Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ thực phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đổi mới và đô thị hóa chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ chợ truyền thống sang các mô hình mua sắm văn minh, hiện đại. Nhận thức của người tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng nâng cao, tạo ra nhu cầu bức thiết đối với các chuỗi cửa hàng thực phẩm tiện lợi gần khu dân cư. Chuỗi cửa hàng Co.op Food thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) ra đời nhằm đáp ứng xu hướng này. Tính đến tháng 12 năm 2014, hệ thống đã phát triển nhanh chóng đạt quy mô 87 cửa hàng trên toàn địa bàn thành phố, khẳng định vị thế tiên phong trong phân khúc bán lẻ thực phẩm an toàn.

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng mạng lưới nhanh chóng cũng đặt ra bài toán lớn về quản trị chất lượng dịch vụ. Báo cáo nội bộ giai đoạn 2012 đến 2014 cho thấy lượt khách bình quân tại các cửa hàng đã hoạt động ổn định có xu hướng suy giảm từ 2% đến 3% mỗi năm, dẫn đến sự sụt giảm doanh số nếu không tính các điểm bán mở mới. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi đối thủ như Satrafoods với 50 cửa hàng, C-Express với 8 cửa hàng, cùng hàng loạt thương hiệu tiện lợi ngoại nhập gia tăng áp lực giữ chân khách hàng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với chất lượng dịch vụ tại chuỗi Co.op Food trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 đến 2014. Trên cơ sở phân tích định tính và định lượng, đề tài xác định các điểm nghẽn trong vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giúp nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng, tối ưu hóa biên lợi nhuận và duy trì vị thế dẫn đầu của thương hiệu trong giai đoạn 2015 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ hiện đại. Khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự năm 1988 cùng mô hình đo lường cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992. Nghiên cứu cũng kế thừa quan điểm của Zeithaml và Bitner năm 2000 khi khẳng định sự hài lòng của khách hàng là khái niệm tổng quát, chịu sự chi phối trực tiếp từ chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả và yếu tố tình huống.

Đối với môi trường bán lẻ hỗn hợp hàng hóa và dịch vụ, mô hình cấu trúc 5 thành phần của Dabholkar và cộng sự năm 1996 được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn Việt Nam theo nghiên cứu của Võ Thị Lan và Hạ Minh Tuấn năm 2013. Mô hình nghiên cứu cuối cùng bao gồm 5 khái niệm cốt lõi tác động đến sự hài lòng:

Thứ nhất, chất lượng hàng hóa phản ánh độ tươi ngon, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và sự đa dạng của danh mục thực phẩm. Thứ hai, cách thức trưng bày hàng hóa thể hiện qua bố cục quầy kệ khoa học, biển chỉ dẫn rõ ràng và lối đi thông thoáng. Thứ ba, mặt bằng cửa hàng đo lường vị trí thuận tiện, chỗ đỗ xe an toàn và diện tích mua sắm thoải mái từ 100 đến 500 m2. Thứ tư, sự phục vụ của nhân viên bao gồm thái độ niềm nở, kỹ năng tư vấn và tốc độ xử lý thanh toán. Thứ năm, tính tiện lợi thể hiện qua khả năng tiếp cận nhanh trong bán kính 500m, thời gian mở cửa linh hoạt từ 6 giờ sáng đến 21 giờ tối và các tiện ích gia tăng như đặt hàng qua điện thoại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua hai nguồn dữ liệu chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và cơ cấu tổ chức của Saigon Co.op cùng chuỗi Co.op Food giai đoạn 2008 đến 2014 do Phòng Tổ chức Hành chính cung cấp.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện qua hai bước. Bước sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn tay đôi sâu với 10 khách hàng thường xuyên tại 10 điểm bán để hiệu chỉnh thang đo. Kết quả cho thấy tỷ lệ đồng thuận cao với 9 trên 10 khách hàng khẳng định tầm quan trọng của chất lượng hàng hóa và thái độ nhân viên, 8 trên 10 khách hàng nhấn mạnh tính tiện lợi, 7 trên 10 khách hàng đồng ý về vai trò của mặt bằng và trưng bày.

Bước nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 27 biến quan sát đo lường 5 yếu tố chất lượng và 3 biến quan sát đo lường sự hài lòng tổng thể, sử dụng thang đo Likert 5 điểm từ mức độ 1 tương ứng hoàn toàn không đồng ý đến mức độ 5 tương ứng hoàn toàn đồng ý. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hạn ngạch thuận tiện được áp dụng. Tổng số 420 phiếu khảo sát được phát trực tiếp tại 21 cửa hàng Co.op Food đại diện cho các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, chia đều 20 phiếu cho mỗi cửa hàng với 10 phiếu vào khung giờ cao điểm buổi sáng và 10 phiếu vào buổi chiều. Sau quá trình làm sạch dữ liệu, nghiên cứu thu được 406 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 96,6%. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính trực quan, phù hợp với mục tiêu ứng dụng thực tiễn trong quản trị kinh doanh chuỗi bán lẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 406 đáp viên mang lại bức tranh chi tiết về đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng của khách hàng Co.op Food. Về giới tính, khách hàng nữ chiếm ưu thế vượt trội với 65%, trong khi nam giới chiếm 35%, cho thấy xu hướng nam giới tham gia mua sắm thực phẩm gia đình ngày càng tăng tại các kênh bán lẻ hiện đại. Về độ tuổi, nhóm khách hàng từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 41%, kế tiếp là nhóm từ 20 đến 30 tuổi và nhóm trên 40 tuổi. Đây là phân khúc người tiêu dùng có công việc ổn định, thu nhập vững vàng và đặc biệt quan tâm đến chất lượng dinh dưỡng cho gia đình.

Về mức thu nhập hộ gia đình, hai nhóm thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng mỗi tháng chiếm 36% và từ 11 đến 15 triệu đồng mỗi tháng chiếm 35%, phản ánh đối tượng khách hàng mục tiêu thuộc tầng lớp trung lưu đô thị. Về cơ cấu nghề nghiệp, người nội trợ chiếm 33% và nhân viên văn phòng chiếm 30%, còn lại là các nhóm học sinh sinh viên, công nhân và lao động tự do. Về tần suất mua sắm, có tới 38% khách hàng đến siêu thị 2 lần mỗi tuần và 36% duy trì thói quen mua sắm 4 lần mỗi tuần, trong khi nhóm thỉnh thoảng mua sắm chỉ chiếm 6%.

Về hiệu quả vận hành mạng lưới, chuỗi đã mở rộng từ 1 cửa hàng năm 2008 lên 87 cửa hàng vào cuối năm 2014. Trong đó, cửa hàng Loại I chiếm 77% với 67 điểm bán, cửa hàng Loại II có 15 điểm bán và cửa hàng Loại III có 5 điểm bán. Năm 2012 đánh dấu mốc bùng nổ mạng lưới khi mở mới 21 cửa hàng, đạt 105% kế hoạch năm. Doanh thu toàn chuỗi tăng trưởng liên tục qua các năm, tuy nhiên lãi gộp năm 2012 giảm 3% so với năm 2011 do tỷ lệ hao hụt kiểm kê và chi phí hủy hàng thực phẩm tươi sống tăng cao.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thống kê khi được trình bày qua các bảng biểu tổng hợp và biểu đồ cột so sánh đã phản ánh rõ nét mối tương quan giữa tốc độ mở rộng chuỗi và sự biến động mức độ hài lòng của khách hàng. Biểu đồ tăng trưởng số lượng cửa hàng cho thấy tốc độ phát triển của Co.op Food vượt trội so với các đơn vị cùng ngành như Satrafoods với 50 cửa hàng hay C-Express với 8 cửa hàng tính đến năm 2014, nhờ tận dụng tốt lợi thế của người tiên phong và sự hậu thuẫn từ thương hiệu mẹ Saigon Co.op.

Tuy nhiên, việc sụt giảm từ 2% đến 3% lượng khách bình quân tại các điểm bán cũ xuất phát từ nhiều nguyên nhân thực tế. Thứ nhất, cơ cấu ngành hàng tại Co.op Food tập trung tới 90% là thực phẩm tươi sống và thực phẩm công nghệ, trong khi hóa mỹ phẩm chỉ chiếm 10%. Đặc thù hàng tươi sống đòi hỏi quy trình bảo quản lạnh nghiêm ngặt; khi chất lượng rau củ quả hoặc thịt cá không đồng đều vào các khung giờ chiều, mức độ hài lòng của người tiêu dùng sụt giảm rõ rệt.

Thứ hai, diện tích cửa hàng từ 100 đến 500 m2 tại các khu dân cư đông đúc tạo sự tiện lợi trong bán kính 500m nhưng lại bộc lộ hạn chế về diện tích giữ xe và lối đi nội bộ vào giờ cao điểm từ 17 giờ đến 19 giờ. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng thái độ phục vụ của nhân viên và tốc độ thanh toán là điểm chạm trực tiếp tạo nên lòng trung thành. Khi áp lực phục vụ tăng cao, sự thiếu hụt nhân sự tại quầy thu ngân dẫn đến thời gian chờ đợi kéo dài, làm giảm tính tiện ích vốn là giá trị cốt lõi của chuỗi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống Co.op Food:

Thứ nhất, nâng cấp quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng và bảo quản hàng hóa tươi sống. Phòng Quản trị chất lượng phối hợp cùng Phòng Kinh doanh ngành hàng thiết lập tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với nhà cung cấp rau củ và thịt cá tươi. Triển khai công nghệ bảo quản lạnh đồng bộ tại 100% cửa hàng, kiểm tra chất lượng định kỳ 3 lần mỗi ngày vào các mốc 6 giờ, 11 giờ và 16 giờ. Mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt và hủy hàng tươi sống từ mức trên 3% xuống dưới 1,5%, duy trì độ tươi ngon đồng đều đạt chỉ số hài lòng về hàng hóa trên 90% trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2016.

Thứ hai, tối ưu hóa thiết kế mặt bằng và quy chuẩn trưng bày quầy kệ. Phòng Phát triển mạng lưới và Ban Quản lý cửa hàng tiến hành tái cấu trúc không gian mua sắm, mở rộng lối đi chính đạt chiều rộng tối thiểu 1,2m để tạo sự thông thoáng cho xe đẩy. Bố trí bảng chỉ dẫn ngành hàng theo lộ trình mua sắm tiện lợi: thực phẩm tươi sống ở khu vực trung tâm, gia vị và thực phẩm chế biến liền kề. Hoàn thành cải tạo mặt bằng cho 87 cửa hàng hiện hữu trong quý 3 năm 2016 nhằm nâng tỷ lệ đánh giá tích cực về không gian lên trên 85%.

Thứ ba, chuẩn hóa văn hóa phục vụ và đào tạo kỹ năng chuyên môn cho nhân sự. Phòng Hành chính Nhân sự chủ trì xây dựng bộ quy chuẩn ứng xử chuyên nghiệp, tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ 100% cho đội ngũ nhân viên thu ngân và mậu dịch viên về thái độ niềm nở, kỹ năng chào hỏi và tư vấn sản phẩm. Tăng cường thêm tối thiểu 1 nhân sự hỗ trợ đóng gói tại quầy thu ngân vào các khung giờ cao điểm, cam kết rút ngắn thời gian thanh toán trung bình xuống dưới 2 phút mỗi giao dịch từ quý 2 năm 2016.

Thứ tư, đẩy mạnh dịch vụ tiện ích số và chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết. Phòng Marketing nâng cấp hệ thống tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại và phát triển kênh mua sắm trực tuyến, cam kết giao hàng tận nhà trong bán kính 500m trong vòng 30 phút. Đồng bộ hóa quyền lợi thẻ thành viên Saigon Co.op, triển khai chương trình tích lũy điểm thưởng linh hoạt và ưu đãi riêng biệt cho nhóm khách hàng có tần suất mua sắm 4 lần mỗi tuần, hướng đến mục tiêu tăng trưởng 15% lượng khách hàng thân thiết vào cuối năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị chuỗi bán lẻ thực phẩm tiện lợi. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về bài toán quản trị vận hành, cân đối giữa chiến lược mở rộng quy mô mạng lưới và kiểm soát chất lượng dịch vụ, giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược định vị thương hiệu và tối ưu hóa chi phí hao hụt hàng hóa.

Thứ hai, chuyên viên nghiên cứu thị trường và hoạch định chiến lược marketing ngành hàng tiêu dùng nhanh. Dữ liệu thực chứng từ 406 mẫu khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh là nguồn thông tin giá trị để phân tích sâu sắc hành vi mua sắm, thói quen tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của nhóm phụ nữ đô thị trong độ tuổi 31 đến 40.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại và Marketing. Luận văn là một nghiên cứu tình huống thực tế điển hình về việc ứng dụng kết hợp các mô hình lý thuyết SERVQUAL, SERVPERF và Dabholkar vào môi trường kinh doanh bán lẻ tại thị trường mới nổi.

Thứ tư, các hợp tác xã, doanh nghiệp cung ứng nông sản và thực phẩm an toàn. Kết quả phân tích nhu cầu khách hàng giúp các đơn vị sản xuất thấu hiểu các tiêu chí khắt khe về độ tươi ngon, quy cách đóng gói và nguồn gốc xuất xứ, từ đó cải tiến quy trình canh tác và hoàn thiện chuỗi cung ứng liên kết bền vững với hệ thống siêu thị.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Co.op Food lại lựa chọn phục vụ chính cho nhóm khách hàng nữ trong độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi? Kết quả khảo sát 406 đáp viên chỉ ra rằng nhóm phụ nữ từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 41%, đồng thời 33% mẫu là người nội trợ gia đình có thu nhập ổn định từ 5 đến 15 triệu đồng mỗi tháng. Đây là phân khúc quyết định chi tiêu thực phẩm hàng ngày, có quỹ thời gian bận rộn và ưu tiên cao nhất cho tiêu chí tiện lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm gần nhà.

Mô hình cửa hàng Co.op Food có điểm gì khác biệt so với mô hình siêu thị Co.opMart truyền thống? Co.op Food là mô hình lai giữa siêu thị chuyên doanh và cửa hàng tiện lợi. Khác với diện tích hàng ngàn mét vuông của Co.opMart, Co.op Food có diện tích linh hoạt từ 100 đến 500 m2, nằm sâu trong bán kính 500m của các khu dân cư với cơ cấu 90% danh mục tập trung vào thực phẩm tươi sống và chế biến ăn liền hàng ngày.

Nguyên nhân trọng yếu nào dẫn đến sự sụt giảm biên lãi gộp của hệ thống trong năm 2012? Lãi gộp toàn hệ thống năm 2012 giảm 3% so với năm 2011 do hai nguyên nhân chính: chi phí đầu tư mở mới 21 cửa hàng tăng cao và tỷ lệ hao hụt kiểm kê lớn từ nhóm thực phẩm tươi sống do quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào chưa theo kịp tốc độ phát triển mạng lưới điểm bán.

Phương pháp chọn mẫu hạn ngạch 406 phiếu có đảm bảo tính đại diện khoa học cho người tiêu dùng hay không? Cỡ mẫu 406 phiếu hợp lệ được thu thập từ 21 cửa hàng phân bổ đồng đều khắp các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện vào cả hai khung giờ cao điểm sáng và chiều với đối tượng thuộc các nhóm thu nhập từ A đến D theo chuẩn Nielsen, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh khách quan bức tranh tiêu dùng thực tế.

Hệ thống Co.op Food cần ưu tiên yếu tố nào nhất để gia tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành? Co.op Food cần ưu tiên số một vào việc chuẩn hóa chất lượng hàng tươi sống và nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên. Kết quả định tính với 9 trên 10 khách hàng khẳng định hai yếu tố này có tính quyết định đến sự thỏa mãn, vượt trên cả yếu tố khuyến mãi hay quảng cáo đơn thuần.

Kết luận

Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống Co.op Food mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc cho ngành bán lẻ thực phẩm hiện đại:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về chất lượng dịch vụ bán lẻ tiện lợi, thích ứng hoàn hảo mô hình nghiên cứu 5 thành phần vào bối cảnh kinh tế đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng vận hành với quy mô 87 điểm bán vào cuối năm 2014, đồng thời phát hiện điểm nghẽn sụt giảm 2% đến 3% lượng khách tại các điểm bán hoạt động lâu năm.
  • Khai thác bộ dữ liệu thực chứng từ 406 khách hàng để nhận diện chính xác chân dung người tiêu dùng mục tiêu và 5 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến lòng trung thành thương hiệu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ, gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể như kéo giảm hao hụt thực phẩm xuống dưới 1,5% và chuẩn hóa 100% quy trình phục vụ.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết theo từng quý trong năm 2016 nhằm bảo đảm tính khả thi và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững của thương hiệu Saigon Co.op.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc chuyển đổi từ chiến lược cạnh tranh bằng số lượng sang chiều sâu chất lượng dịch vụ là chìa khóa then chốt. Các nhà quản trị bán lẻ cần nhanh chóng ứng dụng các kết quả nghiên cứu này để tái cấu trúc quy trình phục vụ, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường bán lẻ Việt Nam.