Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hùng Thuý thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Hải Bình và TS. Lê Đức Hoàng. Luận án được bảo vệ năm 2022 tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số: 9 31 02 01).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH CÔNG TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt |
| Nam hiện nay |
| Tác giả: Đỗ Thị Hùng Thuý |
| Ngành: Chính trị học | Chuyên ngành: Công tác tư tưởng (Mã số: 9 31 02 01) |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
| Cơ quan chủ quản: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Lê Hải Bình | 2. TS. Lê Đức Hoàng |
| Năm bảo vệ: 2022 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thông tin đối ngoại là bộ phận cấu thành của công tác đối ngoại và công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và Nhân dân. Sau hơn 35 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã chuyển từ tình trạng bị bao vây, cô lập sang chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng. Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và xu thế cạnh tranh ảnh hưởng quốc tế, các quốc gia trên thế giới (như Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore...) đều chú trọng đầu tư nguồn lực lớn để thực hiện thông tin đối ngoại thông qua việc đăng cai và tổ chức các sự kiện đối ngoại tầm cỡ.
Tại Việt Nam, việc tổ chức các sự kiện đối ngoại quốc tế và khu vực là phương thức trực tiếp để truyền tải chủ trương, chính sách, thành tựu đổi mới, giá trị văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến bạn bè quốc tế, kiều bào và công chúng trong nước; đồng thời phục vụ nhiệm vụ đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc. Tuy nhiên, hoạt động này đang bộc lộ những bất cập: công tác lãnh đạo, chỉ đạo và cơ chế pháp lý chưa hoàn thiện; phương thức thực hiện chưa khai thác tối đa công nghệ số; nội dung truyền thông chưa làm nổi bật thông điệp đối ngoại; kết quả đạt được chưa tương xứng với quy mô sự kiện. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận sự kiện đối ngoại dưới góc độ quan hệ công chúng, văn hóa đối ngoại hoặc báo chí đơn thuần, thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ khoa học Chính trị học và Công tác tư tưởng. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam; luận giải những vấn đề đặt ra, dự báo các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp tăng cường hoạt động này trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài luận án.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận: hệ thống hóa khái niệm cơ bản, xác định các yếu tố cấu thành và luận giải tính tất yếu, sự cần thiết của tổ chức sự kiện đối ngoại đối với thông tin đối ngoại dưới góc độ công tác tư tưởng.
- Nhiệm vụ 3: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và luận giải các vấn đề đặt ra.
- Nhiệm vụ 4: Dự báo tình hình và đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- Giả thuyết thứ nhất: Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại ở Việt Nam là hình thức cần thiết để triển khai công tác thông tin đối ngoại và công tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước; được cấu thành bởi các yếu tố trong cấu trúc của công tác tư tưởng song mang tính đặc thù riêng.
- Giả thuyết thứ hai: Hoạt động thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại tại Việt Nam thời gian qua đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Đảng và Nhà nước thông qua sự phối hợp giữa các chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai, chuyển tải nội dung và sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp.
- Giả thuyết thứ ba: Hoạt động này vẫn tồn tại nhiều hạn chế: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp quản lý còn thiếu; năng lực cán bộ chưa đồng đều; phương thức chưa đa dạng, chưa tận dụng tốt công nghệ thông tin và mạng xã hội; thông điệp đối ngoại chưa thật sự nổi bật; kết quả đạt được chưa tương xứng với quy mô sự kiện.
- Giả thuyết thứ tư: Để nâng cao hiệu quả hoạt động này, cần bảo đảm tính đồng bộ trong tất cả các yếu tố cấu thành từ lãnh đạo, chỉ đạo đến tổ chức thực hiện, đồng thời chủ động kiểm soát các yếu tố tác động chủ quan và khách quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017 - 2020. Mốc thời gian này bắt đầu từ khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 28/7/2017 phê duyệt Kế hoạch đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật giai đoạn 2017 - 2020.
- Phạm vi không gian: Các sự kiện đối ngoại được tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thông tin đối ngoại thông qua hình thức tổ chức các sự kiện đối ngoại có tầm ảnh hưởng quốc tế và khu vực trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao do Việt Nam đăng cai tổ chức.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành ba nhóm chủ đề chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU TRONG TỔNG QUAN TÀI LIỆU |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 1. Thông tin, thông tin đối ngoại, | - Thế giới: Hans N. Tuch & Marvin Kalb (1990), John Merrill |
| truyền thông quốc tế, ngoại | (1995), Philippe Breton & Serge Proulx (1996), James & Stan|
| giao công chúng | Wilson (1998), Daya Kishan Thussu (2000), Frank Webster |
| | (2006), Joseph Nye Jr. (2008), Junhao Hong (2011), William |
| | Hachten & James F. Scotton (2011), Arnaud Mercier (2020). |
| | - Việt Nam: Hồng Vinh (2006), Đào Việt Trung (2008), Phạm |
| | Gia Khiêm (2010, 2015), Nguyễn Thanh Sơn (2010, 2014), Lê |
| | Thanh Bình (2012), Lê Hồng Anh (2013), Nguyễn Phú Trọng |
| | (2014), Vũ Thanh Vân (2014), Vũ Dương Huân (2015), Lương |
| | Khắc Hiếu (2017), Nguyễn Chí Thảo (2017), Nguyễn Thị Thương|
| | Huyền (2019), Lưu Trần Toàn (2019), Nguyễn Ngọc Oanh |
| | (2020, 2021), Lê Hải Bình (2021), Bùi Thị Vân (2021), |
| | Lương Ngọc Vĩnh (2021). |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 2. Nghiên cứu về sự kiện và tổ | - Thế giới: Leonard Nadler & Zeace Nadler (1987), Donald Getz|
| chức sự kiện | (1991, 1997, 2005, 2008a), Bojanic & Warnick, Boehme |
| | (1999), Sarah Anne Minkin (2001), Johnny Allen & Robert |
| | Harris (2001), Goldblatt (2000), Julia Rutherford Silvers |
| | (2004), Judy Allen (2000), Jeff Malouf (2000), Mihaela-Ona |
| | Tară-Lungă (2012), Weaver & Lawton (2013), Cengage Learning|
| | (2014), Aleksandrova & Aigina (2017), Green (2001), Edvi |
| | Gracia Ardani (2017), Todd et al. (2017). |
| | - Việt Nam: Nguyễn Quang Lân (2004), Lưu Văn Nghiêm (2007, |
| | 2011), Lưu Kiếm Thanh (2008), Nguyễn Vũ Hà (2009), Lương |
| | Hồng Quang (2010), Bùi Quang Thắng (2010), Lê Nguyễn Quang |
| | et al. (2012), Hoàng Xuân Phương & Nguyễn Thị Ngọc Châu |
| | (2012), Hồ Thị Thanh Thủy (2013), Bùi Thị Thu Hương et al. |
| | (2015), Nguyễn Văn Hậu et al. (2015). |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 3. Thông tin đối ngoại thông qua | - Thế giới: Rhonda Zaharna (2010), Jian Wang (2010), Vincent |
| tổ chức sự kiện đối ngoại | Mabillard & Dániel Jádi (2011), Jess Abel (2012), Simon |
| | Rofe & Verity Postlethwaite (2021). |
| | - Việt Nam: Phạm Minh Sơn (2011), Lương Ngọc Vĩnh (2021), |
| | Phạm Như Quỳnh (2022). |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
Kết quả kế thừa từ y văn
- Kế thừa các quan niệm quốc tế và trong nước về bản chất của thông tin, truyền thông quốc tế, quyền lực mềm và ngoại giao công chúng.
- Tiếp thu các lý thuyết về quản lý sự kiện, quy trình lập kế hoạch, lựa chọn địa điểm, phân bổ nhân sự, quản trị rủi ro và điều phối hậu cần trong tổ chức sự kiện chuyên nghiệp.
- Kế thừa hệ thống lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng và công tác thông tin đối ngoại qua các thời kỳ (từ Chỉ thị 45-CT/TW năm 1962, Chỉ thị 11-CT/TW năm 1992, Chỉ thị 10/2000/CT-TTg, Quyết định 79/2010/QĐ-TTg, Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại 2011-2020 đến Nghị định 72/2015/NĐ-CP).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù số lượng công trình về thông tin đối ngoại và tổ chức sự kiện rất phong phú, y văn hiện tại vẫn tồn tại các khoảng trống:
- Về khái niệm và lý luận: Chưa có công trình nào xác lập định nghĩa chuẩn xác và phân tích cấu trúc các yếu tố cấu thành của "thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại" dưới góc độ khoa học Công tác tư tưởng.
- Về góc độ tiếp cận: Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu nhìn nhận sự kiện đối ngoại như công cụ ngoại giao thể thao, ngoại giao văn hóa đơn lẻ. Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở góc độ truyền thông báo chí hoặc tổ chức lễ hội thuần túy, chưa xem xét tổ chức sự kiện đối ngoại như một phương thức tích hợp đa chủ thể trong công tác tư tưởng.
- Về thực tiễn và giải pháp: Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện thực trạng thông tin đối ngoại qua các sự kiện đối ngoại tiêu biểu giai đoạn 2017 - 2020 ở Việt Nam bằng dữ liệu thực nghiệm (kết hợp định tính và định lượng) để xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, công tác đối ngoại và báo chí - truyền thông. Đồng thời, tác giả vận dụng các lý thuyết hiện đại về thông tin đối ngoại, truyền thông quốc tế, quan hệ công chúng và quản lý sự kiện.
Khung phân tích của luận án đặt hoạt động thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại vào hệ thống cấu trúc của công tác tư tưởng, bao gồm 5 yếu tố cấu thành có mối quan hệ biện chứng:
- Chủ thể: Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo (Đảng, Nhà nước), cơ quan quản lý chuyên trách, đơn vị trực tiếp thực thi, lực lượng báo chí, tình nguyện viên và nhân dân.
- Đối tượng: Chính phủ và nhân dân các nước, các đoàn đại biểu/chính khách tham dự sự kiện, phóng viên quốc tế, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và công chúng trong nước.
- Nội dung: Thông tin chính thức về quan điểm, chủ trương, chính sách của Việt Nam; thông tin quảng bá thành tựu đổi mới, văn hóa, lịch sử, con người; thông tin giải thích, làm rõ và đấu tranh phản bác luận điệu sai trái; thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
- Phương thức và phương tiện: Hoạt động lễ tân ngoại giao, hội nghị, triển lãm, giao lưu văn hóa, họp báo, phát hành tài liệu truyền thông, hệ thống báo chí đối ngoại, cổng thông tin điện tử, truyền hình, phát thanh và các nền tảng mạng xã hội.
- Kết quả: Sự chuyển biến về nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi của đối tượng tiếp nhận đối với hình ảnh và vị thế của Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHÁI NIỆM ĐẶC THÙ DO LUẬN ÁN XÁC LẬP |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| "Thông tin đối ngoại Việt Nam là hoạt động thông tin, tuyên truyền trong công |
| tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước nhằm làm cho các nước, người nước ngoài, |
| người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài có nhận thức, thái độ |
| hành vi tích cực về Việt Nam." |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận liên ngành giữa Chính trị học (giữ vai trò chủ đạo), Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng và Xã hội học.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp | Quy mô, đối tượng và phạm vi triển khai cụ thể |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| 1. Phương pháp lý thuyết | - Phương pháp lịch sử và logic. |
| | - Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản, tài liệu. |
| | - Phương pháp so sánh, đối chiếu. |
| | - Phương pháp hệ thống - cấu trúc. |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| 2. Phương pháp định lượng | - Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: N = 450 khách thể. |
| | - Cơ cấu mẫu: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan Đảng, Nhà nước về |
| | tổ chức sự kiện đối ngoại ở Trung ương và địa phương; cán bộ |
| | trực tiếp thực hiện nhiệm vụ; người nước ngoài; người Việt Nam |
| | ở nước ngoài. |
| | - Xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê toán học, biểu diễn qua các |
| | biểu đồ thực trạng (Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4). |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| 3. Phương pháp định tính | - Phỏng vấn sâu chuyên gia: N = 6 khách thể. |
| | - Danh sách chuyên gia: Cán bộ Ban Tuyên giáo Trung ương; Ban Chỉ |
| | đạo Công tác Thông tin đối ngoại; Bộ Ngoại giao; phóng viên Thông|
| | tấn xã Việt Nam (TTXVN) thường trú tại Indonesia; kiều bào |
| | Việt Nam đang làm việc/định cư ở nước ngoài; chuyên gia Đức. |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| 4. Nguồn tư liệu, dữ liệu | - Văn kiện Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận; văn bản quy phạm |
| | pháp luật (Nghị định 72/2015/NĐ-CP, Quyết định 1117/QĐ-TTg...). |
| | - Báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, |
| | Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành, |
| | địa phương liên quan giai đoạn 2017 - 2020. |
+------------------------------+--------------------------------------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (13 tiết), Kết luận, Danh mục công trình đã công bố, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích lịch sử nghiên cứu về truyền thông quốc tế, ngoại giao công chúng và sự kiện từ cuối thế kỷ XX đến nay; chỉ ra cách tiếp cận thông tin đối ngoại dưới góc độ khoa học tư tưởng tại Việt Nam. Trên cơ sở nhận xét kết quả của các công trình đi trước, chương này xác định 5 điểm kế thừa học thuật và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: xây dựng cơ sở lý luận chuyên biệt về thông tin đối ngoại qua sự kiện, khảo sát thực tiễn giai đoạn 2017 - 2020 theo các yếu tố cấu thành và đề xuất giải pháp đồng bộ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm: Phân tích ngữ nghĩa từ gốc Latinh (informatio, factum), đối chiếu các định nghĩa tiếng Việt và quốc tế để đưa ra định nghĩa về thông tin đối ngoại, sự kiện, tổ chức sự kiện đối ngoại và thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại. Chỉ ra các đặc điểm đặc thù: tính chính trị sâu sắc, tính trực tiếp và trực quan sinh động, tính thời sự cao, tính lan tỏa quốc tế mạnh mẽ và tính phức hợp đa chủ thể.
- Các yếu tố cấu thành: Phân tích chuyên sâu 5 thành tố cấu thành hoạt động (chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức/phương tiện, kết quả) đặt trong cấu trúc công tác tư tưởng.
- Sự cần thiết khách quan: Luận giải sự cần thiết của việc tổ chức sự kiện đối ngoại đối với công tác tư tưởng và thông tin đối ngoại của Đảng, Nhà nước; chỉ ra vai trò nâng cao vị thế quốc gia, thu hút nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh - chính trị.
Chương 3: Thực trạng thông tin đối ngoại qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng triển khai hoạt động này tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020:
- Khái quát các sự kiện khảo sát: Phân tích việc triển khai thông tin đối ngoại tại các sự kiện quốc tế và khu vực tiêu biểu do Việt Nam đăng cai trong giai đoạn này (như Năm APEC 2017, Hội nghị Diễn đàn Kinh tế Thế giới về ASEAN - WEF ASEAN 2018, Năm Chủ tịch ASEAN 2020...).
- Phân tích dữ liệu thực nghiệm: Sử dụng kết quả khảo sát từ 450 phiếu hỏi và 6 cuộc phỏng vấn sâu, được cụ thể hóa qua hệ thống biểu đồ:
- Biểu đồ 3.1: Thực trạng chủ thể thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại (đánh giá mức độ phối hợp, tính chuyên nghiệp của các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, thực thi).
- Biểu đồ 3.2: Thực trạng nội dung thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại (tỷ lệ truyền tải thông tin chính sách, quảng bá hình ảnh đất nước, con người và đấu tranh phản bác).
- Biểu đồ 3.3: Thực trạng phương thức thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại (hiệu quả của báo chí truyền thống, trung tâm báo chí quốc tế, mạng xã hội và hoạt động bên lề).
- Biểu đồ 3.4: Kết quả thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại (mức độ tiếp nhận, thay đổi nhận thức của khách quốc tế và kiều bào).
- Đánh giá thành tựu và nguyên nhân: Khẳng định các kết quả đạt được trong việc nâng cao hình ảnh quốc gia, tạo môi trường quốc tế thuận lợi; chỉ ra nguyên nhân là do sự chỉ đạo sát sao của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và sự phối hợp giữa các bộ, ban, ngành, địa phương.
- Chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động này còn thiếu và chưa đồng bộ; trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tác nghiệp của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu; phương thức truyền thông số chưa được khai thác triệt để; nội dung thông điệp đôi lúc còn dàn trải; cơ chế tài chính cho sự kiện còn vướng mắc.
- Vấn đề đặt ra: Đòi hỏi phải đổi mới tư duy, hoàn thiện thể chế và chuyên nghiệp hóa hoạt động thông tin đối ngoại qua sự kiện trong bối cảnh truyền thông số.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam thời gian tới
Chương 4 đưa ra các nội dung định hướng và giải pháp cụ thể:
- Dự báo tình hình: Phân tích bối cảnh quốc tế, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, sự bùng nổ của không gian mạng và tình hình kinh tế - xã hội trong nước tác động đến công tác thông tin đối ngoại.
- Phương hướng tăng cường: Xác định các phương hướng có tính nguyên tắc, bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng; kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối nội và thông tin đối ngoại; gắn kết sự kiện chính trị với quảng bá kinh tế, văn hóa.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo và thể chế: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Giải pháp về nội dung: Đổi mới nội dung thông tin, xây dựng thông điệp đối ngoại trọng tâm, sắc nét, phản ánh chân thực thành tựu nhân quyền, tự do tôn giáo, thành quả đổi mới của đất nước.
- Giải pháp về phương thức và công nghệ: Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật trung tâm báo chí; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, mạng xã hội, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để phân tầng đối tượng truyền thông; kết hợp linh hoạt giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Giải pháp về nguồn nhân lực và tài chính: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ngoại giao công chúng, phát ngôn quốc tế và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ; đa dạng hóa nguồn lực tài chính, kết hợp ngân sách nhà nước với xã hội hóa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận khoa học
- Hoàn thiện hệ thống khái niệm: Luận án là công trình khoa học chuyên khảo xác lập định nghĩa tường minh về "Thông tin đối ngoại", "Tổ chức sự kiện đối ngoại" và "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại" dưới góc độ khoa học Công tác tư tưởng.
- Xác lập khung cấu trúc lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ 5 yếu tố cấu thành hoạt động (chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức/phương tiện, kết quả) trong mối quan hệ biện chứng; chứng minh tính tất yếu khách quan và vị trí của tổ chức sự kiện đối ngoại như một phương thức quan trọng của công tác tư tưởng.
- Bổ sung lý luận chuyên ngành: Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận của chuyên ngành Công tác tư tưởng và Chính trị học về việc sử dụng các hình thức truyền thông trực tiếp, đa phương tiện và đa chủ thể để mở rộng ảnh hưởng tư tưởng trong hội nhập quốc tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Dữ liệu thực nghiệm thực chứng: Cung cấp bộ dữ liệu điều tra xã hội học ($N = 450$) và phỏng vấn sâu ($N = 6$) phản ánh thực trạng thông tin đối ngoại qua các sự kiện đối ngoại tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020.
- Đánh giá khách quan: Chỉ rõ những thành tựu đạt được, đồng thời nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế căn bản và luận giải sâu sắc các nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi: Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức triển khai hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi nội dung: Luận án giới hạn khảo sát ở các sự kiện đối ngoại tiêu biểu trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao cấp quốc tế và khu vực do Việt Nam đăng cai tổ chức; chưa bao quát sâu các sự kiện thuần túy về văn hóa, thể thao, xúc tiến thương mại hoặc các sự kiện do Việt Nam tổ chức ở nước ngoài.
- Về phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu thực tế tập trung trong giai đoạn 2017 - 2020 (gắn với Quyết định số 1117/QĐ-TTg), chưa phản ánh toàn diện giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19.
- Về mẫu phỏng vấn sâu: Số lượng khách thể phỏng vấn sâu dừng ở 6 chuyên gia và cán bộ quản lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu hoạt động thông tin đối ngoại thông qua các sự kiện văn hóa, thể thao quốc tế lớn (như SEA Games, các lễ hội quốc tế) hoặc các sự kiện xúc tiến kinh tế - thương mại.
- Nghiên cứu mô hình thông tin đối ngoại thông qua các sự kiện do cơ quan đại diện Việt Nam tổ chức tại nước ngoài.
- Đi sâu nghiên cứu ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR), trí tuệ nhân tạo (AI) và truyền thông số trong quy trình tổ chức sự kiện đối ngoại thời kỳ chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:
- Đối với các cơ quan lãnh đạo, quản lý và thực thi đối ngoại: Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch... có thể sử dụng kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp của luận án để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, lập kế hoạch thông tin tuyên truyền cho các sự kiện đối ngoại quốc gia.
- Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Ngoại giao, các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn có thể sử dụng luận án làm tài liệu giảng dạy, học tập cho học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Quan hệ quốc tế, Báo chí học, Truyền thông quốc tế và Quan hệ công chúng.
- Các phần có giá trị tham khảo nổi bật:
- Chương 2: Giá trị tham khảo cao về mặt phương pháp luận và khung lý thuyết phân tích các yếu tố cấu thành của công tác tư tưởng.
- Chương 3: Giá trị tham khảo về dữ liệu khảo sát thực chứng và tiêu chí đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại qua sự kiện.
- Chương 4: Giá trị tham khảo thực tiễn đối với việc xây dựng chính sách, hoàn thiện thể chế và triển khai giải pháp kỹ thuật số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Thông tin đối ngoại Việt Nam" dưới góc độ công tác tư tưởng như thế nào?
Theo luận án, dưới góc độ khoa học Công tác tư tưởng, Thông tin đối ngoại Việt Nam là hoạt động thông tin, tuyên truyền trong công tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước nhằm làm cho các nước, người nước ngoài, người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài có nhận thức, thái độ hành vi tích cực về Việt Nam. Khái niệm này khẳng định bản chất thống nhất giữa tuyên truyền đối ngoại và thông tin đối ngoại, đồng thời nhấn mạnh mục tiêu chuyển biến nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng tiếp nhận.
2. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được giới hạn như thế nào?
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên 3 phương diện:
- Thời gian: Giai đoạn 2017 - 2020 (gắn với Kế hoạch theo Quyết định 1117/QĐ-TTg ngày 28/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ).
- Không gian: Các sự kiện đối ngoại diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nội dung: Các sự kiện đối ngoại có tầm ảnh hưởng quốc tế và khu vực trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao do Việt Nam làm nước chủ nhà đăng cai (tiêu biểu như APEC 2017, WEF ASEAN 2018, Năm Chủ tịch ASEAN 2020).
3. Quy mô điều tra thực nghiệm và đối tượng khảo sát của luận án gồm những ai?
Luận án kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Quy mô mẫu gồm 450 khách thể, bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức sự kiện đối ngoại ở Trung ương và địa phương; cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ đối ngoại; người nước ngoài; người Việt Nam ở nước ngoài.
- Phỏng vấn sâu: Gồm 6 khách thể là cán bộ quản lý và thực hiện nhiệm vụ tại Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Bộ Ngoại giao, phóng viên TTXVN thường trú tại Indonesia, kiều bào tại nước ngoài và chuyên gia người Đức.
4. Những hạn chế cơ bản trong thông tin đối ngoại qua sự kiện đối ngoại tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Luận án xác định 4 hạn chế chủ yếu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp quản lý hoạt động thông tin đối ngoại qua sự kiện còn thiếu và chưa đồng bộ.
- Trình độ, kỹ năng, ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu mới.
- Phương thức thông tin trong sự kiện chưa đa dạng, chưa khai thác tối đa ưu thế của công nghệ thông tin và mạng xã hội.
- Nội dung thông tin đôi lúc chưa làm nổi bật thông điệp trọng tâm của đối ngoại Việt Nam; kết quả đạt được chưa tương xứng với quy mô tổ chức và tiềm năng của sự kiện.
5. Khung phân tích các yếu tố cấu thành thông tin đối ngoại qua sự kiện đối ngoại gồm những thành tố nào?
Khung phân tích được cấu thành bởi 5 yếu tố nằm trong chỉnh thể công tác tư tưởng:
- Chủ thể: Hệ thống cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, cơ quan quản lý chuyên trách, đơn vị thực thi, lực lượng truyền thông và nhân dân.
- Đối tượng: Đại biểu quốc tế, chính khách, phóng viên báo chí nước ngoài, kiều bào và công chúng trong nước.
- Nội dung: Thông tin chính thức, thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, thông tin giải thích - phản bác và thông tin thế giới vào Việt Nam.
- Phương thức và phương tiện: Tổ chức hội nghị, lễ tân ngoại giao, họp báo quốc tế, xuất bản phẩm, nền tảng số, phát thanh, truyền hình và mạng xã hội.
- Kết quả: Mức độ thay đổi nhận thức, củng cố niềm tin và hành vi ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Đỗ Thị Hùng Thuý là công trình khoa học chuyên khảo thuộc ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác lập các khái niệm công cụ và làm rõ 5 yếu tố cấu thành của hoạt động thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện. Trên cơ sở khảo sát thực chứng giai đoạn 2017 - 2020 bằng phương pháp liên ngành kết hợp định lượng ($N = 450$) và định tính ($N = 6$), tác giả đã chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tăng cường hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới.