình sản xuất. Xây dựng câu chuyện thương hiệu độc đáo và hấp dẫn giúp tạo sự khác biệt và thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng. Sử dụng hình ảnh, video và các kênh truyền thông khác nhau để lan tỏa câu chuyện thương hiệu.

4.2. Tăng cường quảng bá và marketing nông sản trên thị trường

Tăng cường quảng bá và marketing nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và mở rộng thị trường. Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại là cơ hội tốt để giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm đối tác. Sử dụng các kênh truyền thông trực tuyến và mạng xã hội để tiếp cận khách hàng tiềm năng.

4.3. Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại nông sản

Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do nhà nước và các tổ chức quốc tế tổ chức giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường và tìm kiếm cơ hội hợp tác. Các chương trình này thường cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ, triển lãm và kết nối doanh nghiệp với các đối tác tiềm năng. Cần chủ động tìm kiếm và tận dụng các cơ hội này.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Nâng Cao Giá Trị Gia Tăng Nông Sản VN

Vai trò của nhà nước rất quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi cho nâng cao giá trị gia tăng nông sản. Cần có các chính sách hỗ trợ về vốn, công nghệ, thị trường và đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, cần đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường đầy đủ và kịp thời là cần thiết.

5.1. Chính sách hỗ trợ vốn và tín dụng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nông nghiệp thường gặp khó khăn trong tiếp cận vốn. Cần có chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, giảm lãi suất và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp giúp doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định để đầu tư vào công nghệ và mở rộng sản xuất.

5.2. Chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ chế biến

Khuyến khích đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và thủ tục hành chính. Xây dựng các khu công nghiệp chế biến nông sản tập trung, với cơ sở hạ tầng đồng bộ giúp thu hút đầu tư và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.

5.3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp. Cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu để đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi.

VI. Kết Luận Triển Vọng Giá Trị Gia Tăng Nông Sản VN

Việc nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân. Với những nỗ lực không ngừng, nông sản Việt Nam có thể khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế và mang lại lợi ích kinh tế lớn cho đất nước. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển là yếu tố then chốt cho tương lai.

6.1. Tóm tắt các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng

Các giải pháp chính bao gồm: nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu, áp dụng công nghệ chế biến hiện đại, xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả và có chính sách hỗ trợ phù hợp từ nhà nước. Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp này để đạt được kết quả tốt nhất.

6.2. Triển vọng và cơ hội cho nông sản Việt Nam trong tương lai

Thị trường nông sản thế giới còn nhiều tiềm năng và cơ hội cho Việt Nam. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh nghiệm sản xuất, nông sản Việt Nam có thể cạnh tranh với các nước khác. Tuy nhiên, cần phải cải thiện chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và xây dựng thương hiệu để tận dụng tối đa các cơ hội này.

27/05/2025
Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt nam trong điều kiện gia nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề ở trên, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu được xác định từ hai phần tách biệt là giá trị gia tăng nội sinh và giá trị gia tăng ngoại sinh. Xác định giá trị gia tăng (VA) nội sinh Trên thực tế giá trị gia tăng nội sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu được tạo nên từ khâu sản xuất nông sản và khâu chế biến nông sản. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng ta đề cập vào những căn cứ để xác định giá trị gia tăng của các sản phẩm gạo, cà phê, cao su. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu sản xuất Về nguyên tắc, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất được xác định từ: (1) Tổng giá trị sản xuất nông sản: Tổng giá trị sản xuất nông sản được tính căn cứ vào doanh thu thực tế của người sản xuất nông sản và điều này phụ thuộc vào: sản lượng nông sản sản xuất dành cho xuất khẩu trực tiếp hoặc chuyển qua chế biến xuất khẩu và giá của đơn vị hàng hoá nông sản.

Giá để tính là giá bán thực tế hàng hoá nông sản cho các đơn vị chế biến hoặc giá bán cho các tổ chức xuất khẩu hàng hoá. Cụ thể: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Sản lượng sản phẩm x giá bán thực tế -9- (2) Các chi phí trung gian của quá trình sản xuất: bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm nông sản. Cụ thể: - Đối với sản phẩm cao su, lúa gạo, cà phê, chi phí trung gian bao gồm: + Các chi phí vật chất như: giống cây trồng các loại, phân hữu cơ, phân hoá học, vôi bón ruộng, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc thú y, nhiên liệu, điện, vật liệu, dụng cụ nhỏ, chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. + Chi phí dịch vụ gồm: thuê cày bừa máy, bảo hiểm cây trồng, thuỷ lợi phí nhà nước, thuỷ nông nội đồng.

Các khoản chi phí trung gian đều tính theo giá mua cụ thể của các hàng hoá trung gian và các chi phí trung gian này phải được tính trong giá thành sản xuất. Từ phân tích trên, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất được xác định bằng: (1) – (2). Như vậy, căn cứ trên để xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất là: (a) Cơ cấu chủng loại hàng hoá nông sản sản xuất dành cho xuất khẩu; (b) Quy mô sản lượng sản xuất của từng loại sản phẩm được xuất khẩu trực tiếp hoặc được thu mua cho chế biến phục vụ xuất khẩu; (c) Danh mục và lượng hàng hoá trung gian tiêu dùng vào sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu; (d) Giá các hàng hoá trung gian: giá thực tế mà đơn vị sản xuất nông sản phải mua vào; (e) Giá bán hàng hoá nông sản: giá bán thực tế của các cơ sở sản xuất nông sản cho các cơ sở chế biến hoặc cho các cơ sở xuất khẩu. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu chế biến.

Công thức chung để xác định giá trị gia tăng là: Giá trị gia tăng Giá trị sản xuất Chi phí trung gian chế biến nông sản = sản phẩm chế biến - sản phẩm chế biến (1) Giá trị sản xuất bao gồm: giá trị chế biến (không bao gồm giá trị nông sản thô), giá trị có tính chất công nghiệp, giá trị nguyên vật liệu (giá trị nông sản thô đem đi chế biến) (2) Chi phí trung gian sản phẩm nông sản chế biến là một bộ phận cấu thành giá trị sản xuất của sản phẩm nông sản chế biến, bao gồm: chi phí thường xuyên về vật chất như nguyên vật liệu (nông sản thô), nguyên liệu, động lực và chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra giá trị sản phẩm nông sản chế biến. Từ những phân tích trên, để xác định được giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu trong khâu chế biến, phải căn cứ vào: (a) Các chủng loại hàng hoá nông sản chế biến để xuất khẩu; (b) Giá thu mua hàng hoá nông sản thô thực tế của cơ sở chế biến - 10 - với tư cách là đầu vào của quá trình chế biến; (c) Các chi phí trung gian khác dùng để thực hiện khâu chế biến nông sản; (d) Giá bán thực tế hàng hoá nông sản đã chế biến của các đơn vị công nghiệp cho các tổ chức xuất khẩu; (e) Tổng số sản phẩm nông sản chế biến được tiêu thụ qua các kênh xuất khẩu.2 Xác định giá trị gia tăng ngoại sinh (căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu xuất khẩu) VA ngoại sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu được thực hiện trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hoá không tạo ra sản phẩm mới nhưng làm tăng thêm giá trị nông sản được sản xuất ra, và được tính theo công thức: Giá trị tăng khâu Giá trị xuất khâu Chi phí trung gian xuất khẩu nông sản = xuất khẩu nông sản - xuất khẩu nông sản Trong đó: (1) Giá trị sản xuất của nông sản xuất khẩu được tính bằng phí thương nghiệp đối với hàng hoá bán cho người tiêu dùng. Phí thương nghiệp được xác đinh bằng hiệu số giữa giá trị hàng hoá bán ra và nguyên giá hàng hoá bán hay giá trị hàng mua vào để bán, kể cả chi phí cho đến khi hàng hoá bán được.

Công thức sau: Giá trị xuất khâu Giá trị kim ngạch Trị giá vốn hàng hoá xuất khẩu nông sản = nông sản xuất khẩu - nông sản xuất khẩu Trị giá vốn hàng hoá nông sản xuất khẩu là tổng giá phải trả cho sản phẩm được đem bán kể cả chi phí vận tải. (2) Chi phí trung gian khâu xuất khẩu nông sản là tổng hợp các yếu tố của chi phí trung gian bao gồm: phí vận tải thuê ngoài; phí nước ngoài; hoa hồng cho đại lý. Như vậy, căn cứ để xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản khâu xuất khẩu căn cứ vào các yếu tố: - Danh mục, chủng loại và sản lượng hàng hoá xuất khẩu thực hiện trong thời gian tính toán. - Giá bán hàng hoá xuất khẩu.

Giá bán cần được tính theo giá thực tế bình quân đối với từng loại sản phẩm nông sản xuất khẩu. - Giá trị thu mua ban đầu hàng hoá nông sản từ các nhà sản xuất và chế biến. Giá trị thu mua cũng được tính theo giá thực tế bình quân. - Các chi phí trung gian phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

- 11 - Như vậy, nếu giá xuất khẩu thực hiện càng cao, sản lượng xuất khẩu càng lớn thì VA ngoại sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu càng cao. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Có thể chia thành hai nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu, bao gồm: các nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh và các nhân tố làm tăng giá trị gia tăng ngoại sinh. Nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh Giá trị gia tăng nội sinh được hình thành trong quá trình sản xuất, chế biến hàng hoá nông sản, tức là từ phía các nhà sản xuất. Công thức chung như sau: * VA (1 đơn vị hàng hoá nông sản xuất khẩu) = P -IC * ∑ VA Nông sản xuất khẩu = V A (1 đơn vị nông sản xuất khẩu) x Q Trong đó: P là giá bán thực tế của nhà sản xuất và chế biến nông sản cho các nhà xuất khẩu; IC là chi phí trung gian khâu sản xuất và chế biến nông sản được tính theo các giá mua thực tế các yếu tố trung gian; Q là khối lượng hàng hoá nông sản được các nhà xuất khẩu thu mua.

Chúng ta có thể thấy việc nâng cao giá trị nông sản hàng hoá xuất khẩu được thực hiện theo các hướng sau đây: 1.1- Tăng doanh thu sản xuất nông sản xuất khẩu: Đây được coi là hướng quan trọng nhất, là gốc để thực hiện nâng cao giá trị gia tăng nội sinh cho quá trình xuất khẩu hàng hoá nông sản. Tăng tổng doanh thu từ phía các nhà sản xuất nông sản phụ thuộc vào 2 yếu tố: + Giá bán cho một đơn vị hàng hoá nông sản (1) + Tổng khối lượng nông sản bán ra (2) Giá bán của 1 đơn vị hàng hoá (1) cao sẽ là cơ hội để nâng cao VA cho một đơn vị hàng hoá. Giá của 1 đơn vị hàng hoá nếu chưa kể đến yếu tố thị trường sẽ phụ thuộc vào giá trị kinh tế của sản phẩm hàng hoá. Như vậy việc tăng giá trị của một đơn vị sản phẩm nông sản phụ thuộc vào việc nâng cao giá trị kinh tế của nông sản hàng hoá đó từ một đầu vào trung gian nhất định, tức là gia tăng các công đoạn chế biến nông sản.

Những công đoạn chế biến càng sâu, đòi hỏi công nghệ kỹ thuật cao thì giá trị kinh tế của nông sản chế biến càng cao và giá bán càng cao. Vậy, việc nâng cao giá trị gia tăng nội sinh phụ thuộc vào chiến lược chuyển dịch cơ cấu hàng hoá theo hướng nâng cao - 12 - dần tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao, tức là chuyển từ xuất khẩu nông sản thô sang xuất khẩu hàng hoá nông sản chế biến có chất lượng ngày càng cao. Hướng (2) để tăng tổng doanh thu là tăng khối lượng sản xuất sản phẩm hàng hoá xuất khẩu của các cơ sở sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu. Điều này phụ thuộc vào năng lực sản xuất của ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.

Cụ thể là: (1) Trong khâu sản xuất nông sản (gắn với mặt hàng là lúa, cao su, cà phê), những yếu tố tác động đến quy mô sản lượng sản xuất gồm: - Quy mô đất đai, tính chất đất đai, hệ thống sông ngòi, ao hồ đầm lầy, điều kiện khí hậu, thời tiết, nguồn nước, sông ngòi. Đây là yếu tố tự nhiên có liên quan trực tiếp đến khả năng phát triển cây trồng. - Lựa chọn giống cây trồng phù hợp với tính chất và khả năng đất đai, nguồn nước cũng như điều kiện khí hậu, thời tiết của từng khu vực, địa phương trong nước. Điều này có liên quan đến nâng cao năng suất tự nhiên của nông sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Gia Tăng Hàng Nông Sản Xuất Khẩu Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng sản phẩm, áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, và phát triển thương hiệu để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu xuất khẩu nông sản của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về tình hình xuất khẩu nông sản và những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành nông sản và các cơ hội phát triển trong tương lai.