CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE NANG SUÁT LAO DONG VÀ CÁC YEU TO CAU THANH NANG SUAT LAO DONG 1.1 Tinh hình chung về Năng suất Lao động trong ngành Xây dựng: 1.1 Khải niệm về Năng suất Lao động ‘Theo từ điển kinh lọc hiện dai của MIT ~ Viện Đại học Công nghệ Massachusets “năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dung, Tăng năng suắt xuất ữ việc tăng tỉnh hiệu quả của cúc bộ phận vẫn, lao đồng. Cin thiết phải do ning suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguén vấn và lao động "Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và những đầu vào được sử dung để tạo ra đầu ra đó, VỀ mặt toán học năng suất được phản ánh bằng: Pp tổng đầu ra / tổng đầu vào "Đầu ra được phản ánh đưới nhiều tên gọi khác nhau như "tập hợp các kết quả”; "thực hiện ở các mức độ cao nhất”: tổng đầu ra hữu hình”; "toàn bộ đầu ra có thể được". Cụ thể trong các doanh nghiệp đầu ra được tính bằng tổng giá tị sản xuất hay gi trị gia tăng, hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật. Ở cấp độ vĩ mô người ta thường sử dụng GDP như đầu ra chủ yếu để tinh năng sĩ Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra.
Đó là lao động, nguyên liệu, vốn, thiết bị, năng lượng, kỹ thuật, kỹ năng quản lý. Việc chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các mô bình đánh giá năng suất khác nhau. Đặc điểm của quan niệm truyễn thống là tập trung nhắn mạnh dé đầu vào như lao động, vốn (năng lượng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ) trong đó yếu tổ lao động là trung tâm. Nang suất lao động của một quốc gia trước hết phụ thuộc vio mức độ hiệu quả sử dung lao động kết hợp với các yếu tổ sản xuất khác, như máy móc và công nghệ, và lượng máy móc và công nghệ mi một người ao động của quốc gia đó được sử dung.
3 ‘Theo cách tiếp cận hiện đại mớivề năng suất : “Năng suất là một trang thai tư đuy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiểm để cải thiện những gì dang tổn tại. Có một sự chắc chin ring ngày hôm nay con người có thé làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó dai hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tẾ trong những điều kiện luôn thay đổi.
Đó là sự tin tưởng chắc chin trong qu tỉnh tén triển của loài người”. Khải n năng suất phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả, giá trịchất lượng, sự đối mới chất lượng cuộc sóng. Đó là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quá kinh tế xã hội được lượng hod bằng mức tăng gid tr gia tăng của tt cả các nguồn lực và yếu tổ tham gia vio một qué trình sản xuất hay một loạt các hoạt động kinh tẾ trong một thời gian nhất định. Năng suất là một trạng thái tổng hợp cách thức hoạt động của con người và của các doanh nghiệp, ‘Nang suất được hình thành với sự đóng góp của tat cả các hoạt động trong các chuỗi gi đạn có lên quan tr nghiên cứu, thế kể, sn xuất sin phim hon chỉnh, cong ứng cho nhà tiêu dùng, bảo dưỡng.
Năng suất phải tính đến tác động tổng hợp của hàng loạt các yếu tổ va tập trung vào sự thực hiên của đoanh nghiệp. Điểm căn bản nhất của cách tiếp cận mới về năng suất là tăng số lượng đồng thi tăng chất lượng, Điều này có nghĩa là sử dụng cùng mot khối lượng nguyên liệu, lao động, vốn, năng lượng. để sản xuất một khối lượng lớn hơn các đầu ra có cũng chất lượng hoặc chit lượng cao hơn. Với quan niệm như vậy, năng sult có th hiu là tr ít hơn và nhận nhiễu hơn ma không tổn hại dén chất lượng.
Naiy nay năng suất và chất lượng đã trở thành đồng hướng, thống nhất. Chit lượng của đội ngũ lao động, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, chất lượng của môi trường. kinh t8 xa hội và chất lượng của năng lực quản ý điều hành sản xuất kinh doanh đồng: thời song hành và thúc day lẫn nhau để tạo nên xu hướng phát triển tăng năng suất và chất lượng sản phẩm theo tiền trình thời gian của con người và doanh nghiệp.2 Các yấu tổ cấu thành Năng suất Lao động trong ngành xây dug: "Như các ngành sin xuất khác, cầu thành Năng suất Lao động trong nghành xây dựng gồm cơ ban ba yếu tố: Công nghệ sản xuất xây dựng, thiết bị sản xuất và mức độ hiệu ‘qua sử dung công nghệ, thiết bị của người lao động kết hợp với kỹ năng quản lý Cong nghệ Xây dựng ở Việt nam hiện nay đã tiệm cận gin với công nghệ xây dựng của thé giới, trong lĩnh vục thi công nhà cao ting, các doanh nghiệp xây dựng Việt nam đã đủ tim vóc thi công những tòa nhà cao 81 ting như Cotecconsthỉ công dự án Landmarks của chủ đầu tr Vincom. Trong lĩnh vực thi công cầu, các doanh nghiệp Việt nam đã đảm nhiệm thi công những công tinh cầu nhịp lớn vượt sông như cầu Vĩnh Tuy, cầu Đuồng mới, cầu vượt dây văng ngã ba Hué.
Tổng công ty Sông Đã thi công nhà máy thủy điện Sơn La quy mô lớn hàng đầu Châu Á. “Thiết bị sản xuất thi công ở Việt nam được nhập khẩu từ nước ngoài, đu là những thiết bị chứa hàm lượng công nghệ cao, do các hãng sản xuất uy tín trên thể giới chế tạo và xuất khẩu vào Việt nam, Các tht bị th công xây dựng ở Việt nam không còn lạc hậu so với thé giới như 30 năm trước đây nữa, cùng với sự gia nhập WTO, Việt nam là thị trường sử dụng tiềm năng của các hãng sản xuất thiết bị xây dựng hiện đại. utố trình độ sử dụng (mức độ hiệu quả sử dụng) công nghệ, thiết bị của người lao động cũng như trình độ quản lý dự án xây dựng, các doanh nghiệp Việt nam cũng, đã dio tạo được những lop kỹ sư mới, có đủ khả năng, kỹ năng và h độ để thực. hiện quản lý xây dựng và thi công những dự án tằm vóc quốc tế Tuy nhiên, năng suất lao động của ngành xây đựng Việt nam vẫn chưa dat đến tốc độ tăng năng suất tiềm nang, vì một số nguyên nhân cơ bản, đồ là cỗ phần hóa DNNN, ngành xây dựng còn chậm , không thu.
út được vốn cổ phần (mang đến công nghệ sản uất và phương thúc quản lý mới |. trình độ văn hóa của người lao động công nhân xây dựng còn thấp và ý thức nghé nghiệp chưa chuyên nại p do de điểm là chuyển hóa từ người nông din sang làm công nhân xây dựng. Mỗi trường kinh doanh ở Việt nam chưa đạt đến thm mức thượng tôn pháp luật, các doanh nghiệp xây dựng bị nợ dong chiếm dụng vốn kéo dai, làm cản trở và chậm trễ việc ứng dụng công nghệ và nâng cao kỹ năng quản lý sản xuất hiện đai vio nghành xây dựng gây cân trở th độ chuyên nghiệp giữa người cung cắp dich vụ sản xuất xây đụng đối với đối ác sử dụng ĐỂ năng suất lao động của ngành xây đựng Việt nam đạt đến mức iém năng cin phải cải tiến liên tục cả ba yéu ổ trên, nhưng. mức độ hiệu quả sử dụng công nghệ, tht bị của người lao động kết hợp với kỹ năng quản lý là yêu tổ quan trọng chính & cốt lõi cấu thành việc tăng năng suất lao động trong ngành xây dựng ở Việt Nam.3 Sự tác động cá tính chất ràng buộc đến năng suất lao động của các yéu tố.
thiết bị, công nghệ và trình độ. người lao động trong ngành xây dưng Ba yếu tổ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành xây dựng tác động rằng buộc lẫn nhau và đều đồng góp vào việc tăng năng suất lao động, trong đó éu tố mức độ hiệu quả sử dụng công nghệ và máy móc thiết bị của người lao động kết hợp với kỹ năng quản lý là yếu tổ có tác động lớn nhất và chủ yêu nhất đến năng suất lao đồng ngành xây dựng vi những lý do sau: Thiết bị xây dựng thường có giá tị lớn, và phải khẩu hao lâu dải (15 năm ~ 20 năm) do đồ, khi đã đầu tr sin xuất và nhập khẩu về Việt nam, các thiết bị này cần phải được sử dụng và không dễ đăng bi thay thé Công nghệ xây dựng do đặc điểm nội tại của nó, vẫn phải sử dụng kết cdu bê tông cốt thép và kết cấu thép nên công nghệ xây dựng hi như có mức độ cai tin theo thôi gian rit thấp. Ví dy, do tính chat phát triển cường độ bê tông, thời gian hoàn thiện một : nay thô cia nhà cao ting thường dao động giữa 5 ~ 7 ngày. Thi gian căng kéo sốt thép ứng suất của dim cầu là 7 ngày, Rất kh để giảm thời gian này vi giới hạn cia công nghệ Vật Trinh độ của người lao động, ở đây hiểu theo nghĩa mức độ hiệu quả sử dụng công nghệ và máy móc thiết bj của người lao động, đây là yếu tố có dư địa rất lớn để nâng.
sao ÿ thức kỹ năng và trinh độ nghề nghiệp của họ, là yếu t then chốt trong việc tăng năng sudt lo động của ngành xây dựng: 1.2 Tổng quan vị 1.1 Giới thiệu về Sin xuất Tình gọn Lean Manufacturing: Lean Manuficuring (Lam dịch là Sin Xuất Tỉnh Gon) là một nhóm phương pháp hiện dang được áp dung ngày cing rộng rãi trên khắp thể giới, nhằm loại bỏ lang phí và những bắt hợp lý trong quy trình sản xuất, để cỏ chi phí thấp hơn va tính cạnh tranh. sao hơn cho nhà sản xuất. Nhiều khái niệm về Lean Manufacturing bit nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System) và đã được dẫn triển khai xuyên suốt cắc hoạt động của Toyota từ những năm 1950. Từ trước những năm 1980, Toyota ngày cing được biết đến nhiều hơn về tỉnh hiệu quả trong việc tiển khai hệ thông sản xuất Just In Time (117), "Ngày nay, Toyota thường được xem là một trong những công ty sin xuất hiệu quả nhất trên thế giới và là công ty đã đưa ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean Manufacturing.
Cụm từ "Lean Manufacturing” hay “Lean Production” đã xuất hiện lần đầu tiên tong quyển "The Machine that Changed the World" (Cổ máy làm thay đổi “Thể giới - James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos) xuất bản năm 1990.