Nâng cao năng suất lao động của nhân viên kinh doanh trực tiếp tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

Luận văn phân tích nâng cao năng suất lao động nhân viên kinh doanh trực tiếp tại công ty cổ phần B2B Trọng Tín, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN B2B TRỌNG TÍN

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3. Các mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại doanh nghiệp

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại doanh nghiệp

2.2.1. Nhân tố khách quan

2.2.2. Nhân tố chủ quan

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN B2B TRỌNG TÍN

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

3.2. Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

3.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín trong 3 năm gần đây

3.5. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến việc nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

3.5.1. Nhân tố bên ngoài

3.5.2. Nhân tố bên trong

3.6. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

3.6.1. Dữ liệu sơ cấp

3.6.2. Đánh giá phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

3.7. Thành công và nguyên nhân

3.8. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN B2B TRỌNG TÍN

4.1. Định hướng và mục tiêu về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

4.2. Phương hướng phát triển của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín đối với bộ phận kinh doanh

4.3. Định hướng của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh

4.4. Mục tiêu của công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh

4.5. Đề xuất một số giải pháp về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

4.5.1. Nhóm giải pháp liên quan đến người lao động

4.5.2. Nhóm giải pháp liên quan đến công cụ lao động

4.5.3. Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động tổ chức tại doanh nghiệp

4.6. Các kiến nghị chủ yếu về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín

4.6.1. Đối với ngành

4.6.2. Đối với nhà nước, cơ quan quản lý

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤC LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng suất lao động tại B2B Trọng Tín

Nâng cao năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty Cổ Phần B2B Trọng Tín phát triển bền vững. Năng suất lao động không chỉ phản ánh hiệu quả làm việc của nhân viên mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Việc nâng cao năng suất lao động cần được thực hiện đồng bộ từ việc đào tạo nhân viên đến cải tiến quy trình làm việc.

1.1. Tầm quan trọng của năng suất lao động trong doanh nghiệp

Năng suất lao động cao giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh. Theo báo cáo của OECD, năng suất lao động là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực. Do đó, việc nâng cao năng suất lao động là cần thiết để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độ đào tạo, công cụ hỗ trợ bán hàng, và môi trường làm việc. Việc phân tích các yếu tố này giúp công ty xác định được những điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động tại B2B Trọng Tín

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất lao động, công ty B2B Trọng Tín vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng của nhân viên, quy trình làm việc chưa tối ưu và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những giải pháp cụ thể.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng của nhân viên

Nhiều nhân viên tại B2B Trọng Tín chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng cần thiết cho công việc. Điều này dẫn đến hiệu suất làm việc không đạt yêu cầu. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là rất cần thiết.

2.2. Quy trình làm việc chưa tối ưu

Quy trình làm việc hiện tại tại B2B Trọng Tín còn nhiều điểm chưa hợp lý, gây lãng phí thời gian và nguồn lực. Cần phải xem xét và cải tiến quy trình làm việc để nâng cao hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao năng suất lao động tại B2B Trọng Tín

Để nâng cao năng suất lao động, B2B Trọng Tín cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến công cụ hỗ trợ và tối ưu hóa quy trình làm việc. Việc thực hiện đồng bộ các phương pháp này sẽ giúp công ty đạt được mục tiêu nâng cao năng suất.

3.1. Đào tạo nhân viên hiệu quả

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản, giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức cần thiết cho công việc.

3.2. Cải tiến công cụ hỗ trợ bán hàng

Việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng hiện đại sẽ giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Công ty cần đầu tư vào các phần mềm quản lý và công cụ hỗ trợ để nâng cao năng suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại B2B Trọng Tín

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng suất lao động tại B2B Trọng Tín đã có những chuyển biến tích cực. Các giải pháp đã được áp dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện năng suất làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, B2B Trọng Tín đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và hiệu quả làm việc của nhân viên. Điều này cho thấy các giải pháp đã được thực hiện đúng hướng.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào công cụ mà còn vào sự cam kết của nhân viên. Cần tạo ra môi trường làm việc tích cực để khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khả năng.

V. Kết luận và tương lai của nâng cao năng suất lao động tại B2B Trọng Tín

Nâng cao năng suất lao động là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. B2B Trọng Tín cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo, cải tiến quy trình và công cụ hỗ trợ để duy trì và nâng cao năng suất lao động trong tương lai. Việc này không chỉ giúp công ty phát triển mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho B2B Trọng Tín

B2B Trọng Tín hướng tới việc trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành, với năng suất lao động cao và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Điều này sẽ giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường.

5.2. Các bước tiếp theo để duy trì năng suất

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho việc nâng cao năng suất lao động, bao gồm việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các giải pháp đã áp dụng. Sự linh hoạt và thích ứng với thay đổi sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao năng suất lao động của nhân viên kinh doanh trực tiếp tại công ty cổ phần b2b trọng tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2b Trọng Tín 6 Luan van Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao nâng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2b Trọng Tín Chương 4: Đề xuất giải pháp về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty Cổ Phần B2b Trọng Tín 7 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NÂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại doanh nghiệp 2. Khái niệm về lao động “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu qua cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước” (Luật lao động, 2012).

Trong kinh tế học: lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng như mọi hàng hóa dịch vụ khác lao động được trao đổi trên thị trường được gọi là thị trường lao động. Mức tiền công chính là mức giá của lao động.

“Lao động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích lao động của họ là nhằm đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng” (Phạm, Công Đoàn & Nguyến, Cảnh Lịch, Giáo trình kinh tế doang nghiệp thương mại, 2012). Như vậy, theo cách hiểu đơn giản nhất: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi các vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người.

Khái niệm về năng suất Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó (Theo Từ điển Oxford). Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất. Trong trường hợp này có thể nói về năng suất của vốn, năng suất đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu…, tùy theo cách xem xét đầu ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu (Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD) Hiểu theo cách đơn giản, năng suất là thước đo mức đo hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quả đầu ra: số lượng, giá trị gia tăng; từ các yếu tố đầu vào: lao động, vốn, nguyên vật liệu… (Theo viện năng suất Việt Nam VNPi). Năng suất là một trạng thái tư duy.

Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm và cải thiện những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngay mai tốt hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổ. Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người (Nguyễn Đình Phan).

8 Luan van Tóm lại: Năng suất là mối tương quan giữa các kết quả của đầu ra với các đầu vào đã sử dụng, được biểu thị bằng công thức : Năng suất = Đầu ra/ Đầu vào 2. Khái niệm về năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại Năng suất lao động là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian hoặc giảm thời gian lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa tiêu thụ. Đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở đây có thể tính bằng tiền hoặc sản phẩm. Như vậy, nâng cao năng suất lao động luôn luôn gắn liền với giảm giá thành sản xuất kinh doanh, do tăng năng suất lao động giúp doanh nghiệp giảm được số lượng lao động không cần thiết và người lao động doanh nghiệp chất lượng hơn, có thể sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn trước (Phạm Công Đoàn, Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, 2007).

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kì tham chiếu, thường là một năm dương lịch (Theo Tổng cục thống kê Việt Nam). Năng suất lao động được định nghĩa là số lượng sản phẩm( GDP) được tạo ra trên một đơn vị người lao động làm việc hoặc trên mỗi giờ lao động (Theo tổ chức quốc tế ILO). Năng suất lao động là phạm trù kinh tế phản ánh sức sản xuất của lao động và được đo lường bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động là một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phản ánh mối tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Công thức tính năng suất lao động: Năng suất lao động = Doanh thu thuần/Tổng số lao động Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động, một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nếu doanh thu thuần tăng và số nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của lao động bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ, tránh thừa.

Như vậy, năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào được đo bằng thời gian làm việc. Từ nhiều khái niệm chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất: “Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất”. Nội dung nghiên cứu về nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại doanh nghiệp 2. Cách tính năng suất lao động <a> Năng suất lao động tính bằng giá trị: Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động.

+> Công thức: W = Q/T W: Mức năng suất lao động +> Trong phạm vi cả nước Q: Giá trị sản xuất T: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân +> Trong phạm vi doanh nghiệp Q: Là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu T: Người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.  Ưu điểm : Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật  Nhược điểm : + Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn + Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp + Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động.

Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng. +> Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạn vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau <b> Năng suất lao động tính bằng thời gian: Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động. +> Công thức: t = T/Q Trong đó: t : lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian ) T: thời gian lao động đã hao phí Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật 10 Luan van  Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút).

Và được chia thành : + Lượng lao động công nghệ: Lcn bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu + Lượng lao động chung : (Lch) chi phí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính L = Lcn + Lpvq ( Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ) + Lượng lao động sản xuất : (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính: Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs. ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sản xuất) + Lượng lao động đầy đủ: ( Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp  Ưu điểm: Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm.  Nhược điểm: Tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng suất lao động của nhân viên kinh doanh tại B2B Trọng Tín" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên kinh doanh trong môi trường B2B. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý nhân sự hiệu quả, cũng như các chiến lược có thể áp dụng để cải thiện năng suất lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân sự và các giải pháp tối ưu hóa, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại công ty cổ phần may nam định nagaco, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý nhân lực trong một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tại công ty lưới điện cao thế miền nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý nhân sự hiệu quả. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty ptscpos, tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động.