Luận án tiến sĩ về biện pháp kỹ thuật tăng năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên

Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

177
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.3.1. Ý nghĩa khoa học

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5.1. Cơ sở khoa học

0.5.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

0.6. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG

1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương trên thế giới

1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam

1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên Thế giới và Việt Nam

1.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật cho đậu tương trên Thế giới và Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên

2.3.2. Nghiên cứu, tuyển chọn giống đậu tương phù hợp với điều kiện canh tác vụ Hè Thu tại Thái Nguyên

2.3.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên

2.3.4. Xây dựng mô hình sản xuất đậu tương Hè Thu áp dụng kết quả nghiên cứu về giống đậu tương ĐT51 và biện pháp kỹ thuật cho giống

2.3.5. Kỹ thuật chăm sóc cây đậu tương và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.6. Kỹ thuật chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cây đậu tương

2.3.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

2.3.8. Tính hiệu quả kinh tế của các biện pháp kỹ thuật

2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN

3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và điều kiện thời tiết khí hậu vụ Hè Thu của tỉnh Thái Nguyên

3.1.2. Hiện trạng sản xuất đậu tương Hè Thu tại tỉnh Thái Nguyên

3.1.3. Những khó khăn chính trong sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại tỉnh Thái Nguyên

3.1.4. Những vấn đề rút ra từ kết quả điều tra

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG ĐẬU TƯƠNG, VỤ HÈ THU NĂM 2015 - 2016

3.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm

3.2.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm

3.2.3. Một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm

3.2.4. Khả năng chống chịu của các giống đậu tương thí nghiệm

3.2.5. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm

3.2.6. Tương quan giữa chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển với năng suất

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51 VỤ HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN

3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2016 – 2017

3.3.3. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017

3.3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm nano trong xử lý hạt giống và bón phân qua lá đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51, vụ Hè Thu 2016 – 2017

3.4. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT

3.4.1. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và năng suất của các giống đậu tương trong mô hình

3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên

Cây đậu tương, với tên khoa học là Glycine max, là một trong những cây trồng quan trọng tại Thái Nguyên. Năng suất đậu tương vụ hè thu tại đây đang gặp nhiều thách thức. Việc nâng cao năng suất đậu tương không chỉ giúp cải thiện thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Theo số liệu thống kê, diện tích trồng đậu tương tại Thái Nguyên đã giảm đáng kể trong những năm qua, điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp.

1.1. Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên

Thái Nguyên có diện tích đất nông nghiệp lớn, nhưng sản xuất đậu tương vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Năm 2019, diện tích trồng đậu tương chỉ còn 679 ha, giảm so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do người dân chưa áp dụng giống mới và biện pháp kỹ thuật hiện đại.

1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao năng suất đậu tương

Nâng cao năng suất đậu tương không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường. Đậu tương là cây trồng có khả năng cải tạo đất tốt, giúp tăng cường độ phì nhiêu cho các vụ mùa sau.

II. Những thách thức trong sản xuất đậu tương vụ hè thu

Sản xuất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức. Thời tiết khắc nghiệt, sự thiếu hụt giống chất lượng và biện pháp kỹ thuật chưa phù hợp là những vấn đề chính. Nhiệt độ cao và mưa lớn trong vụ hè thu có thể gây ra hiện tượng rụng hoa, giảm tỉ lệ đậu quả, dẫn đến năng suất thấp.

2.1. Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến năng suất

Nhiệt độ cao trong giai đoạn ra hoa có thể làm giảm khả năng đậu quả của cây đậu tương. Mưa lớn cũng gây ra hiện tượng đổ ngã, ảnh hưởng đến chất lượng hạt. Việc theo dõi và dự báo thời tiết là rất cần thiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

2.2. Thiếu giống đậu tương chất lượng

Người dân chủ yếu sử dụng giống địa phương hoặc giống DT84, những giống này đã có biểu hiện thoái hóa. Việc tuyển chọn giống mới có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt là rất cần thiết để nâng cao năng suất.

III. Phương pháp kỹ thuật nâng cao năng suất đậu tương

Để nâng cao năng suất đậu tương vụ hè thu, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp. Việc lựa chọn giống, thời vụ gieo trồng, mật độ cây trồng và phân bón là những yếu tố quan trọng. Nghiên cứu cho thấy giống đậu tương ĐT51 có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao.

3.1. Tuyển chọn giống đậu tương mới

Giống đậu tương ĐT51 được xác định là giống có năng suất cao, khả năng chống đổ tốt và thời gian sinh trưởng ngắn. Việc đưa giống này vào sản xuất sẽ giúp cải thiện năng suất đáng kể.

3.2. Kỹ thuật chăm sóc và bón phân

Áp dụng các biện pháp chăm sóc như bón phân hợp lý, tưới nước đúng cách và phòng trừ sâu bệnh sẽ giúp cây đậu tương phát triển tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng chế phẩm nano trong bón phân có thể nâng cao năng suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Mô hình sản xuất đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên đã cho năng suất cao hơn so với các giống truyền thống. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất cũng đã được chứng minh là hiệu quả.

4.1. Mô hình sản xuất đậu tương ĐT51

Mô hình sản xuất đậu tương ĐT51 đã được triển khai tại một số địa phương và cho kết quả khả quan. Năng suất đạt từ 2,4 đến 2,6 tấn/ha, cao hơn nhiều so với giống địa phương.

4.2. Hiệu quả kinh tế từ sản xuất đậu tương

Việc áp dụng giống mới và biện pháp kỹ thuật hiện đại không chỉ nâng cao năng suất mà còn tăng thu nhập cho nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận từ sản xuất đậu tương ĐT51 cao hơn so với các giống khác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho đậu tương

Nâng cao năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên là một nhiệm vụ cấp thiết. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, tuyển chọn giống chất lượng và cải thiện điều kiện sản xuất sẽ giúp tăng cường sản xuất đậu tương trong tương lai. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để phát triển bền vững cây đậu tương tại địa phương.

5.1. Định hướng phát triển sản xuất đậu tương

Cần có kế hoạch dài hạn cho việc phát triển sản xuất đậu tương, bao gồm việc nghiên cứu và phát triển giống mới, cải thiện kỹ thuật canh tác và tăng cường hỗ trợ cho nông dân.

5.2. Tương lai của cây đậu tương tại Thái Nguyên

Với những biện pháp phù hợp, cây đậu tương có thể trở thành một trong những cây trồng chủ lực tại Thái Nguyên. Việc nâng cao năng suất sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh.

15/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất đậu tương vụ hè thu tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG 1. Nhiệt độ Tổng tích ôn của đậu tương thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm của giống. Tổng tích ôn của giống đậu tương chín sớm có thời gian sinh trưởng từ 75-80 ngày cần khoảng 1700 – 2200 0C, giống đậu tương chín muộn có thời gian sinh trưởng từ 140 - 160 ngày cần khoảng 3200 – 3800 0C (Lawn và Hume,1985).

Cây đậu tương có thể sinh trưởng phát triển ở khoảng nhiệt độ khá rộng từ 10 – 40 0C, nhưng nhiệt độ khoảng 20 0C là lý tưởng cho cả quá trình. Thời gian từ gieo đến ra hoa của đậu tương trung bình từ 35 - 45 ngày nếu nhiệt độ thường xuyên là 24 – 26 0C, khi nhiệt độ thấp hơn 20 0C thì thời gian từ gieo đến ra hoa có thể kéo dài tới 50 đến 60 ngày. Thời kỳ hình thành quả và quả mẩy của đậu tương nhiệt độ thích hợp từ 28 – 37 0C, nhiệt độ thấp hơn 18 0C hoặc cao hơn 38 0C ảnh hưởng nghiêm trọng đến tỷ lệ đậu quả, khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng về hạt làm cho chất lượng hạt đậu tương kém. Nhìn chung, thời kỳ ra hoa và làm quả của đậu tương nếu gặp rét tỷ lệ rụng hoa cao và giảm khả năng hình thành quả (Lawn và Hume, 1985).

Nhiệt độ trung bình tại các vùng Đồng bằng và Trung du miền núi phía Bắc là 23 0C, đạt thấp nhất ở tháng 1 (15 – 17 0C), tăng dần và đạt cao nhất ở tháng 6 và 7 (25 – 30 0C), sau đó giảm dần đến tháng 12 (15 – 18 0C) (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2019). Như vậy có thể nói nhiệt độ của vùng Đồng bằng và Trung du miền núi phía Bắc đều thích hợp cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển trong cả 3 vụ/năm. Ánh sáng Yêu cầu số giờ nắng trung bình của các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu tương như sau: Gieo hạt – mọc mầm: 5,0 - 5,5 giờ/ngày; mọc mầm – ra hoa: 4,5 – 5,0 giờ/ngày; ra hoa – chín: 4,0 – 5,0 giờ/ngày. Số giờ nắng ít hơn những giá trị này đều bất lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương (Ngô Thế Dân và cs, 1999).

Thời kỳ cây con của đậu tương mẫn cảm nhất với điều kiện ánh sáng ngày ngắn, giảm dần ở giai đoạn nụ và hầu như ngừng ở giai đoạn ra hoa của đậu tương. Điều kiện của ánh sáng ngày ngắn làm rút ngắn thời gian sinh trưởng của đậu tương, giảm chiều cao cây cũng như số đốt và chiều dài của đốt. Cường độ ánh khoảng 20- 30% của cường độ ánh sáng mặt trời ở buổi trưa là đủ cho cây đậu tương có thể sinh trưởng bình thường, do vậy cây đậu tương có thể trồng xen với nhiều loại cây trồng khác. Nhưng khi cường độ ánh sáng giảm 50% so với bình thường sẽ làm giảm số cành, số đốt mang quả và có thể giảm tới 50% năng suất của đậu tương (Lawn và Hume, 1985).

Tại vùng Đồng bằng và Trung du miền núi phía Bắc có sự biến đổi về số giờ nắng trung bình/tháng như sau: Từ tháng 2 – 6, số giờ nắng/tháng tăng dần và giảm dần từ tháng 6 – 12. Số giờ nắng trong năm trung bình từ 1350 – 1950 giờ. Tháng 7, 8 có số giờ nắng cao nhất là 140 – 190 giờ, tháng 2 và tháng 12 có giờ nắng thấp nhất 45 – 151 giờ. Số giờ nắng trung bình ngày từ tháng 2 đến tháng 10 là 4 – 5 giờ/ngày (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2019).

Như vậy, điều kiện ánh sáng của vùng Đồng bằng và Trung du miền núi phía Bắc hoàn toàn phù hợp cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển. Nước Hạt đậu tương nảy mầm khi hàm lượng nước đạt 50% khối lượng của hạt và độ ẩm của đất đạt từ 65-75% độ ẩm tối đa đồng ruộng. Thời kỳ làm quả của 7 đậu tương có nhu cầu nước cao nhất, phần lớn sự biến động về năng suất của đậu tương là do sự biến động về lượng nước cung cấp cho cây ở giai đoạn làm quả. Khi bị hạn trong giai đoạn làm quả thì hạt không hình thành được hoàn chỉnh, bộ lá bị rụng sớm, quá trình vận chuyển dinh dưỡng về hạt bị cản trở và thời gian sinh trưởng của đậu tương bị rút ngắn.

Ngoài ra, độ ẩm của không khí có vai trò quan trọng trong quá trình tích lũy chất khô về hạt, độ ẩm không khí ngày/đêm là 47%/45% làm giảm tới 21% năng suất đậu tương so với độ ẩm 81%/84%, nguyên nhân do sự tích lũy chất khô giảm, tỷ lệ rụng hoa và rụng quả tăng. Kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (1986) cho thấy: Lượng nước cần tưới đáp ứng đủ cho nhu cầu của cây đậu tương khoảng 2200 m3/ha/vụ và năng suất đậu tương không sai khác khi tưới lượng nước 2163 và 2413 m3/ha, nhưng tưới lượng nước 2030 m3/ha thì có thể giảm 58,4% năng suất. Đất trồng Cây đậu tương trồng được trên nhiều loại đất khác nhau: Đất sét, đất cát pha, đất thịt, đất đỏ bazan, đất nâu xám, đất nương rẫy vùng đồi núi, đất sau thu hoạch lúa xuân, lúa mùa. Trên đất cát cây đậu tương thường cho năng suất không ổn định.

Trên đất thịt nặng cây đậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc nó thích ứng tốt hơn so với nhiều loài cây màu khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Năng suất của đậu tương đạt cao nhất khi độ chua (pHKCl) của đất đạt 6,5; khi đất có độ chua là 5 năng suất có thể giảm 37%. Vùng có khí hậu nhiệt đới, với loại đất có thành phần cơ giới nặng có độ chua từ 5,5 - 6,5 và loại đất có thành phần cơ giới nhẹ độ chua từ 5 - 5,5 là thích hợp cho cây đậu tương. Ở Việt Nam, phần lớn trên các loại đất có độ chua từ 5,2 - 7,0 nên đều thích hợp cho cây đậu tương phát triển, hình thành nốt sần (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996).

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương trên thế giới Theo tổ chức nông lương Quốc tế (FAOSTAT, 2020) đậu tương được trồng ở tất cả các châu lục, tại 89 nước và vùng lãnh thổ. Trong những năm qua, diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới không ngừng gia tăng, thể hiện ở bảng 1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới qua một số năm Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2010 101,37 2,47 249,93 2011 101,97 2,46 251,29 2012 109,32 2,46 268,77 2013 113,33 2,50 283,74 2014 118,06 2,69 318,60 2015 120,79 2,67 323,19 2016 121,84 2,75 335,50 2017 123,55 2,85 352,64 2018 124,92 2,79 348,71 (FAOSTAT, 2020) 9 Về diện tích: Trong khoảng thời gian từ 2010 – 2018, diện tích trồng đậu tương trên thế giới liên tục gia tăng: từ 101,37 triệu ha đã tăng lên 124,92 triệu ha vào năm 2018, tăng hơn 20 triệu ha so với năm 2010.

Về năng suất: Từ năm 2010 – 2018, năng suất đậu tương trên thế giới tăng từ 2,47 tấn/ha lên mức 2,79 tấn/ha vào năm 2018. Điều này làm cho sản lượng đậu tương trên thế giới trong khoảng thời gian này tăng lên đáng kể từ 249,93 triệu tấn (năm 2010) lên mức 348,71 triệu tấn năm 2018, tăng 41% so với năm 2010. * Các quốc gia sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của 4 nước trồng đậu tương chủ yếu trên thế giới Diên tích Năng suất Sản lượng Tên nước Năm (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2013 31,13 2,83 88,22 2014 33,42 3,19 106,88 2015 33,12 3,22 106,95 Mỹ 2016 33,47 3,49 116,93 2017 36,24 3,31 120,06 2018 35,66 3,46 123,66 2013 27,91 2,92 81,72 2014 30,27 2,86 86,76 2015 32,18 3,02 97.46 Braxin 2016 33,18 2,90 96,39 2017 33,93 3,37 114,59 2018 34,77 3,39 117,72 2013 19,42 2,53 49,31 2014 19,25 2,77 53,40 2015 19,35 3,17 61,44 Argentina 2016 19,50 3,01 58,79 2017 17,33 3,17 54,97 2018 16,32 2,31 37,79 2013 6,79 1,76 11,95 Trung Quốc 2014 6,73 1,81 12,20 10 2015 6,50 1,81 11,78 2016 7,09 1,80 12,79 2017 7,34 1,79 13,15 2018 7,97 1,78 14,19 (FAOSTAT, 2020) * Mỹ: Mỹ chiếm 34% sản lượng đậu tương trên thế giới với 42% thị phần là nước xuất khẩu đậu tương thô lớn nhất.

Trên toàn nước Mỹ có khoảng hơn 30 triệu hecta sử dụng để trồng đậu tương tập trung nhiều ở các vùng như Kentucky, Minnesota, Ohio, Pennsylvania và Wisconsin. Đậu tương ở Mỹ được bắt đầu trồng từ tháng 5 hoặc đầu tháng 6, thu hoạch vụ mùa từ tháng 9 đến tháng 10. Có được thành công như vậy phải nói rằng nước Mỹ đã hết sức chú trọng đến việc phát triển đậu đỗ. Không những tăng về diện tích mà Mỹ còn quan tâm đến vấn đề nghiên cứu và tạo giống.

Hiệp hội đậu tương Hoa Kỳ (ASA: American Soybean Association) được thành lập từ năm 1920 có 52 nghìn hội viên. Ở Mỹ, việc chọn lọc, nhập nội và lai tạo giống rất được quan tâm. Sản lượng đậu tương trong năm 2018 đạt 123,66 triệu tấn (Soystats, 2020). * Braxin: Quốc gia đứng thứ 2 về sản xuất đậu tương trên thế giới, chiếm khoảng 30%.

Tổng kết năm 2018 sản lượng đậu tương của Braxin là 117,72 triệu tấn. Đậu tương ở Braxin được ưa chuộng vì hàm lượng đạm cao hơn so với các nơi khác trên thế giới. Trong tổng số 96,3 triệu tấn đậu tương sản xuất năm 2016, Braxin đã xuất khẩu 51,6 triệu tấn và chế biến 39,5 triệu tấn (trong đó có 15,8 triệu tấn được tiêu thụ bởi ngành công nghiệp chăn nuôi). Năm 2017 tổng giá trị sản xuất đậu tương của Braxin đạt 35,4 tỉ USD, chiếm 21,7% tổng giá trị nông nghiệp của đất nước (Alexandre José Cattelan và cs, 2018).

* Argentina: Argentina có diện tích trồng đậu tương lên đến 20 triệu ha tập trung nhiều ở các vùng Buenos Aires, Cordoba và Santa Fe. Đây là đất nước đứng thứ 3 về sản lượng đậu tương chiếm 18% trên thế giới. Kết thúc năm 2018, sản lượng đậu tương Argentina là 37,79 triệu tấn. Lý do sản lượng giảm so với 11 năm 2017 là diện tích trồng năm 2018 giảm còn 16,32 triệu ha, trong khi đó năm 2017 là 17,33 triệu ha.

Argentina cũng là nước đứng đầu về xuất khẩu dầu đậu tương và bột đậu tương chiếm 7% trên thế giới. * Trung Quốc: Sản lượng đậu tương của Trung Quốc chiếm khoảng 4% sản lượng đậu tương trên thế giới với năng suất trung bình năm 2018 đạt 1,78 tấn/ha, sản lượng đạt 14,19 triệu tấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên" cung cấp những thông tin quý giá về các phương pháp và kỹ thuật nhằm tối ưu hóa năng suất đậu tương trong mùa hè thu. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp canh tác hiện đại, từ việc chọn giống cho đến quản lý dinh dưỡng và phòng trừ sâu bệnh. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số dòng giống đậu tương tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của các giống đậu tương khác nhau. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương đt51 vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của phân bón trong việc nâng cao năng suất đậu tương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đậu tương.