Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH Việt Đức" do sinh viên Trần Hữu Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trịnh Đức Duy tại Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2018 khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực, tăng trưởng GDP cả nước đạt 7,08% (quy mô 240,779 tỷ USD) và chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng 3,54%. Trong 10 tháng đầu năm 2018, thị trường thép nội địa ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ 28% so với năm 2017, trong đó tiêu thụ nội địa tăng 27% và xuất khẩu tăng 33%.

Tuy nhiên, ngành sản xuất thép phải đối mặt với nhiều biến động bất lợi về giá cả và sự cạnh tranh. Cụ thể, giá phôi thép ngày 08/01/2019 dao động ở mức 458 - 462 USD/tấn, giảm khoảng 50 USD/tấn so với đầu năm 2018 và giảm hơn 100 USD/tấn so với mức đỉnh giữa tháng 3/2018. Bên cạnh đó, lượng thép thành phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc trong 11 tháng đầu năm 2018 đạt xấp xỉ 5,76 triệu tấn, chiếm tới 46,4% tổng lượng thép nhập khẩu của cả nước.

Công ty TNHH Việt Đức là doanh nghiệp sản xuất phôi thép hoạt động theo mô hình công nghiệp nặng tại tỉnh Hà Nam. Với đặc thù ngành luyện kim, doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với các nguy cơ về an toàn lao động (cháy nổ, chấn thương), ô nhiễm môi trường do xả thải khói bụi, và áp lực cạnh tranh từ các cơ sở đúc phôi tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thạch Thất (Hà Tây) cũng như thép nhập khẩu giá rẻ. Để duy trì ổn định sản xuất và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, công tác quản trị rủi ro cần được xem xét như một bộ phận gắn liền với chiến lược vận hành của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, nhận dạng và phân tích thực trạng các rủi ro phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Đức giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp kiểm soát, tài trợ rủi ro cho doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Việt Đức (địa chỉ tại Thôn Ba Hàng, Xã Tiêu Động, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình quản trị rủi ro gồm nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ đối với các nhóm rủi ro chủ yếu (sản xuất, lao động, nhà cung cấp, khách hàng, vận chuyển, pháp lý và đối thủ cạnh tranh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm học thuật về rủi ro từ Giáo trình Quản trị rủi ro của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp các định nghĩa kinh điển của Willett (1951) ("rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất"), John Haynes (1995) và Irving Pfeffer (1956) ("rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất"). Quản trị rủi ro được tiếp cận như một quy trình khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, phân tích, kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu các tổn thất bất lợi và biến rủi ro thành cơ hội phát triển.

Hệ thống phân loại rủi ro được tác giả trình bày theo các tiêu chí:

  • Theo nguyên nhân: Rủi ro sự cố (khách quan ngoài dự kiến) và rủi ro cơ hội (gắn với quá trình trước, trong và sau khi ra quyết định).
  • Theo hậu quả: Rủi ro thuần túy (chỉ có nguy cơ tổn thất, không có khả năng sinh lời) và rủi ro suy đoán (vừa có nguy cơ tổn thất vừa có cơ hội sinh lời).
  • Theo nguồn gốc: Rủi ro môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, pháp lý, văn hóa, xã hội, công nghệ, tự nhiên), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý công) và môi trường nội tại (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, văn hóa doanh nghiệp).
  • Theo đối tượng chịu tác động: Rủi ro nhân lực, rủi ro tài sản và rủi ro trách nhiệm pháp lý.
  • Theo khả năng giảm tổn thất: Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán.
  • Theo chu kỳ doanh nghiệp: Khởi sự, phát triển, trưởng thành và suy vong.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai kênh thu thập thông tin:

  1. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Tác giả thiết kế phiếu điều tra khảo sát ý kiến về các rủi ro, nguyên nhân, mức độ tổn thất và biện pháp kiểm soát. Phiếu được phát trực tiếp tới ban quản trị và người lao động của công ty. Số lượng phiếu phát ra là 20 phiếu, số lượng phiếu thu về hợp lệ là 20 phiếu (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị và nhân viên các bộ phận để làm rõ quy trình xử lý sự cố thực tế.
  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018); tài liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Dân số; các nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (nghiên cứu về Bphone năm 2017 của Trần Hữu Đức; khóa luận tại Công ty Thời trang KICO năm 2016 của Đỗ Thị Hằng; khóa luận tại Công ty TNHH Đông Á năm 2016 của Nguyễn Thị Phượng).
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm và phương pháp tổng hợp phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về rủi ro kinh doanh và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả phân tích 5 vai trò cơ bản của quản trị rủi ro:

  1. Tăng cường năng lực ra quyết định, lập kế hoạch và thiết lập thứ tự ưu tiên công việc.
  2. Góp phần phân bổ, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực nội bộ.
  3. Giảm thiểu các sai sót trong quy trình vận hành và hạn chế tổn thất doanh thu.
  4. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn, phát triển nguồn nhân lực và nền tảng tri thức.
  5. Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện.

Quy trình quản trị rủi ro được phân định thành 4 nội dung kỹ thuật nghiệp vụ:

  • Nhận dạng rủi ro: Nhận diện các mối hiểm họa, nguy cơ thông qua 7 phương pháp (xây dựng bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng, làm việc với các bộ phận nội bộ, tiếp xúc các cơ quan bên ngoài, nghiên cứu số liệu tổn thất trong quá khứ).
  • Phân tích rủi ro: Nghiên cứu các hiểm họa, phân tích tổn thất đã xảy ra hoặc dự báo, xác định nguyên nhân kỹ thuật và nguyên nhân con người.
  • Kiểm soát rủi ro: Thực thi các biện pháp né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, chấp nhận, hoặc phân tán và chia sẻ rủi ro.
  • Tài trợ rủi ro: Cung cấp nguồn lực tài chính bù đắp tổn thất bằng hai hình thức là tự tài trợ (có kế hoạch hoặc không có kế hoạch) và chuyển giao tài trợ (qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro Công ty TNHH Việt Đức

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng quản trị rủi ro thực tế. Công ty TNHH Việt Đức được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700222664 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 29/07/2003, chính thức hoạt động từ 19/07/2004 với vốn đăng ký ban đầu 200 triệu đồng. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Hữu Lập. Bộ máy công ty gồm Giám đốc điều hành 5 phòng chức năng: Kinh doanh (Trần Hữu Việt phụ trách), Kế toán (Nguyên Thu Hằng phụ trách), Sản xuất (Vũ Trọng phụ trách), Nhân sự (Nguyễn Thị Ái phụ trách) và Kỹ thuật (Trần Tuấn Đạt phụ trách).

Về tiến trình kỹ thuật: Giai đoạn 2005 - 2008, công ty vận hành lò thổi công suất 15 - 35 tấn/ngày; giai đoạn 2009 - 2012 đầu tư chuyền cán thép 25 - 30 tấn/ngày; từ năm 2013 đến nay chuyển đổi sang công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục sản xuất phôi thanh cỡ lớn 125x125mm dài 6m, công suất 15 - 20 tấn/mẻ, đạt 50 tấn/ngày. Nhà xưởng có diện tích hơn 2000 m2 cạnh đường 794, cách Quốc lộ 1A 5km. Thiết bị phụ trợ gồm cân điện tử, 2 trạm biến áp chuyên dùng, máy vò phế liệu (đầu tư năm 2018 trị giá 1,5 tỷ đồng), máy ép, máy cắt, máy xúc và hệ thống cẩu.

Tình hình tài chính và nhân sự giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện qua các số liệu trích xuất:

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu (VND) 92.797.089.249 142.412.011.075 130.505.867.437
Doanh thu bán hàng (VND) 92.182.473.470 141.276.999.400 130.581.989.350
Tổng chi phí (VND) 93.538.694.396 142.355.917.314 130.433.325.089
Lợi nhuận sau thuế (VND) -741.605.147 56.093.761 72.542.348
Tổng nguồn vốn kinh doanh (VND) 42.524.416.968 55.903.954.148 63.533.047.404
Vốn chủ sở hữu (VND) 21.308.064.293 Chưa tách chi tiết Chưa tách chi tiết
Vốn vay (VND) 21.216.352.675 Chưa tách chi tiết Chưa tách chi tiết
Quy mô lao động (Người) 38 36 30
- Phòng Sản xuất (Người) 24 22 14
- Phòng Kỹ thuật (Người) 6 6 8
- Phòng Kinh doanh / Kế toán / Nhân sự 3 / 2 / 3 3 / 2 / 3 3 / 2 / 3

Kết quả điều tra 20 phiếu khảo sát ghi nhận thực trạng quản trị rủi ro tại doanh nghiệp:

  • Các phương pháp nhận dạng rủi ro thường dùng: Xây dựng bảng liệt kê (18/20 phiếu chọn), Trao đổi làm việc nội bộ giữa các bộ phận (17/20 phiếu chọn), Phân tích số liệu tổn thất trong quá khứ (16/20 phiếu chọn), Thanh tra hiện trường (15/20 phiếu chọn).
  • Tần suất các loại rủi ro gặp phải: Rủi ro trong sản xuất (20/20 phiếu xác nhận gặp phải, tần suất cao nhất), Rủi ro lao động (19/20 phiếu), Rủi ro từ nhà cung cấp (15/20 phiếu). Rủi ro từ khách hàng, trách nhiệm pháp lý xuất hiện thỉnh thoảng; rủi ro vận chuyển và đối thủ cạnh tranh ít khi phát sinh.
  • Đánh giá mức độ nghiêm trọng: Rủi ro sản xuất được xếp ở mức rất nghiêm trọng; rủi ro vận chuyển được coi là ít nghiêm trọng nhất.

Khóa luận phân tích chi tiết các nguy cơ và hiểm họa:

  • Rủi ro sản xuất: Thiếu nguyên liệu phế liệu và hóa chất (silic, mangan nhập từ Thái Nguyên); sự cố hỏng hóc máy móc do dây chuyền đã dùng 6 năm; rủi ro nổ bình gas mini, bình xịt muỗi, thùng sơn, vỏ đạn lẫn trong phế liệu khi nấu chảy; rủi ro mất điện đột ngột làm hỏng mẻ nấu trong lò điện hồ quang; thời tiết mưa bão làm tốc mái xưởng tôn và gián đoạn vận hành.
  • Rủi ro giá và thị trường: Giá bán phôi thép kích thước 130x130x6000mm tại công ty trong Quý IV/2018 đạt 10.800 đồng/kg (chưa VAT), sang Quý I/2019 giảm 600 đồng/kg xuống mức 10.200 đồng/kg do thị trường dư cung.
  • Rủi ro khách hàng: Khách hàng tiêu thụ chính là các nhà máy cán thép lớn (Hòa Phát, SSE, Việt Úc). Khách hàng áp dụng điều khoản trả chậm trong vòng 1 tháng và kiểm định nghiêm ngặt thành phần phôi bằng máy định lượng, nếu không đạt tiêu chuẩn sẽ trả lại hàng.
  • Rủi ro lao động và môi trường: Lao động đa số là phổ thông địa phương, thiếu kỹ năng an toàn công nghiệp nặng; tiếng ồn và khói bụi xả ra môi trường xung quanh (khu dân cư phát triển đông đúc, cách trường THPT Nguyễn Khuyến 500m) dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc bị buộc di dời cơ sở vào Khu công nghiệp Thanh Liêm với chi phí ước tính hàng chục tỷ đồng.
  • Kiểm soát rủi ro: Biện pháp ngăn ngừa rủi ro chiếm ưu thế (18/20 phiếu), giảm thiểu tổn thất (11/20 phiếu) và né tránh rủi ro (9/20 phiếu).
  • Tài trợ rủi ro: Quỹ dự phòng tài chính của công ty năm 2018 là 40,6 triệu đồng (tăng 10,3% so với kỳ trước), chi phí mua bảo hiểm là 30,3 triệu đồng (tăng 4,0%), và chi trả bồi thường tổn thất thực tế tăng từ 22,6 triệu đồng (2016) lên 23,9 triệu đồng (2017) và 24,8 triệu đồng (2018).

Tác giả chỉ ra hạn chế: Công tác nhận dạng và phân tích rủi ro còn mang tính sự vụ; quy mô quỹ dự phòng tài trợ còn rất nhỏ; công tác an toàn lao động và hệ thống xử lý khói bụi chưa được đầu tư triệt để; công tác kế toán thuế phụ thuộc vào dịch vụ thuê ngoài dẫn tới rủi ro bị truy thu hoặc phạt hành chính thuế.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị với vấn đề quản trị rủi ro của Công ty TNHH Việt Đức

Dựa trên phân tích thực trạng, Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao khả năng nhận dạng rủi ro: Hoàn thiện bảng danh mục kiểm kê hiểm họa chi tiết cho từng công đoạn (từ khâu kiểm tra xe phế liệu nhập bãi đến khâu nấu luyện và đúc phôi); tăng cường phối hợp giao ban định kỳ giữa phòng Sản xuất, Kỹ thuật và Kinh doanh.
  • Nâng cao năng lực phân tích và đo lường rủi ro: Thiết lập thang đo tần suất và biên độ tổn thất đối với các rủi ro kỹ thuật; phân tích nguyên nhân sự cố hỏng hóc thiết bị và phân loại tạp chất phế liệu.
  • Giải pháp kiểm soát rủi ro:
    • Vận hành hiệu quả máy vò phế liệu trị giá 1,5 tỷ đồng để bóc tách tạp chất (đất, đá, nhựa, bình gas kín); kiểm định chặt chẽ phụ gia silic, mangan trước khi nấu mẻ phôi.
    • Đầu tư nâng cấp hệ thống lọc bụi và xử lý khí thải để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, ngăn ngừa nguy cơ bị đình chỉ hoặc bắt buộc di dời xưởng.
    • Tăng cường trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân, tổ chức huấn luyện an toàn lao động và phòng chống cháy nổ cho công nhân; bổ sung camera giám sát an ninh tại các góc khuất.
    • Rà soát hợp đồng kinh tế, bổ sung điều khoản phạt vi phạm giao hàng đối với nhà cung ứng và điều khoản bồi thường đối với hư hỏng nguyên liệu.
  • Giải pháp về tài trợ rủi ro: Nâng mức trích lập quỹ dự phòng tài chính hàng năm phù hợp với quy mô doanh thu trên 130 tỷ đồng; mở rộng phạm vi tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng và bảo hiểm tai nạn lao động cho toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề nghị các cơ quan chức năng đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế và bảo hiểm xã hội; xem xét điều chỉnh mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện ở mức 20 - 22%); có chính sách bình ổn giá năng lượng (giá than, giá điện công nghiệp) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp luyện kim nội địa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế và tổng hợp số liệu của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức trong 3 năm (2016 - 2018): Doanh thu tăng trưởng từ 92,8 tỷ đồng (2016) lên đỉnh điểm 142,4 tỷ đồng (2017) và đạt 130,5 tỷ đồng (2018); lợi nhuận phục hồi từ mức âm 741,6 triệu đồng (2016) lên lãi 56,1 triệu đồng (2017) và 72,5 triệu đồng (2018).
  • Phản ánh cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng cơ giới hóa: Tổng số lao động giảm từ 38 người (2016) xuống 30 người (2018), trong đó công nhân trực tiếp sản xuất giảm từ 24 người xuống 14 người, lao động phòng kỹ thuật tăng từ 6 lên 8 người nhờ đầu tư máy móc mới.
  • Thống kê định lượng 20 phiếu khảo sát về nhận thức rủi ro: Xác định 3 nhóm rủi ro có tần suất cao nhất là sản xuất (100%), an toàn lao động (95%) và nhà cung cấp (75%); biện pháp xử lý chủ đạo là ngăn ngừa rủi ro (90% lựa chọn).
  • Ghi nhận chi phí quỹ dự phòng tài trợ rủi ro năm 2018 đạt 40,6 triệu đồng, chi trả bồi thường tổn thất thực tế là 24,8 triệu đồng.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu: Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức. Đề tài đã gắn kết các lý thuyết quản trị rủi ro tổng quát với các đặc thù công nghệ luyện thép thực tế (lò điện hồ quang, nguyên liệu phế liệu tái chế, áp lực ô nhiễm môi trường và biến động giá thép xây dựng), mang lại cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chính sách phòng ngừa tổn thất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (n = 20 phiếu), đối tượng khảo sát chỉ giới hạn trong cán bộ quản trị và nhân viên nội bộ của Công ty TNHH Việt Đức, chưa lấy mẫu khảo sát từ phía các đối tác cung ứng phế liệu hay khách hàng tiêu thụ (Hòa Phát, SSE, Việt Úc).
  • Nguồn dữ liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2018; các phân tích đo lường rủi ro chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả giản đơn, chưa xây dựng các mô hình định lượng xác suất tài chính chuyên sâu.

Hướng mở nghiên cứu được xác định:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các chủ thể liên quan thuộc môi trường vi mô (nhà cung cấp nguyên phụ liệu, đơn vị vận tải và các đại lý tiêu thụ phôi thép).
  • Ứng dụng các mô hình định lượng rủi ro tài chính nhằm tối ưu hóa chi phí trích lập quỹ dự phòng và chi phí đầu tư công nghệ xử lý môi trường trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Quản trị học tại các trường đại học khối kinh tế, cũng như những người thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp sản xuất.

Phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là hệ thống nhận dạng rủi ro và các biện pháp kiểm soát hiểm họa đặc thù của ngành luyện cán thép tại Chương 2 (Bảng 2.6 và Bảng 2.7). Các dữ liệu về xử lý rủi ro tạp chất phế liệu, rủi ro nổ bình gas trong lò luyện, giải pháp bố trí mặt bằng kho bãi, và phương thức xử lý áp lực thanh tra môi trường đối với nhà máy đặt gần khu dân cư là những tình huống thực tiễn có thể ứng dụng cho các nghiên cứu về doanh nghiệp công nghiệp nặng quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Việt Đức hoạt động trong lĩnh vực gì và năng lực sản xuất hiện tại ra sao?
Công ty chuyên sản xuất phôi thép từ sắt thép phế liệu để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy cán thép xây dựng. Hiện tại, công ty sử dụng công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục để đúc phôi thanh tiết diện 125x125mm dài 6m, công suất lò đạt 15 - 20 tấn/mẻ và sản lượng bình quân đạt 50 tấn/ngày.

2. Tình hình kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Năm 2016, công ty chịu lỗ hơn 741,6 triệu đồng trên mức doanh thu 92,8 tỷ đồng do giá thép đóng băng và chi phí tăng cao. Sang năm 2017 và 2018, công ty phục hồi với doanh thu lần lượt đạt 142,4 tỷ đồng và 130,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 56,1 triệu đồng (2017) và 72,5 triệu đồng (2018).

3. Khảo sát thực tế chỉ ra những rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất và nghiêm trọng nhất tại Việt Đức?
Kết quả khảo sát 20 cán bộ nhân viên chỉ ra rủi ro trong quá trình sản xuất có tần suất cao nhất (20/20 phiếu chọn) và bị đánh giá ở mức rất nghiêm trọng (thiếu nguyên liệu, hỏng máy, mất điện, nổ tạp chất lò nấu). Tiếp theo là rủi ro an toàn lao động (19/20 phiếu) và rủi ro từ nhà cung cấp phế liệu (15/20 phiếu).

4. Áp lực môi trường lớn nhất mà công ty đang đối mặt là gì?
Cơ sở sản xuất của công ty đặt tại thôn Ba Hàng (xã Tiêu Động, Bình Lục, Hà Nam), nằm gần khu dân cư và cách trường THPT Nguyễn Khuyến khoảng 500m. Khói bụi và khí thải từ lò luyện phôi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, dẫn tới nguy cơ bị thanh tra môi trường xử phạt hành chính hoặc bị buộc phải di dời nhà xưởng sang Khu công nghiệp Thanh Liêm với chi phí ước tính hàng chục tỷ đồng.

5. Công ty quản lý rủi ro phế liệu đầu vào không đạt chất lượng bằng cách nào?
Đầu năm 2018, công ty đã đầu tư dây chuyền máy vò phế liệu trị giá 1,5 tỷ đồng để loại bỏ tạp chất (đất, đá, gỉ sét, nhựa) và bóc tách các bình khí nén dễ gây cháy nổ. Ngoài ra, công ty áp dụng biện pháp kiểm tra cân điện tử, trừ tiền hàng trực tiếp vào chuyến hàng vi phạm của nhà cung cấp và phân định nguồn nhập từ các tỉnh lân cận (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Hữu Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận quản trị rủi ro và khảo sát chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Việt Đức trong giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua số liệu báo cáo tài chính và 20 phiếu điều tra thực tế, tác giả đã làm rõ các hiểm họa trọng yếu về gián đoạn sản xuất, tai nạn lao động, áp lực ô nhiễm môi trường và sự suy giảm giá phôi thép. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc vận hành máy vò phế liệu, nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, tăng cường bảo hộ lao động và nâng cao quy mô quỹ dự phòng tài trợ rủi ro có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp.