CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Quảng Bình 1. Các nghiên cứu về đất cát biển ở Việt Nam 1. Cơ sở khoa học nâng cao năng suất cây trồng 1.
Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 1. Những vấn đề rút ra từ tổng quan nghiên cứu tài liệu Từ năm 2000 đến nay diện tích lạc trên thế giới và Việt Nam có xu hướng tăng chậm, có nơi còn có xu hướng giảm nhưng sản lượng vẫn tăng chủ yếu nhờ tăng năng suất. Năng suất lạc tăng là do nhiều nước trồng lạc đã tập trung nghiên cứu cải tiến đồng bộ các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất lạc. Các nghiên cứu tập trung vào các biện pháp kỹ thuật trồng trọt sau: (i)- Chọn tạo được các giống lạc mới vừa cho năng suất vừa phù hợp điều kiện sinh thái từng vùng; (ii)- Về kỹ thuật sử dụng phân bón cân đối, hợp lý hơn.
Ở Việt Nam:Tỉ lệ N:P:K hợp lý nhất trong những năm qua được xác định là 1:3:2; trong đó, lượng bón đạm: 30 - 40 kg N/ha, lân > 60 kg/ha, kali: 60 - 90 kg K2O/ha, canxi: 300 - 500 kg vôi/ha, phân hữu cơ: 5 - 10 tấn phân chuồng/ha (hoặc 300 - 2000 kg phân hữu cơ vi sinh/ha); (iii) - Mật độ gieo trồng phải bảo đảm khoảng 40 cây/m2; (iv)- Áp dụng kỹ thuật phủ đất trong sản xuất được khẳng định có tác dụng tăng năng suất cao hơn rõ; (v)- Bố trí thời vụ hợp lý là khâu kỹ thuật rất quan trọng. Các yếu tố lý tính của đất được quan tâm trong sản xuất lạc là nhiệt độ và ẩm độ đất. Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên đã cung cấp cơ sở khoa học khá đầy đủ để xây dựng các nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm xây dựng được biện pháp kỹ thuật tổng hợp áp dụng sản xuất, bảo đảm vừa nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc, vừa bền vững trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình. 5 CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu - Giống lạc được sử dụng trong thí nghiệm là giống lạc L14. - Các loại phân bón sử dụng: Phân đạm U-rê, phân supe lân, phân Kaliclorua nhập khẩu, phân hỗn hợp NPK (5-10-3), vôi bón ruộng, phân chuồng địa phương tự sản xuất, phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh. - Vật liệu phủ đất: Ni lông chuyên dụng màu trắng và rơm lúa. - Đất tiến hành nghiên cứu là đất cát biển tỉnh Quảng Bình.
- Mùa vụ: Vụ đông xuân. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2. Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình - Điều tra thực trạng sản xuất lạc trên đất cát biển: Thu thập số liệu sơ cấp theo phiếu điều tra nông hộ sản xuất lạc trên đất cát biển. Tổng số 180 phiếu, mỗi phiếu cho 1 hộ.
- Điều tra đánh giá thực trạng, tiềm năng, diện tích đất cát biển: Thu thập số liệu thứ cấp dựa vào các báo cáo của tỉnh, huyện. - Thực nghiệm xác định thứ tự yếu tố dinh dưỡng đa lượng hạn chế năng suất lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình: Thực hiện thí nghiệm đồng thời ở 2 chân đất khác nhau: Đất cát biển mới khai hoang và đất cát biển nội đồng. Thí nghiệm gồm 4 công thức: Công thức 1(Đ/c) 500 kg vôi + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O (nền); Công thức 2, nền - đạm; Công thức 3, nền - lân; Công thức 4, nền - kali. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần nhắc lại.
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20m2. Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón cân đối hợp lý cho lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình, bao gồm: - Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô cơ và phân chuồng: Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ (vụ Đông xuân 2010-2011 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy và vụ Đông xuân 6 2011-2012 tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình). Thí nghiệm gồm 12 công thức được thiết kế tỉ lệ phân vô cơ N:P:K = 1:3:2, trong đó các công thức 1, 2, 3, 4 được bón cùng lượng phân vô cơ 20 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức 5, 6, 7, 8 được bón cùng lượng phân vô cơ 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức 9, 10, 11, 12 được bón cùng lượng phân vô cơ 40 kg N + 120 kg P2O5 + 90 kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức trong cùng 1 nhóm bón phân vô cơ như nhau thì bón khác nhau về lượng phân chuồng lần lượt là 0 tấn/ha, 5 tấn/ha, 10 tấn/ha và 15 tấn/ha. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần nhắc lại.
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2. - Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh: Thí nghiệm được thực hiện giống phương pháp thí nghiệm Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô cơ và phân chuồng nhưng thay bón phân chuồng bằng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh với lượng bón lần lượt là 0 tấn/ha, 0,3 tấn/ha, 0,6 tấn/ha và 0,9 tấn/ha. Nghiên cứu xác định khung thời vụ gieo lạc vụ đông xuân thích hợp trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ liên tục trên đất cát biển trồng lạc tỉnh Quảng Bình: vụ Đông xuân 2009-2010 và vụ Đông xuân 2010-2011 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Thí nghiệm gồm 8 công thức được bố trí rải theo khung thời vụ trồng lạc chung của tỉnh được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình khuyến cáo (từ 15/12 năm trước đến 25/02 năm sau), khoảng rải là 10 ngày.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2. Nghiên cứu áp dụng biện pháp phủ đất thích hợp cho lạc trong vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình Nghiên cứu được thực hiện trong vụ Đông xuân 2011-2012 đồng 7 thời 2 thí nghiệm tại hai địa điểm khác nhau: xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy và tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch. Thí nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1(đ/c) - Không che phủ, công thức 2 - Che phủ bằng ni lông chuyên dụng, công thức 3 - Che phủ bằng rơm (10 tấn/ha).
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2. Liều lượng phân bón tính cho 1 ha như sau: 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi + 5 tấn phân chuồng/ha. Xây dựng mô hình tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình Từ kết quả các công thức thí nghiệm được xác định ưu việt nhất ở trên để thiết lập thành biện pháp kỹ thuật tổng hợp đưa vào áp dụng sản xuất với quy mô lớn hơn.
Mô hình được thực hiện trong vụ Đông xuân 2012-2013 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Mô hình thực nghiệm gồm 3 hợp phần: Hợp phần 1 (đ/c) - 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi + 5 tấn phân chuồng + không phủ đất/ha; Hợp phần 2 - 40 kg N + 120 kg P2O5 + 90 kg K2O + 500 kg vôi + 10 tấn phân chuồng + phủ đất bằng 10 tấn rơm/ha; Hợp phần 3 - 40 kg N + 120 kg P2O5 + 90 kg K2O + 500 kg vôi + 0,6 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + phủ đất bằng 10 tấn rơm/ha. Quy mô thực hiện: 2.700 m2, 9 hộ tham gia (mỗi hợp phần có 3 hộ tham gia). Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu - Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm: Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, đánh giá một số tính chất hóa học đất trước và sau thí nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế.
Các thí nghiệm đều gieo ở mật độ gieo: 40 cây/m2. - Số liệu thí nghiệm được xử lý theo chương trình Excel và phần mềm Statistiz 9. 8 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình 3.
Đánh giá thực trạng về đất đai, khí hậu và tình hình sản xuất nông nghiệp trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình 3. Các loại đất cát biển tỉnh Quảng Bình và một số tính chất của chúng Đất cát biển Quảng Bình có diện tích 54.887,84 ha, phân bố trên 29 xã, phường của 5/7 huyện, thành phố của tỉnh. Đất được phân thành 3 loại chính có các đặc điểm như sau: - Đất cồn cát trắng vàng (Luvic Arenosols): Diện tích 45.303,84 ha chiếm gần 5,63% diện tích. Phân bố dọc theo bờ biển thành những cồn cát cao từ 2 - 3 m, có khi cao đến 50 m.
Thành phần cơ giới rất thô. - Đất cát biển trung tính ít chua (Eutric Arenosols): Diện tích 9.319 ha chiếm 1,16% diện tích, phân bố ở địa hình thấp hơn, sâu vào trong đất liền và tương đối bằng phẳng. Thành phần cơ giới nhẹ, dạng cát pha. - Đất cát biển chua có tầng hữu cơ (Dystric Arenosols): Diện tích 265 ha chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xã thuộc huyện Quảng Trạch.
Đặc điểm chung của 3 loại đất trên là thường có phản ứng chua, đạm, lân và kali đều nghèo đến rất nghèo. CEC rất thấp. Ngoài đất cát biển chua có tầng hữu cơ có tầng than bùn với hàm lượng hữu cơ rất cao > 7%, còn các loại khác có hàm lượng hữu cơ thấp. Thảm thực vật gồm các loại cây dại và cây trồng lâm, nông nghiệp.
Trong đó đất cát biển trung tính ít chua có thảm thực vật rất phong phú và đa dạng về loài hơn cả. Điều kiện khí hậu tỉnh Quảng Bình và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây lạc Qua xem xét điều kiện khí hậu tỉnh Quảng Bình ở bảng 3.1 cho thấy trong điều kiện sản xuất dựa vào nước trời thì cây lạc chỉ có thể 9 sinh trưởng phát triển thuận lợi trong vụ đông xuân.