Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học với đề tài "Kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay" nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các giá trị truyền thống và yếu tố hiện đại trong quá trình hình thành, phát triển ý thức chính trị của đội ngũ công nhân ngành than tại Quảng Ninh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, nâng cao bản lĩnh chính trị là yêu cầu khách quan được khẳng định tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Quảng Ninh là một trong những cái nôi của phong trào công nhân Việt Nam, trong đó công nhân ngành than chiếm số lượng đông đảo nhất, giữ vị trí then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương và an ninh năng lượng quốc gia.

Tuy nhiên, công tác giáo dục và xây dựng ý thức chính trị cho công nhân ngành than Quảng Ninh thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế. Thực tiễn tồn tại hai xu hướng lệch lạc:

  1. Coi nhẹ các giá trị truyền thống mà chỉ nhấn mạnh một chiều các yếu tố hiện đại.
  2. Tuyệt đối hóa truyền thống, hoài cổ cực đoan, không tiếp thu và bổ sung các giá trị mới của thời đại.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ triết học về cơ chế kết hợp biện chứng giữa các giá trị ý thức chính trị truyền thống và ý thức chính trị hiện đại đối với công nhân ngành than Quảng Ninh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở luận giải cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay, luận án đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quá trình kết hợp này, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, xác định các vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận của việc kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân ngành than Quảng Ninh.
    3. Phân tích thực trạng và nguyên nhân của thực trạng kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh giai đoạn hiện nay.
    4. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu các giá trị ý thức chính trị truyền thống của dân tộc, của giai cấp công nhân và của công nhân ngành than Quảng Ninh hình thành qua các thời kỳ lịch sử; các giá trị ý thức chính trị hiện đại cần đạt được trong thời kỳ đổi mới; tập trung vào cơ chế kết hợp và mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại.
    • Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Về thời gian: Từ năm 2008 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Các hướng nghiên cứu đã được thực hiện

  • Nghiên cứu về ý thức chính trị của giai cấp công nhân nói chung:

    • Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Hoàng Giáp (2000s): Phân tích sự biến đổi cơ cấu giai cấp công nhân ở các nước tư bản phát triển sau Chiến tranh Lạnh, chỉ ra xu hướng lao động trí óc tăng, lao động cơ bắp giảm, song trình độ giác ngộ chính trị có chiều hướng suy giảm và mục tiêu đấu tranh chỉ dừng lại ở điều chỉnh chính sách xã hội.
    • Lịch sử phong trào và công nhân quốc tế: Trình bày bốn giai đoạn phát triển phong trào công nhân quốc tế, khẳng định tính tương đồng về lợi ích cơ bản của giai cấp vô sản thế giới.
    • Ban Cận hiện đại - Viện Sử học Việt Nam: Luận giải tinh thần yêu nước nồng nàn là động lực thúc đẩy ý thức giai cấp của công nhân Việt Nam hình thành sớm, chuyển từ tự phát sang tự giác khi tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin.
    • Ngô Văn Hòa, Dương Kinh Quốc: Phân tích sự hòa quyện giữa ý thức dân tộc và ý thức giai cấp trong giai đoạn trước năm 1930.
    • Viện Sử học (2011–2020): Bàn về xây dựng đạo đức, lối sống, nhận thức chính trị của công nhân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
    • Phan Thanh Khôi: Phân tích thực trạng nhận thức, thái độ chính trị của công nhân và dự báo các biến đổi không đồng đều giữa các bộ phận, thế hệ công nhân.
    • Viện Công nhân và Công đoàn: Đề xuất các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Công đoàn và liên minh công - nông - trí thức.
    • Nguyễn Thị Ngân: Phân tích sự chuyển biến từ nhận thức cộng đồng thuần túy sang tôn trọng giá trị cá nhân hài hòa với tập thể ở công nhân hiện nay.
    • Trần Thị Bích Liên: Xác định ba nhân tố chủ quan quyết định việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam.
    • Phạm Tất Thắng: Chỉ ra những hạn chế về nhận thức chính trị, sự hiểu biết lịch sử và niềm tin vào tương lai chủ nghĩa xã hội ở một bộ phận công nhân.
    • Đề tài cấp Nhà nước (2010, 2009 do Đặng Ngọc Tùng chủ nhiệm): Đánh giá đời sống văn hóa, tâm lý bức xúc, các biểu hiện thờ ơ chính trị ở một bộ phận công nhân và đề xuất giải pháp xây dựng tổ chức Công đoàn.
    • Phan Văn Tuấn, Dương Xuân Ngọc, Phạm Thị Xuân Hương, Lê Duy Sơn: Đề cập đến tác phong sản xuất nhỏ, tiêu chí đánh giá ý thức chính trị và mối quan hệ giữa công nhân với dân tộc.
    • Các tác giả quốc tế: Sumil Kumar Sen (phong trào công nhân Ấn Độ 1885–1975); Liễu Khả Bạch, Vương Mai, Diêm Xuân Chi (vị trí công nhân đương đại Trung Quốc trong kinh tế tri thức); Covalep (bảo vệ nguyên lý Mác-xít về sứ mệnh giai cấp công nhân); Nhiếp Văn Lân (sự biến đổi kết cấu xã hội và tổ chức Đảng ở các nước tư bản).
  • Nghiên cứu về công nhân ngành than Quảng Ninh:

    • Thi Sảnh: Phân tích quá trình chuyển hóa từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác - Lênin của công nhân khu mỏ dưới thời Pháp thuộc.
    • Trung tâm Phát triển và Tri thức - Hội Nhà văn Việt Nam: Khái quát lịch sử khai thác than, sự hình thành truyền thống "Kỷ luật và đồng tâm".
    • Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (TKV): Tổng kết chặng đường lịch sử từ ngày 12/11/1936 đến nay, khẳng định truyền thống tương thân tương ái, kỷ luật của người thợ mỏ.
    • Bùi Văn Kích: Làm rõ truyền thống "Kỷ luật và đồng tâm" bắt nguồn từ cuộc tổng bãi công năm 1936, khẳng định đây là đặc trưng văn hóa công nhân mỏ.
    • Phùng Văn Vịnh: Đánh giá công tác giáo dục truyền thống cho thanh niên công nhân ngành than thông qua tổ chức Đoàn Thanh niên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu lịch sử đấu tranh, văn hóa thợ mỏ hoặc phân tích thực trạng ý thức chính trị một cách khái quát, rời rạc. Vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại mới chỉ được xem xét như một giải pháp phụ trợ, chưa được phân tích toàn diện về mặt lý luận triết học, chưa làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng và cơ chế kết hợp giữa các giá trị ý thức chính trị truyền thống với yêu cầu xây dựng ý thức chính trị hiện đại của đội ngũ công nhân ngành than trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giai cấp công nhân, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và ý thức chính trị.

Các khái niệm cơ bản được xác định trong luận án:

  • Ý thức chính trị: Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan hệ kinh tế - chính trị giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia và thái độ đối với quyền lực nhà nước; bao gồm hai cấp độ: cấp độ thực tiễn - đời thường (tâm lý chính trị) và cấp độ tư tưởng - lý luận (hệ tư tưởng chính trị).
  • Ý thức chính trị truyền thống của công nhân ngành than: Tập hợp các thái độ, tình cảm, nhận thức chính trị được hình thành, tôi luyện trong lịch sử đấu tranh cách mạng của thợ mỏ (lòng yêu nước, tinh thần chống đế quốc, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái).
  • Ý thức chính trị hiện đại của công nhân ngành than: Những phẩm chất, nhận thức mới hình thành trong thời kỳ đổi mới: bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức pháp luật, tác phong công nghiệp, năng lực làm chủ công nghệ, thích ứng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Cơ chế kết hợp: Quá trình tác động biện chứng giữa kế thừa có chọn lọc các giá trị truyền thống tốt đẹp, loại bỏ các yếu tố lạc hậu, đồng thời tiếp thu, tích hợp các giá trị tiến bộ của thời đại nhằm hoàn thiện nhân cách chính trị của người công nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lịch sử - lôgic: Khảo sát quá trình hình thành, biến đổi ý thức chính trị của công nhân than qua các chặng đường lịch sử.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các khái niệm lý luận và tư liệu thực tiễn.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các thời kỳ lịch sử, giữa truyền thống và hiện đại.
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và cụ thể hóa: Rút ra bản chất mối quan hệ biện chứng từ các hiện tượng xã hội cụ thể.
    • Phương pháp xã hội học: Thu thập, xử lý số liệu, quan sát thực tế về thực trạng ý thức chính trị của thợ mỏ tại các vùng than Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí, Mạo Khê.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh, Đảng bộ TKV và Đảng bộ Than Quảng Ninh.
  • Tài liệu lưu trữ lịch sử, công ước mỏ (từ năm 1885), báo cáo thống kê lao động qua các thời kỳ của ngành mỏ.
  • Dữ liệu thống kê cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn, văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Báo cáo y tế lao động và môi trường làm việc tại các mỏ than hầm lò và lộ thiên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba nội dung chính:

  • Điểm luận các công trình nghiên cứu lý luận về ý thức chính trị và công tác xây dựng ý thức chính trị cho giai cấp công nhân ở phạm vi quốc tế và Việt Nam.
  • Tổng hợp các công trình nghiên cứu lịch sử hình thành, văn hóa vùng mỏ và ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh qua các giai đoạn cách mạng và đổi mới.
  • Đánh giá giá trị kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời chỉ ra khoảng trống lý luận về việc kết hợp biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân than để luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay - Một số vấn đề lý luận chung

Chương này tập trung xác lập các luận cứ lý luận và phân tích những đặc thù cốt lõi của công nhân ngành than Quảng Ninh:

1. Các nét đặc thù của công nhân ngành than Quảng Ninh

  • Ra đời sớm, chịu áp bức nặng nề: Ngành khai thác than hình thành theo công ước mỏ năm 1885, chính thức khai thác từ năm 1888. Công nhân than ra đời sớm nhất cả nước, chịu sự bóc lột hà khắc của chủ mỏ thực dân nên sớm hình thành tinh thần đấu tranh cách mạng (cuộc đấu tranh đầu tiên diễn ra tháng 2/1916; các cuộc bãi công lớn giai đoạn 1925–1928).
  • Xuất thân chủ yếu từ nông dân, mật độ tập trung cao và thuần nhất: Khoảng 80% công nhân thời kỳ đầu xuất thân từ nông dân đồng bằng Bắc Bộ (khảo sát năm 1957 của Bảo tàng Quảng Ninh ghi nhận 94% xuất thân nông dân). Cơ cấu lao động nặng nhọc khiến tỷ lệ nam giới luôn chiếm ưu thế (năm 1939 nam chiếm 84,2%; cuối năm 2012 nam chiếm 85%). Mật độ tập trung cao tại các khu vực Cẩm Phả, Hòn Gai, Vàng Danh, Mạo Khê tạo điều kiện chuyển hóa tính cộng đồng làng xã thành tình hữu ái giai cấp.
  • Gắn bó với truyền thống yêu nước của vùng mỏ: Thợ mỏ tham gia các phong trào yêu nước từ cuối thế kỷ XIX (phong trào Đốc Tít 1885, Lưu Kì 1891, Lãnh Pha và Lãnh Hy 1890–1895), tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin qua phong trào "vô sản hóa" (Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Văn Cừ, Đặng Châu Tuệ...).
  • Môi trường lao động nguy hiểm, độc hại: Khai thác hầm lò khắc nghiệt, tỷ lệ bệnh nghề nghiệp cao (bệnh bụi phổi - silic chiếm 3–14%, trong đó hầm lò chiếm 70%; viêm phế quản mạn tính 19,3%; bệnh da nghề nghiệp 40,8%; tiếng ồn vượt chuẩn 10–18 dBA tại khu vực sàng, khoan).
  • Trình độ kỹ thuật ngày càng nâng cao: Chuyển biến từ vô sản "áo nâu" thô sơ thời thuộc Pháp (năm 1896 công nhân chuyên môn dưới 1%) sang làm chủ công nghệ cơ giới hóa, tự động hóa hiện nay.
Chỉ tiêu cơ cấu lao động TKV (Số liệu năm 2016) Tỷ lệ (%)
Trình độ đại học 22,1%
Trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 17,7%
Công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao 25,5%

2. Các giá trị ý thức chính trị truyền thống cốt lõi

  • Lòng yêu nước nồng nàn gắn liền với tinh thần chống đế quốc và ý thức giai cấp sâu sắc.
  • Ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần đoàn kết cao, kết tinh thành biểu tượng và phương châm hành động: "Kỷ luật và đồng tâm" (khởi nguồn từ cuộc tổng bãi công ngày 12/11/1936).
  • Tình đồng chí, đồng nghiệp tương thân tương ái, gắn bó trong lao động và đời sống.

3. Hệ thống chủ thể tham gia xây dựng ý thức chính trị

  • Cấp định hướng vĩ mô: Trung ương Đảng, Nhà nước, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tỉnh ủy và chính quyền tỉnh Quảng Ninh.
  • Cấp lãnh đạo trực tiếp tại doanh nghiệp: Đảng bộ TKV, Đảng bộ Than Quảng Ninh, các chi đảng bộ cơ sở, tổ chức Công đoàn Than - Khoáng sản, Đoàn Thanh niên.
  • Bản thân người công nhân: Vừa là khách thể tiếp nhận sự giáo dục, vừa là chủ thể tự rèn luyện, chuyển hóa nhận thức lý luận thành hành động thực tiễn.
HỆ THỐNG CHỦ THỂ XÂY DỰNG Ý THỨC CHÍNH TRỊ CÔNG NHÂN THAN

Chương 3: Kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát và đánh giá thực tiễn:

  • Thực trạng kết hợp:
    • Mặt tích cực: Đa số công nhân duy trì niềm tự hào về truyền thống ngành than, phát huy tinh thần "Kỷ luật và đồng tâm" trong lao động sản xuất, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; bước đầu tiếp thu tác phong công nghiệp hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề và ý thức chấp hành pháp luật.
    • Hạn chế, bất cập: Nhận thức chính trị của một bộ phận công nhân trẻ chưa sâu sắc; còn biểu hiện phai nhạt lý tưởng, thực dụng, coi trọng lợi ích kinh tế trước mắt hơn học tập lý luận chính trị; tác phong lao động tự do, tàn dư tâm lý sản xuất nhỏ nông nghiệp vẫn tồn tại; sự kết hợp giữa tuyên truyền truyền thống với bồi dưỡng kỹ năng hiện đại còn hình thức, lúng túng.
  • Nguyên nhân của thực trạng:
    • Nguyên nhân khách quan: Mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường; sự bùng nổ thông tin và các quan điểm sai trái, thù địch; điều kiện lao động ngành mỏ nặng nhọc, biến động nhân lực lớn.
    • Nguyên nhân chủ quan: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng ở một số đơn vị chậm đổi mới về nội dung và phương pháp; đầu tư nguồn lực chưa tương xứng; vai trò nêu gương của một số cán bộ cơ sở chưa cao; tính tự giác rèn luyện của bản thân người công nhân còn hạn chế.

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị công nhân ngành than Quảng Ninh hiện nay

Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản:

  1. Phát huy vai trò tích cực, tự giác của các chủ thể: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ Than Quảng Ninh và Đảng bộ TKV; nâng cao vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi của tổ chức Công đoàn; phát huy tính tiên phong, xung kích của Đoàn Thanh niên; nâng cao ý thức tự học tập, tự rèn luyện của từng công nhân.
  2. Đầu tư thích đáng cho công tác giáo dục ý thức chính trị: Bảo đảm nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa tại các khu mỏ; chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên lý luận chính trị tại doanh nghiệp.
  3. Tiếp tục đổi mới nội dung tuyên truyền giáo dục: Gắn giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với việc khơi dậy truyền thống "Kỷ luật và đồng tâm"; bổ sung các nội dung giáo dục về kinh tế thị trường, pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động và hội nhập quốc tế.
  4. Tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục: Kết hợp sinh hoạt chính trị truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện; lồng ghép giáo dục chính trị vào các phong trào thi đua lao động sản xuất, hội thi thợ giỏi và hoạt động văn hóa thể thao tại cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm rõ bản chất, tính tất yếu và mối quan hệ biện chứng giữa các giá trị ý thức chính trị truyền thống và ý thức chính trị hiện đại trong quá trình phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam thông qua nghiên cứu điển hình tại ngành than Quảng Ninh.
  • Xác định hệ thống tiêu chí và các giá trị đặc thù của ý thức chính trị thợ mỏ Quảng Ninh ("Kỷ luật và đồng tâm", tình đồng nghiệp hầm lò, tinh thần khắc phục gian khó) trong tương quan với các yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Luận giải cơ chế kết hợp giữa truyền thống và hiện đại như một quy luật phát triển nội tại của đời sống tinh thần công nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng ý thức chính trị và công tác kết hợp truyền thống - hiện đại trong giáo dục chính trị cho công nhân ngành than Quảng Ninh giai đoạn từ 2008 đến nay.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để Tỉnh ủy Quảng Ninh, Ban lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và các tổ chức đoàn thể xây dựng nghị quyết, chương trình hành động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân mỏ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi từ cấp quản lý vĩ mô đến các đơn vị sản xuất trực tiếp tại các mỏ than.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu trong phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu; chưa mở rộng so sánh sâu với các ngành công nghiệp nặng hoặc các vùng công nghiệp trọng điểm khác trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh cơ chế kết hợp truyền thống - hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị giữa công nhân ngành than với công nhân các ngành kinh tế mũi nhọn khác (dầu khí, luyện kim, dệt may).
    • Nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số đến sự biến đổi ý thức chính trị của công nhân khai thác mỏ trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy các môn Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xã hội học giai cấp công nhân tại các học viện, trường đại học, trường chính trị tỉnh.
  • Đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ cho các cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên thuộc Tập đoàn TKV và tỉnh Quảng Ninh đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm bản sắc văn hóa thợ mỏ.
  • Đối với người làm chính sách: Là tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách an sinh xã hội và xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Ý thức chính trị được cấu thành từ những cấp độ nào theo quan điểm của luận án?

Theo luận án, ý thức chính trị gồm hai cấp độ: cấp độ thực tiễn - đời thường (tâm lý chính trị) nảy sinh trực tiếp từ hoạt động sống hàng ngày và cấp độ tư tưởng - lý luận (hệ tư tưởng chính trị) được hệ thống hóa một cách khoa học, phản ánh tập trung lợi ích căn bản của giai cấp cầm quyền.

2. Khẩu hiệu "Kỷ luật và đồng tâm" của công nhân ngành than xuất hiện từ sự kiện lịch sử nào?

Khẩu hiệu "Kỷ luật và đồng tâm" bắt nguồn từ cuộc tổng bãi công ngày 12/11/1936 của hơn hai vạn thợ mỏ vùng than Quảng Ninh chống lại ách áp bức của chủ mỏ thực dân Pháp, sau đó trở thành cương lĩnh hành động và nét đặc trưng của văn hóa công nhân mỏ.

3. Nguồn gốc xuất thân chủ yếu của công nhân ngành than Quảng Ninh qua khảo sát lịch sử là từ đâu?

Phần lớn công nhân mỏ Quảng Ninh xuất thân từ nông dân vùng đồng bằng Bắc Bộ (chiếm khoảng 80% thời kỳ đầu; cuộc điều tra năm 1957 của Bảo tàng Quảng Ninh ghi nhận tỷ lệ này là 94%), tạo nên tính tập trung cao và sự chuyển hóa tình đoàn kết xóm làng thành tình hữu ái giai cấp.

4. Luận án ghi nhận thực trạng sức khỏe và bệnh nghề nghiệp của thợ mỏ như thế nào?

Luận án dẫn chứng khai thác than là ngành lao động nặng nhọc, nguy hiểm: tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi - silic từ 3–14% (trong đó thợ hầm lò chiếm 70%), viêm phế quản mạn tính 19,3%, bệnh da nghề nghiệp 40,8%, tiếng ồn tại khu vực khoan và nghiền đá vượt tiêu chuẩn từ 10–18 dBA.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp cơ bản ở Chương 4?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Phát huy vai trò tích cực, tự giác của các chủ thể; (2) Đầu tư thích đáng cho công tác giáo dục ý thức chính trị; (3) Tiếp tục đổi mới nội dung tuyên truyền, giáo dục; (4) Tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về việc kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng ý thức chính trị của công nhân ngành than Quảng Ninh từ năm 2008 đến nay. Công trình khẳng định sự kết hợp biện chứng giữa các giá trị truyền thống ("Kỷ luật và đồng tâm", lòng yêu nước, ý thức giai cấp) với các yêu cầu hiện đại (tác phong công nghiệp, làm chủ kỹ thuật, bản lĩnh chính trị) là quy luật khách quan nhằm phát triển giai cấp công nhân. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác xây dựng Đảng, củng cố hệ thống chính trị tại TKV và tỉnh Quảng Ninh. Đây là công trình chuyên khảo có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và các nhà hoạch định chính sách về giai cấp công nhân Việt Nam.