Chương 1: Tổng quan về đầu tư xây dựng và tư vấn đầu tr xây dựng ~ Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực tư vấn thiết kế xây dựng của doanh. nghiệp: - Chương 3: Thực trang và giải pháp nâng cao năng lực tr vấn thiết kế của Công ty Cỏ phần Tư vin Xây dựng Cơ sở hạ ting Thái Nguyên 1 CHƯƠNG TONG QUAN VE DAU TƯ XÂY DỰNG VATU" N DAU TU XÂY DUNG 1. Tổng quan về đầu tw xây dựng, LLL. Khái niệm Đầu tư là hoạt động kinh tế rất phổ biển và có tính chất liên ngành.
Có nhiều khái niệm khác nhau vẻ đầu tư nhưng suy cho củng có thé hiểu đầu tư trên hai góc. “Theo nghĩa rộng: Diu tr là sự hy sinh ng hoạt động nào đô nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lại lớn hơn các nguồn lự (ủi lục, vật lực, nhân lực, trí lự.) đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các ti sản ti chính (tiền vốn), ti sản vật chat (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất lao động trong nên sản xuất xã hội. Mức độ sinh ời cảng cao thi càng khuyến khích các.
nhà đầu tr bò vốn đầu te, Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư là các cơ quan nhà nước thi các dự án đầu hư ngoài mục đích phải sin lồi côn có nhiễu dự án đầu tr hướng tối phúc lợi xã hội hơn là ợi nhuận cá bit của dự ẩn, Theo nghĩa hep: Đầu tư chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn. các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. ‘Bia tư trên góc độ nn kinh tế là sự sử dụng giá tỉ hiện tại gắn với việ tạo ra các tải sin mối cho nền kinh tế và là yếu tổ quyết định sự phát triển nén sẵn xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng, Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ich do đầu tư đem lại, chúng ta có thể phân chia hoạt động đầu tư trong nén kinh tế thành ba loại sau đây: “Thứ nhất là đầu tr tài chính. Diu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bô tn ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ cổ gid để hưởng lãi suất trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu,.
Đầu tư tải chính không tạo ra tải sản mới cho nén kinh. TẾ mà chỉ âm ng gi tị ải sản tải chính của tổ chức, cá nhân đầu tr “Thứ ha là đầu tư thương mại. Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đồ nhà đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận. do chênh lệch giá khi mua và khi bản.
Logi đầu tơ này cũng không tạo ra ti sin mới cho nền kinh té mà chỉ làm tăng tải sản tài chính của người đầu tư trong quá mua di bán lại, chuyển giao quyển sở hữu hang hóa giữa người bán với người đầu tu, giữa người đầu tư với khách hàng. Tuy nhiên, đầu tr. thương mại có tác dụng thúc dy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc day đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất L kinh doanh địch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta clin lưu ý là đầu co trong kinh doanh cũng thuộc đều tơ thương mai xết v bản chất, nung bị pháp luật sắm vi gây ra tình trang thừa thiểu hing hoá một cách giả tạo, yy khó khăn cho việc quản lý lưu thông phân phối, gây mắt én định cho sản xuấ lâm tăng chỉ của người tiêu ding). “Thứ ba là đầu tư phát triển.
Đầu tư phát triển là đầu tư tải sản vật chất và sức lao động trong đồ người có tiễn bỏiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tang thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nn kinh , từ đồ làm tăng le sin xuất kinh doanh và mọi hoạt động sin xuất khác, là điều kiện chủ yéu tạo việc lâm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiễn ra đ xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cầu hạ ing, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nén bệ, bai dưỡng dio tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chỉ phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở dang tồn ti, bổ sung tải sin và tang thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của dat nước. Căn cử vào lĩnh vụe phát huy tác dung, nội dung đầu tr phát tiển bao gồm: đầu tư phát tiển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng - kỹ thuật chung của nén kinh tế, đầu tư phát triển văn hoá giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và những nội dung khác. “Theo khái niệm, nội dung đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư phát triển những tải sin vật chất đầu tư phát iển những tải sản vô hình.
Du tư phát triển tải sản vật chất bao gồm: đầu tự tải sản cổ định (đầu tư xây dựng) và đầu tư vào hàng tổn trữ. Đầu tư phát triển tải sản vô bình bao gm: đầu tr nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tu nghiên cứu các hoạt động khoa học, kỹ thuật, Như vậy, đầu tư xây dựng là một nội dung của đầu tư phát triển, là hoạt động nhằm tái tạo tải sin cổ định, “Từ những phân tích nêu trên, có thé rút ra khái niệm về đầu tư xây đựng như sau: "Đầu tư xây dựng được hiễu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trinh xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tri, nâng cao chất lượng công trinh hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định” 1.2 Vai trò của di we xây dựng Đầu tư xây đựng là một lĩnh vực quan trong có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh t = xã hội của đắt nước, cung cắp cho xã hội những như cầu cơ bản như nha ở, đường xá, trường hoc, bệnh viện,. nên việc tạo ra những sản phẩm xây dựng có hiệu quả không những chỉ vé mặt kinh tẾ mà cả về mặt xã hội. Tư vấn đầu tư và xây đựng có vai tr tích cực trên phạm vỉ toàn nền kin tế là cầu nối giữa các chủ đầu tư và nhà thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sắt, thiết quân ý dự ấn, giảm si tén độ thục hiện.
đảm bảo chất lượng, khối lượng, giá thành. Trong đó bao gồm cả tư van mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm thu, bảo hành sử dụng công trình. Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai tò đặc biệt trong nền kinh t8 quốc din, thể hiện ở những gốc độ sau: 1. ĐẦU tr vừa tác động dén ting cung, vừa túc động đỗn tang cầu Tổng cầu là tổng khối lượng hang hóa và dịch vụ ma các tác nhân của nền.
kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với một mức giá cả đã cho trong một thi kỳ nhất định. Hàm tổng cầu được mô tả dưới dạng sau: AD=C+l+G+X-M (11) “rong đó: AD: là tổng cầu của nénkinh ế C: là tiêu dùng của dân cw Gl igu đồng củ chính phủ X, trị xuất nhập khẩu ne Đầu tư thường chiếm tỷ trong khoảng 24- 28% trong cơ cầu tổng cầu của tắt cả các nước trên thé giới. Khi đầu tư tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu của nền kinh tế tăng lên, kéo theo đường cầu dich chuyển lê trên về bên phải, Nên kinh tế sẽ thiết lập nên điểm cân bằng mới ở mức sin lượng và g' cả cao hơn (E1) “Trong dai han, khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực. mới di vio hoạt động tức là vin dẫu tư (D lúc này chuyển hoá thành vẫn sản xuất &) “Tổng cung của nền kinh tẾ được xác định bởi lu vio của sản xuẾ 46 là nguồn lao động, vốn sản xuất, tải nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ: AS=GDP=f(L,K,R,T) (12) Khi I chuyển hoá thành K làm cho tổng cung ting lên đặc biệt là tổng cung đài bạn, kéo theo đường cung dịch chuyển về bên phải, sản lượng cân bằng mới được.
thiết lập ở mức cao hơn (E2) và do đổ giá cả giảm xuống. Sản lượng tăng, giá cả giảm là nhân tổ kích thích tiêu đồng: tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Quả trình này lip đ lặp lạ tạo ra của cải vật chất dỗi đào cho xã hội, tăng thủ nhập cho người lao động, ting th luỹ. từ đỏ tăng vốn đầu tư phát triển xã hội Mà vốn đầu tư là nhân tổ quan trọng phá vỡ vòng luẫn quấn của đối nghÈo, s << ; y¬ - Hình 1.
Mỗi quan hệ giữa đầu tư đến tổng cung, tổng cầu 2. Đầu xây dụng trực tấp tao ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên kính tế Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng ti sản của nén kinh tế không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận. tải thủy lợi, các công trinh công cộng khác nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nắng cao. - Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh té, tạo công ăn việc làm cho.
người lao động, kinhtế được duy trì ở trang thái cân bằng nhờ hai yu tổ cung và cầu. Mà lầu tư là nhân tổ ảnh hưởng trực tiếp đến cả tổng cung lẫn tổng cầu. Vi vậy mỗi su thay đội về đầu ne đều dẫn đến những tác động làm duy tì hoặc phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia. Khi tăng đầu tư cầu của các yếu tổ đầu vào tăng làm cho giá cả của chúng cũng leo thang theo (giá nguyt nhí vật liệu, giá lao động, chỉ phí vẫn.
dẫn đến tỉnh trạng lạm phát. Lam phát kim cho sin xuất định tr, thu nhập của người lao động ngày cảng thấp, kinh tế phát triển chậm lại. Ở một khía cạnh khác, tăng đầu tư kim cho nhủ cầu của các yếu tổ có liên quan tăng, từ đồ kích thích sản xuất phát triển, mở rộng quy mô, thu hút thêm lao động, giảm tỉnh trạng. thất nghiệp, năng cao đồi sống cho người lao động.