Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các địa phương. Tại tỉnh Phú Thọ, hệ thống giáo dục nghề nghiệp bao gồm 52 cơ sở đào tạo, hàng năm tiếp nhận và đào tạo hơn 20.000 học sinh, sinh viên nhằm cung ứng lao động trực tiếp cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các ngành kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: cơ cấu ngành nghề chưa bắt kịp nhu cầu thị trường, đầu tư cơ sở vật chất còn dàn trải, hiệu quả sử dụng ngân sách chưa cao và kỹ năng thực hành của học viên tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe của giới tuyển dụng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đào tạo nghề tại tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xác định các nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 13 đơn vị hành chính cấp huyện cùng hệ thống 52 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực, luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý tại địa phương như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời điều chỉnh chính sách, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho toàn vùng Trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực. Khung phân tích vận dụng các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP và Nghị định số 143/2016/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý nhà nước theo quy trình khép kín gồm 3 giai đoạn cốt lõi:

  1. Ban hành khung thể chế, chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển mạng lưới đào tạo nghề.
  2. Tổ chức thực hiện thông qua việc huy động nguồn lực, phân bổ ngân sách, quản lý đội ngũ giáo viên, chuẩn hóa chương trình đào tạo và cấp văn bằng chứng chỉ.
  3. Thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Các khái niệm chính được làm rõ trong đề tài bao gồm:

  • Nghề đào tạo và nghề xã hội: Phân định giữa lao động kỹ thuật thực hành và lao động chuyên môn hàn lâm.
  • Hoạt động đào tạo nghề: Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc cho người học theo 3 cấp trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng).
  • Bộ công cụ quản lý nhà nước: Bao gồm công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và công cụ chính sách kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp quản lý: Kết hợp đồng bộ giữa phương pháp kinh tế (đặt hàng đào tạo, hỗ trợ tài chính), phương pháp hành chính (quy chuẩn, cấp phép, chế tài) và phương pháp giáo dục (tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận đa chiều kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát với tổng quy mô mẫu sơ cấp gồm 165 đối tượng được phân tầng đại diện:

    1. Khối cơ quan quản lý nhà nước (53 đơn vị): Gồm 01 phiếu tại Phòng Dạy nghề - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, 13 phiếu tại 13 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, và 39 phiếu tại 39 Ủy ban nhân dân cấp xã (chọn ngẫu nhiên 03 xã/huyện).
    2. Khối cơ sở đào tạo nghề (52 đơn vị): Khảo sát toàn bộ 52 cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc các loại hình cao đẳng, trung cấp, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
    3. Khối đơn vị sử dụng lao động (20 đơn vị): Chọn mẫu ngẫu nhiên 20 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động qua đào tạo nghề tại tỉnh.
    4. Khối người học nghề (40 học viên): Lấy mẫu ngẫu nhiên 10 học viên tại mỗi nhóm trong 4 loại hình cơ sở đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, cơ sở khác).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng tài liệu so sánh thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Nghệ An.

  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về quy mô mạng lưới, tỷ lệ phân bổ giáo viên, diện tích cơ sở vật chất theo chuẩn quy định. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê so sánh thông qua tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn và tốc độ tăng trưởng liên hoàn:

$$a_i = y_i - y_{i-1}$$

$$t_i = \frac{a_i}{y_{i-1}} \times 100%$$

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động thực tế của quy mô tuyển sinh, kết quả tốt nghiệp và hiệu quả thanh tra qua từng năm, loại bỏ các nhận định chủ quan và đem lại kết quả định lượng chuẩn xác khi xử lý dữ liệu trên phần mềm Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát giai đoạn 2016 - 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động đào tạo nghề và công tác quản lý nhà nước tại tỉnh Phú Thọ:

  • Sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu trình độ đào tạo: Trong tổng số hơn 20.000 học sinh, sinh viên đào tạo mỗi năm tại 52 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo với khoảng 15.000 - 16.000 người (chiếm khoảng 75% - 80%). Trong khi đó, đào tạo trình độ trung cấp chỉ đạt khoảng 3.000 người (chiếm khoảng 15%) và trình độ cao đẳng chỉ đạt khoảng 1.000 người (chiếm dưới 5%). Tốc độ tăng trưởng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp diễn ra chậm, chưa tương xứng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của tỉnh.

  • Khoảng cách lớn giữa chất lượng đào tạo và nhu cầu của doanh nghiệp: Kết quả khảo sát 20 doanh nghiệp trên địa bàn cho thấy trên 60% đơn vị đánh giá lao động qua đào tạo nghề còn yếu kém về kỹ năng mềm, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp. Khoảng 45% doanh nghiệp được khảo sát phản ánh họ phải tổ chức đào tạo lại hoặc kèm cặp thêm từ 1 đến 3 tháng trước khi bố trí công nhân vào dây chuyền sản xuất trực tiếp.

  • Bất cập về chuẩn hóa cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên: Tại nhiều trung tâm dạy nghề cấp huyện, diện tích phòng học và xưởng thực hành chưa đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu 4 m2/chỗ học đối với hệ sơ cấp và từ 5,5 đến 7,5 m2/chỗ học đối với hệ trung cấp/cao đẳng theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP. Tỷ lệ giáo viên có kỹ năng thực hành đạt chuẩn chứng chỉ nghề quốc gia còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng số giáo viên giảng dạy.

  • Hạn chế trong năng lực bộ máy và hiệu quả kiểm tra, giám sát: Kết quả khảo sát tại 53 đơn vị quản lý nhà nước (từ Sở đến 13 huyện và 39 xã) cho thấy cán bộ làm công tác dạy nghề ở cấp huyện và xã hầu hết là kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về giáo dục nghề nghiệp. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hàng năm chỉ mới bao phủ được dưới 30% tổng số 52 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn, dẫn đến việc xử lý các sai phạm về tuyển sinh và cấp phát chứng chỉ chưa thật sự triệt để.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu đào tạo nghề dạng hình quạt, trong đó mảng sơ cấp và dưới 3 tháng chiếm đến ba phần tư dung lượng đào tạo, tương phản hoàn toàn với phân khúc kỹ thuật viên trình độ cao. Bên cạnh đó, bảng tổng hợp đánh giá của 20 doanh nghiệp theo thang đo mức độ hài lòng phản ánh rõ nét sự thiếu hụt các năng lực cốt lõi về ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng làm việc nhóm và vận hành thiết bị công nghệ tự động hóa.

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý nhà nước còn mang nặng tính hành chính bao cấp, chưa phát huy hiệu quả phương pháp kinh tế để kích thích xã hội hóa. Việc phân bổ ngân sách vẫn dựa trên chỉ tiêu hành chính thay vì gắn với chuẩn đầu ra hoặc kết quả kiểm định chất lượng theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP.

So sánh với bài học thực tiễn tại các tỉnh lân cận, tỉnh Vĩnh Phúc đã nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 67,2% (trong đó đào tạo kỹ thuật nghề đạt 47,45%) nhờ quy hoạch mạng lưới 55 cơ sở dạy nghề theo sát dự báo thị trường và đầu tư trọng điểm các trường chuẩn quốc tế. Tương tự, tỉnh Nghệ An đã đạt tỷ lệ hơn 80% học sinh sau học nghề có việc làm ổn định nhờ cơ chế gắn kết chặt chẽ giữa 46 cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, làng nghề và chương trình xuất khẩu lao động. Đối chiếu với hai địa phương trên, tỉnh Phú Thọ rõ ràng còn nhiều dư địa để cải cách cơ chế quản lý, đặc biệt là khâu dự báo cung - cầu nhân lực và chuyển giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và bài học kinh nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Phú Thọ:

  • Hoàn thiện quy trình ban hành và thực thi chính sách đào tạo nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ chủ trì xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2019 - 2020. Thiết lập hệ thống dữ liệu số hóa theo dõi biến động thị trường lao động để định hướng chỉ tiêu tuyển sinh cho 52 cơ sở đào tạo, giảm dần tỷ trọng dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng và nâng tỷ lệ tuyển sinh trung cấp, cao đẳng lên ít nhất 30% vào năm 2020.

  • Đổi mới phương pháp và công cụ quản lý kinh tế - tài chính: Chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách nhà nước từ cấp phát bình quân sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo gắn với tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt từ 85% trở lên. Ban hành chính sách ưu đãi về thuế đất và tín dụng nhằm thu hút doanh nghiệp FDI tham gia đầu tư xưởng thực hành tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và chuẩn hóa giáo viên dạy nghề: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp cho 100% cán bộ chuyên trách tại 13 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và cán bộ văn hóa - xã hội tại các xã, phường. Các cơ sở đào tạo phải xây dựng lộ trình chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH, đảm bảo 100% giáo viên dạy thực hành đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia trước năm 2020.

  • Tăng cường công tác kiểm định chất lượng, thanh tra và liên kết đào tạo: Tiến hành kiểm định chất lượng bắt buộc định kỳ hàng năm đối với toàn bộ 52 cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP và Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH. Tăng cường tối thiểu 2 đợt thanh tra liên ngành mỗi năm đối với hoạt động tuyển sinh, tổ chức giảng dạy và cấp văn bằng chứng chỉ, kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép đối với các cơ sở không bảo đảm diện tích sàn tối thiểu (4 - 7,5 m2/chỗ học) và trang thiết bị thực hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, Ủy ban nhân dân 13 huyện, thị xã, thành phố có thể sử dụng đề tài như một cẩm nang tham chiếu để xây dựng quy hoạch mạng lưới, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thiết lập chỉ tiêu phát triển nhân lực kỹ thuật giai đoạn 2020 - 2025.

  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Lãnh đạo 52 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc có thể ứng dụng các chỉ tiêu nghiên cứu để rà soát tiêu chuẩn cơ sở vật chất, đổi mới giáo trình, phát triển kỹ năng mềm cho học viên và xây dựng mô hình liên kết bền vững với doanh nghiệp.

  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giới học thuật chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế lao động có thể khai thác bộ khung lý thuyết, hệ thống 165 mẫu điều tra thực nghiệm và phương pháp phân tích thống kê so sánh làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.

  • Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng: Các doanh nghiệp hoạt động tại các khu công nghiệp ở Phú Thọ có thể sử dụng dữ liệu đánh giá thực trạng để chủ động đề xuất chương trình hợp tác đào tạo, tiếp nhận thực tập và đặt hàng nhân lực theo đúng vị trí việc làm.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng đào tạo nghề tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 có điểm nổi bật nào?

Toàn tỉnh có mạng lưới 52 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo hơn 20.000 người/năm. Tuy nhiên, quy mô đào tạo mất cân đối lớn khi sơ cấp và dưới 3 tháng chiếm tới khoảng 75% (khoảng 15.000 người), trong khi hệ cao đẳng chỉ chiếm dưới 5% (khoảng 1.000 người), chưa đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao.

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Phú Thọ là gì?

Hạn chế lớn nhất là bộ máy quản lý tại 13 huyện và 39 xã còn thiếu cán bộ chuyên trách, công tác thanh tra chưa bao phủ hết 52 cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, việc phân bổ ngân sách còn dàn trải, chưa gắn với kết quả kiểm định chất lượng và nhu cầu thực tế của 20 doanh nghiệp khảo sát.

Kinh nghiệm quản lý từ Vĩnh Phúc và Nghệ An mang lại bài học gì cho Phú Thọ?

Vĩnh Phúc thành công nhờ đạt tỷ lệ 67,2% lao động qua đào tạo gắn với 55 cơ sở đạt chuẩn, còn Nghệ An đạt trên 80% học viên có việc làm nhờ liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và xuất khẩu lao động. Phú Thọ cần học tập mô hình đặt hàng đào tạo và nâng cao vai trò của giới chủ doanh nghiệp.

Luận văn sử dụng phương pháp và quy mô khảo sát thực tế như thế nào?

Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu phân tầng với 165 phiếu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018, bao gồm 53 cơ quan quản lý nhà nước (Sở, 13 huyện, 39 xã), 52 cơ sở đào tạo nghề, 20 doanh nghiệp sử dụng lao động và 40 học viên đại diện cho 4 loại hình cơ sở đào tạo.

Những giải pháp đột phá nào được đề xuất để nâng cao hiệu lực quản lý?

Bốn giải pháp chính bao gồm: chuyển đổi sang cơ chế đấu thầu/đặt hàng đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, chuẩn hóa 100% cán bộ tại 13 huyện và giáo viên theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH, siết chặt kiểm định chất lượng 52 cơ sở theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP và tăng cường tối thiểu 2 đợt thanh tra liên ngành/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đánh giá xác thực thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018 tại 13 huyện thị của tỉnh Phú Thọ thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 165 đối tượng khảo sát và mạng lưới 52 cơ sở đào tạo nghề.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất cân đối cơ cấu trình độ (sơ cấp chiếm khoảng 75%) và khoảng cách về chất lượng kỹ năng làm việc theo phản ánh của 20 doanh nghiệp điều tra.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy trình, công cụ kinh tế, chuẩn hóa nhân lực quản trị - giảng dạy và tăng cường thanh tra kiểm định hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm lên trên 85% vào năm 2020.
  • Đóng vai trò là tài liệu khoa học ứng dụng quan trọng, thúc đẩy các nhà hoạch định chính sách địa phương khẩn trương hành động nhằm hoàn thiện thể chế quản lý đào tạo nghề, tạo động lực bứt phá cho kinh tế tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn mới.