Chương 1: Một sá vấn đề chung về tác động của trí tuá cảm xúc đến kết quả hác tập của sinh viên. 6 Chương 2: Thực trạng các yếu tá tác động của trí tuá cảm xúc đến kết quả hác tập của sinh viên Trưßng Đại hác Nội vụ Hà Nội. Xác đßnh các yếu tá tác động của trí tuá cảm xúc đến kết quả hác tập của sinh viên Trưßng Đại hác Nội vụ Hà Nội và một sá bián pháp nâng cao trí tuá cảm xúc phục vụ quá trình hác tập của sinh viên Trưßng Đại hác Nội vụ Hà Nội. 7 Ch¤¢ng 1 MàT Sà VÂN ĐÀ CHUNG VÀ TÁC ĐàNG CĂA TRÍ TUÞ CÀM XÚC Đ¾N K¾T QUÀ HàC TÀP CĂA SINH VIÊN 1.
Mát sá khái nißm liên quan 1. Trí tuệ Trí tuá là vấn đề được nhiều nhà khoa hác trên thế giới nghiên cứu, mỗi ngưßi có một cách tiếp cận á những góc độ khác nhau, vì vậy mà cũng có nhiều đßnh nghĩa về trí tuá. Tiêu biểu như: Theo N. Sillamy (1997) <trí tuá= được hiểu <là khả năng hiểu các mái liên há sẵn có giữa các yếu tá của tình huáng và thich nghi để thực hián cho lợi ích bản thân.= Nguyßn Thß Mỹ Dung, Phát Triển Năng Lực Tư Duy Của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Thông Qua Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Môn Sinh Học, Hà Nội, 2008 [7, 11].
Rieuneur (1997) cho rằng <trí tuá là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vấn đề và nhanh chóng thích nghi với tình huáng mới.= Nguyßn Thß Mỹ Dung, Phát Triển Năng Lực Tư Duy Của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Thông Qua Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Môn Sinh Học, Hà Nội, 2008 [7, 11].Stern xem <Trí tuá là năng lực chung của các nhân đặt tư duy một cách có ý thức vào những yêu cầu mới. Đây là năng lực thích ứng tinh thần đái với nhiám vụ và điều kián mới của đßi sáng.= Nguyßn Thß Mỹ Dung, Phát Triển Năng Lực Tư Duy Của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Thông Qua Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Môn Sinh Học, Hà Nội, 2008 [7, 11]. Có thể thấy, trí tuá là khả năng suy nghĩ và hành động sử dụng kiến thức, kinh nghiám, sự hiểu biết, ý thức chung và cái nhìn sâu sắc, là kết quả của quá trình trao đổi hoạt động tri thức dựa trên nền tảng của lý trí. Trí tuá được thể hián qua tư duy sáng tạo của con ngưßi và có nhiều cấp độ khác nhau.
Ngưßi có trí tuá là ngưßi có thể quan sát mái sự vật, sự viác đang dißn ra một cách rõ ràng, chính xác về bản chất, hình thức cũng như ccas tính chất khác của sự vật, sự viác tại từng thßi điểm cụ thể. Há biết rõ viác để có giá trß phải đánh đổi những gì và giá trß tạo ra từ viác đánh đổi đó sẽ mang lại lợi ích gì cho bản thân. Trí tuá giúp con ngưßi có những quyết đßnh và hành động đúng đắn và có thể có cơ hội tìm ra giá trß đích thực mà bản thân thật sự cần. Cảm xúc Theo cuán sách <Khám phá tâm lý hác= của Don Hockenbury và Sandra E.
Hockenbury, cảm xúc là một trạng thái tâm lý phức tạp bao gồm ba thành phần riêng biát: trải nghiám chủ quan, phản ứng sinh lý và phản ứng hành vi hoặc biểu cảm. Don Hockenbury và Sandra E. Hockenbury, Discovering Psychology, Worth Publishers, 2010. Joseph LeDoux đã đßnh nghĩa: Cảm xúc là kết quả của một quá trình nhận thức và ý thức xảy ra để đáp ứng với phản ứng của há tháng cơ thể đái với một kích hoạt nào đó.
Joseph LeDoux, On Fear, Emotions, and Memory: An Interview with Dr. Joseph LeDoux, Page 2 of 2, Brain World, 2018. Theo Từ điển Tâm lí hác (Vũ Khắc Vián, 1995): <Cảm xúc là phản ứng rung chuyển của con ngưßi trước một kích động vật chất hoặc một sự viác gồm hai mặt: Những phản ứng sinh lí do thần kinh thực vật như tim đập nhanh, toát mồ hôi, hoặc run rẩy, rái loạn tiêu hóa; Phản ứng tâm lí qua những thái độ, lßi nói, hành vi và cảm giác dß chßu, khó chßu, vui sướng, buồn khổ có tính bột phát, chủ thể kiềm chế khó khăn. Lúc phản ứng chưa phân đßnh gái là cảm xúc, lúc phân đßnh rõ nét gái là cảm động, lúc biểu hián với cưßng độ cao gái là cảm kích= Nguyßn Khắc Vián, Từ điển Tâm lí học, NXB Thế giới, Hà Nội, 1995.
Theo Từ điển Tâm lí hác (Vũ Dũng, 2000), cảm xúc: <Là sự phản ánh tâm lí về mặt ý nghĩa sáng động của các hián tượng và hoàn cảnh, tức mái quan há giữa các thuộc tính khách quan của chúng với nhu cầu của chủ thể, dưới hình thức những rung động trực tiếp= Vũ Dũng, Từ điển Tâm lí học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2000. Theo nhóm tác giả, cảm xúc là các trải nghiám tích cực hoặc tiêu cực, làm thay đổi sinh lý, hành vi của một ngưßi. Cảm xúc có nguồn gác từ viác thay đổi, thông qua các phản ứng tức thßi nhằm mục đích thích nghi nhanh hơn với điều kián ngoại cảnh. Đây là một trạng thái xuất hián khi có một thứ gì đó tác động vào môi trưßng của bản thân và não bộ sẽ bắt đầu phân thích, dißn giải tác động đó.
Cụ thể như khi con ngưßi đái dián với những tình huáng gây lo lắng, sợ hãi thì mặt có thể đß bừng, tay chân run rẩy, các cơ trá nên co cứng… Khi cảm thấy hạnh phúc, vui sướng thì cơ mặt giãn ra, phát ra tiếng cưßi, các hoạt động thoải mái, linh hoạt, tự tin hơn. Cảm xúc hình thành và biểu hián tuỳ thuộc vào trạng thái của mỗi cá nhân cùng với tính chất của những yếu tá ngoại cảnh tác động đến cá nhân đó. Trí tuệ cảm xúc Quan niám truyền tháng của các nhà triết hác duy lý luôn đề cao trí tuá và đái lập giữa lý trí với cảm xúc. Tuy nhiên, cách nhìn hián đại và những nghiên cứu mới về cơ sá sinh lí thần kinh của hoạt động xúc cảm đã làm đảo lộn quan niám truyền tháng giữa lí trí và cảm xúc, trí tuá và cảm xúc có thể hoạt động nương tựa lẫn nhau.
Và ngày nay con ngưßi lý tưáng phải đạt được sự hòa hợp giữa ý trí với cảm xúc, giữa cái đầu với trái tim. Để đạt được điều này, các nhà nghiên cứu tâm lí hác mới đã đưa ra hàng loạt các quan điểm với những cách tiếp cận khác nhau: Theo Goleman, <trí tuá cảm xúc= - đó là cách chúng ta nhận thức bản thân và những mái quan há cũng như tác động qua lại của chúng ta với những ngưßi khác. Goleman đưa ra cấu trúc của trí tuá cảm xúc, bao gồm 4 thành phần chủ yếu sau: sự tự nhận thức (self-awareness), sự tự chủ (self-management), sự thấu cảm (empathy) và các kĩ năng xã hội (social relationship skills). Goleman, Nghệ thuật lãnh đạo dựa trên nền tảng trí tuệ cảm xúc, Alpina Business Books.
<Trí tuá cảm xúc" được các nhà nghiên cứu tâm lí hác trên thế giới đßnh nghĩa: khả năng tác động một cách hiáu quả lên những cảm giác và ham muán của bản thân (R. Yakovleva, 1997); khả năng hiểu sự thể hián của nhân cách ra bên ngoài thông qua cảm xúc, cũng như dùng trí tuá để phân tích, tổng hợp vấn đề, trên cơ sá đó điều tiết cảm xúc của mình (Peter Salovey, John D. Gorskova, 1999); tổng hòa những khả năng riêng của cá nhân và hiểu biết xã hội có ảnh hưáng đến năng lực đáp ứng được những đòi hßi cũng như áp lực của môi trưßng bên ngoài (R. Salovey, The Intelligence of emotional intelligence, American, 1993.
Từ những quan điểm khác nhau có thể đßnh nghĩa, trí tuá cảm xúc là khả năng thấu hiểu cảm xúc của bản thân và ngưßi khác, dựa vào đó để đưa ra những quyết đßnh cho hành động một cách phù hợp nhất. Trí tuá cảm xúc là một phần quan tráng trong sự phát triển và hình thành các mái quan há có ý nghĩa của con ngưßi. Ngưßi kiểm soát tát trí tuá cảm xúc sẽ cải thián sức khoẻ về thể chất và tinh thần, cải thián các mái quan há, giải quyết các xung đột và giúp bản thân thành công hơn trong cuộc sáng. Trí tuá cảm xúc là loại trí tuá rộng hơn trí thông minh, dß thay đổi hơn và biên độ thay đổi cũng lớn hơn trí thông minh.
Trí tuệ cảm xúc trong học tập Theo nhóm nghiên cứu: Trí tuá cảm cảm xúc trong hác tập là khả năng chi phái, kiểm soát tình cảm cá nhân trước sức ép bên ngoài tác động đến viác hác tập một cách thích hợp và hiáu quả. Ý thức hác tập để cáng hiến sẽ giúp ích cho viác hình thành kỹ năng trí tuá cảm xúc - khả năng thấu cảm. CÃu trúc, vai trò căa trí tuß cÁm xúc trong nhÁn thąc và ho¿t đáng căa con ng¤ái 1. Cấu trúc của trí tuệ cảm xúc Theo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, cấu trúc của trí tuá cảm xúc bao gồm bán thành phần đó là: Khả năng nhận biết, đánh giá và thể hiện cảm xúc của bản thân: là khả năng nhận biết những cảm xúc của bản thân một cách chính xác vào một thßi điểm cụ thể và hiểu rõ bản thân sẽ làm gì trong tình huáng đó sẽ hành động như nào.
Kĩ năng tự nhận thức về bản thân đòi hßi bạn phải chßu đựng được sự khó chßu từ những cảm xúc tiêu cực mang lại. Ví dụ: Khách hàng gái đián cho quản lý của bạn phàn nàn về viác thực hián đơn hàng của há, không thực hián đúng yêu cầu mà khách hàng đưa ra. Sau khi quản lý xoa dßu và xin lỗi khách hàng, há nói lần sau sẽ không tiếp tục hợp tác. Sau khi cúp máy thì quản lý liền ra la hét, mắng nhân viên, không nghe nhân viên trình bày, giải thích.
Khiến nhân viên đó và mái ngưßi muán nghỉ viác. Sau đó ngưßi quản lý suy nghĩ lại và biết mình sai, hành động của mình lúc đó đái với nhân viên là không đúng, qua đó ngưßi quản lý cũng đánh giá được khả năng nhận thức và hiểu biết về cảm xúc của mình nhất là lúc nóng giận để thay đổi kßp thßi. Khả năng hiểu và cảm thông, thể hiện cảm xúc với mọi người xung quanh: là năng lực nhân ra cảm xúc của ngưßi khác thông qua biểu cảm gương mặt, ngôn ngữ cơ thể và giáng nói. Ví dụ: Thầy, cô bß cháy giß khiến lớp phải đợi rồi mới được thông báo.
Thầy, cô cũng thấu hiểu sinh viên khi lên lớp phải chß đợi rồi lại đi về. Khi đó sinh viên chúng ta nên thông cảm và thấu hiểu cho thầy, cô vì thầy cô cũng rất nhiều công viác.