Nâng cao sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại tại Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Dịch vụ ngân hàng

1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng

1.1.3. Ý nghĩa đối với việc phát triển dịch vụ ngân hàng

1.1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế - xã hội

1.2. Khái niệm về thu Ngân sách Nhà nước

1.3. Thu thuế hải quan

1.4. Các hình thức thu NSNN

1.5. Dịch vụ nộp thuế hải quan cho khách hàng tại NHTM

1.6. So sánh hình thức nộp thuế qua KBNN và NHTM

1.7. Quy trình nộp thuế hải quan qua NHTM

1.8. Trường hợp NHTM chưa ký Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu NSNN, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK bằng phương pháp điện tử

1.9. Trường hợp NHTM đã ký Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu NSNN, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK bằng phương pháp điện tử

1.10. Lợi ích của việc nộp thuế qua NHTM có ký kết Thỏa thuận phối hợp thu NSNN với TCHQ

1.10.1. Lợi ích về phía khách hàng

1.10.2. Lợi ích về phía cơ quan hải quan

1.10.3. Lợi ích về phía các NHTM

1.11. Các hình thức nộp thuế qua NHTM đang được áp dụng

1.11.1. Nộp thuế qua thẻ ATM

1.11.2. Nộp thuế qua Internet Banking

1.11.3. Nộp thuế qua dịch vụ thu NSNN tại các điểm giao dịch của NHTM có ký Thỏa thuận phối hợp thu NSNN với KBNN và TCHQ

1.12. Một số hình thức nộp thuế của một số nước trên thế giới

1.12.1. Nộp thuế tại Vương quốc Anh

1.12.2. Nộp thuế tại Singapore

1.13. Sự hài lòng của khách hàng

1.13.1. Khái niệm sự hài lòng

1.13.2. Phân loại sự hài lòng

1.13.3. Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng

1.13.4. Chất lượng sản phẩm dịch vụ và mối quan hệ với sự hài lòng

1.14. Một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.14.1. Mô hình chất lượng dịch vụ

1.14.2. Mô hình SERVQUAL

1.14.3. Mô hình SERVPERF

1.14.4. Mô hình FSQ và TSQ (mô hình FTSQ)

1.14.5. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)

1.14.6. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index - ACSI)

1.14.7. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (European Customer Satisfaction Index – ECSI)

1.15. Các mô hình nghiên cứu trước đây

1.16. Mô hình nghiên cứu đề nghị

1.17. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU THUẾ HẢI QUAN QUA NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Tổng quan về Đề án phối hợp thu NSNN, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK bằng phương th

2.2. Tình hình thực hiện

2.3. Tổng quan việc triển khai Đề án phối hợp thu NSNN, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK bằng phương thức điện tử qua NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

2.4. Số tiền nộp thuế hải quan qua NHTM

2.5. Số lượng tờ khai nộp thuế

2.6. Cơ cấu số tiền thuế thu qua NHTM phân theo sắc thuế

2.7. Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thu thuế hải quan qua NHTM tại tỉnh Đồng Nai

2.7.1. Những thành tựu đạt được

2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.8. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu thuế hải quan qua NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

2.8.1. Thiết kế mô hình

2.8.1.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.8.1.2. Thiết kế nghiên cứu
2.8.1.3. Phương pháp nghiên cứu
2.8.1.4. Xây dựng thang đo
2.8.1.5. Kích thước mẫu
2.8.1.6. Thông tin mẫu nghiên cứu

2.8.2. Phân tích thang đo

2.8.2.1. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
2.8.2.2. Độ tin cậy Cronbach’s alpha
2.8.2.3. Phân tích nhân tố EFA
2.8.2.4. Thang đo sự hài lòng
2.8.2.5. Độ tin cậy Cronbach’s alpha
2.8.2.6. Phân tích nhân tố EFA

2.8.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.8.4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

2.8.4.1. Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc
2.8.4.2. Phân tích tương quan
2.8.4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội
2.8.4.4. Kiểm định ý nghĩa các biến trong mô hình
2.8.4.5. Kiểm định các giả định hồi quy

2.8.5. Đánh giá độ phù hợp, kiểm định độ phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến

2.8.6. Phương trình hồi qui

2.8.7. Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU THUẾ HẢI QUAN QUA NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Định hướng hiện đại hóa quy trình thu nộp NSNN và thủ tục hải quan

3.1.1. Sự cần thiết để phát triển dịch vụ nộp thuế hải quan tại Việt Nam

3.1.2. Định hướng hiện đại hóa quy trình thu nộp NSNN và thủ tục hải quan

3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng và phát triển dịch vụ nộp thuế hải quan cho khách hàng tại các NHTM

3.2.1. Giải pháp đối với các NHTM

3.2.1.1. Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên thực hiện dịch vụ
3.2.1.2. Phát triển thêm các hình thức nộp thuế mới, đồng thời đẩy mạnh quảng bá dịch vụ
3.2.1.3. Đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh thuế hải quan
3.2.1.4. Phát triển gói sản phẩm dành cho doanh nghiệp XNK
3.2.1.5. Tăng cường hợp tác để KBNN mở tài khoản tại NHTM

3.2.2. Giải pháp về phía các cơ quan Nhà nước

3.2.2.1. Cơ quan hải quan cho phép NHTM được thực hiện bảo lãnh chung tại nhiều Chi cục
3.2.2.2. Nghiên cứu triển khai nhiều hình thức nộp thuế
3.2.2.3. Xác định thời điểm tiền vào NSNN
3.2.2.4. KBNN mở tài khoản ở nhiều NHTM hơn
3.2.2.5. Ban hành Thông tư cho phép cơ quan hải quan mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại
3.2.2.6. Bộ Tài chính có hướng dẫn về việc sử dụng giấy nộp tiền tại NHTM để thực hiện thông quan cho doanh nghiệp

3.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng dịch vụ thuế hải quan

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại. Để nâng cao sự hài lòng này, cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ, quy trình nộp thuế và sự hỗ trợ từ ngân hàng là những yếu tố chính quyết định sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ thuế

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Trong lĩnh vực thuế hải quan, sự hài lòng này không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào quy trình nộp thuế và sự hỗ trợ từ ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến sự trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ cho người khác. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thương mại.

II. Vấn đề và thách thức trong dịch vụ thuế hải quan

Mặc dù đã có nhiều cải tiến trong dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như quy trình phức tạp, thiếu thông tin và sự chậm trễ trong xử lý vẫn tồn tại, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Quy trình nộp thuế phức tạp

Quy trình nộp thuế hiện tại vẫn còn nhiều bước phức tạp, gây khó khăn cho khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc đơn giản hóa quy trình này là cần thiết để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

2.2. Thiếu thông tin và hỗ trợ

Nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin cần thiết để thực hiện nộp thuế. Sự thiếu hụt thông tin và hỗ trợ từ ngân hàng có thể dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng dịch vụ thuế hải quan

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, các ngân hàng thương mại cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình nộp thuế, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường hỗ trợ khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình nộp thuế

Cải tiến quy trình nộp thuế để giảm thiểu thời gian và công sức của khách hàng là một trong những giải pháp quan trọng. Việc áp dụng công nghệ hiện đại có thể giúp đơn giản hóa quy trình này.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ cần được nâng cao thông qua đào tạo nhân viên và cải thiện các dịch vụ hỗ trợ. Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ.

3.3. Tăng cường hỗ trợ khách hàng

Ngân hàng cần cung cấp nhiều kênh hỗ trợ khác nhau cho khách hàng, bao gồm cả hỗ trợ trực tuyến và qua điện thoại. Điều này sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin và giải quyết vấn đề nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại đã mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Các ngân hàng đã áp dụng nhiều giải pháp để nâng cao sự hài lòng, từ đó cải thiện hiệu quả thu ngân sách nhà nước.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến. Khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với quy trình nộp thuế và chất lượng dịch vụ.

4.2. Lợi ích cho ngân hàng và cơ quan hải quan

Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn cho ngân hàng và cơ quan hải quan. Điều này giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác và cải thiện hiệu quả thu ngân sách.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ thuế hải quan

Dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Để duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, cần tiếp tục cải tiến và đổi mới dịch vụ. Tương lai của dịch vụ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho cả khách hàng và ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ thuế hải quan, tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng và ứng dụng công nghệ mới.

5.2. Tầm nhìn tương lai

Tương lai của dịch vụ thuế hải quan sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là chìa khóa để thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thuế hải quan qua ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Dịch vụ ngân hàng 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Cho đến nay, ở nước ta vẫn chưa có một khái niệm nào được nêu cụ thể về dịch vụ ngân hàng. Có không ít quan niệm cho rằng dịch vụ ngân hàng không phụ thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (huy động tiền gửi, cho vay), chỉ những hoạt động ngân hàng không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng như dịch vụ chuyển tiền, thu hộ ủy thác, mua bán hộ, môi giới kinh doanh chứng khoán… một số khác lại cho rằng tất cả hoạt động của ngân hàng phục vụ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp đều gọi là dịch vụ ngân hàng.

Khi nói đến lĩnh vực dịch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế, các nước đều quan niệm dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng. Trên thực tế, một ngân hàng bán lẻ thường có nhiều dịch vụ khác nhau cho khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp, dịch vụ ngân hàng càng hiện đại và không có giới hạn khi nền kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh, nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng được thể hiện dưới dạng dịch vụ nên có những đặc điểm sau: - Tính vô hình: dịch vụ ngân hàng thường được thực hiện theo một quy trình chứ không phải là các vật thể cụ thể có thể quan sát, nắm giữ được. Điều này đã làm cho khách hàng gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định lựa chọn, sử dụng dịch vụ.

Vì vậy có thể kiểm tra, xác định được chất lượng dịch vụ ngân hàng trong và sau khi sử dụng. - Tính không thể tách rời: do quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng dịch vụ ngân hàng xảy ra đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung cấp dịch vụ ngân hàng. Hơn nữa, quá trình cung ứng dịch vụ ngân hàng được tiến hành theo quy trình nhất định không thể chia cắt được như: quy trình thẩm định, quy trình cho vay, quy trình chuyển tiền… điều này làm cho dịch vụ ngân hàng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 không có tính dở dang, mà phải cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng, quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng. Ý nghĩa đối với việc phát triển dịch vụ ngân hàng 1.

Đối với ngân hàng thương mại - Nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng: khi các ngân hàng hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ của mình cũng có nghĩa là khách hàng được phục vụ tốt hơn, hay khi các dịch vụ mới được ngân hàng áp dụng thường sẽ mang lại sự tiện lợi, an toàn và nhanh chóng hơn trong các giao dịch, đó là một trong những yếu tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng. - Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần liên kết các ngân hàng với nhau, từ đó tạo ra những tập đoàn tài chính có quy mô vốn lớn, vững mạnh, đảm bảo tính an toàn trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro đối với các hiện tượng khủng hoảng tài chính, xóa bỏ tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng. Đối với nền kinh tế - xã hội Hệ thống các NHTM thông qua việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng, đã có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, có thể kể ra như sau: - Đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra một cách trôi chảy, nhanh chóng và thuận tiện. Điều đó thể hiện rõ qua các dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ huy động vốn góp phần tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; dịch vụ cấp tín dụng giúp đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế; dịch vụ thanh toán, nhất là các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần tiết kiệm thời gian cho xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về mặt tiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, tham nhũng… - Giảm chi phí cho xã hội: bằng việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng, xã hội đã giảm được các chi phí như chi phí thanh toán, lưu thông tiền mặt (chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiền…).

Mặt khác, ngân hàng cũng là một kênh cung cấp vốn với chi phí tương đối thấp cho nền kinh tế, nhất là khi ngân hàng phát triển tốt các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng hiện đại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế trong điều kiện hội nhập: bằng việc cung cấp cho nền kinh tế một kênh huy động vốn với chi phấp thấp, ngoài ra bằng các dịch vụ của minh, hệ thống NHTM giúp nền kinh tế - xã hội tiết kiệm được thời gian, đó là một trong những yếu tố giúp nền kinh tế nâng cao được năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế. Chính từ sự cạnh trang này mà ngân hàng có thể đi sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua đó có thể kiểm soát, giám sát được những hoạt động của các đơn vị này, góp phần làm cho sản xuất kinh doanh lành mạnh và hiệu quả hơn. - Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn.

Chính những đòi hỏi một nguồn nhân lực giỏi, năng động, đủ điều kiện tiếp thu kiến thức mới, đáp ứng nhu cầu hội nhập mà các cơ sở đào tạo sẽ có những chương trình sát với thực tế, kết hợp với các ngân hàng để đào tạo nguồn nhân lực ngày càng tốt hơn. Khái niệm về thu Ngân sách Nhà nước Luật NSNN ban hành năm 2002 nhằm quản lý nền tài chính quốc gia để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Trong đó thu NSNN là yếu tố tiên quyết đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình.

Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm: - Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; - Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; - Các khoản viện trợ; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong các nội dung trên, các khoản thu về thuế chiếm một tỷ lệ lớn trong thu NSNN của Việt Nam. Theo Quyết định số 3016/QĐ-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN năm 2014 thì thu NSNN năm 2014 từ thuế dự kiến là 693.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 89% dự toán thu NSNN năm 2014.

Thu thuế hải quan Một trong những nguồn thu quan trọng của NSNN là thuế hải quan. Đây là tên gọi chung để nói đến các khoản thuế liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại cơ quan hải quan. Các loại thuế này bao gồm: - Thuế nhập khẩu; - Thuế xuất khẩu; - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; - Thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu; - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; Trong đó thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng 65% trong tổng số thu thuế hải quan hàng năm, các loại thuế còn lại chiếm khoản 35% trong tổng số thu thuế hải quan hàng năm. Với vai trò là một cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính và một trong hai Tổng cục trực tiếp quản lý việc thu thuế, TCHQ đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nhiệm vụ thực hiện thu NSNN.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính, thu thuế từ hoạt động XNK luôn chiếm 20% trong tổng số thu của NSNN hàng năm. Trong đó năm 2013, TCHQ đã thu về 221.421 tỷ đồng tiền thuế, chiếm 26,61 % trong tổng thu NSNN năm 2013 (832. Dự toán thu NSNN năm 2014, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính đã giao số thu thuế năm 2014 của TCHQ là 154.000 tỷ đồng, chiếm 20% trong tổng dự toán thu NSNN 2014 (782. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Các hình thức thu NSNN Hiện tại có 2 hình thức thu NSNN chủ yếu đang được áp dụng, đó là thu tiền mặt tại KBNN hoặc thông qua NHTM chuyển tiền tới KBNN. Hai hình thức trên đều được quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN và quy định tại Thông tư số 126/2014/TT-BTC ngày 28/08/2014 của Bộ Tài chính quy định một số thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Bao gồm hai hình thức: - Thu bằng chuyển khoản: thu bằng chuyển khoản bao gồm 2 hình thức: + Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN; + Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp để ghi thu NSNN; - Thu bằng tiền mặt: thu bằng tiền mặt bao gồm 2 hình thức: + Thu bằng tiền mặt trực tiếp vào KBNN; + Thu bằng tiền mặt vào ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Hình thức này áp dụng đối với các ngân hàng có thoả thuận với KBNN về việc thu tiền mặt vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng.

Dịch vụ nộp thuế hải quan cho khách hàng tại NHTM Nộp thuế hải quan qua NHTM là một dịch vụ nằm trong chức năng thanh toán của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ