Chương 1 cho thấy tính đa dạng của các loại ình tổ chức te vẫn xây dựng và các địch vụ tr vẫn xây đựng ở nước ta hiện nay. Cũng «qua đây, chúng ta thấy được vai tỏ quan trọng của công ti tư vẫn trong việc đảm bảo chất lượng dự án đầu tư xây dựng. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NANG LỰC TƯ VAN XÂY DỰNG 2A Năng lực tw van xây dựng 2. Khái niệm về năng lực tư vẫn xây dựng.
“Nang lực” theo từ điển tiếng Việt là khả năng di để làm một công việc nào đó hay “Năng lục” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó, Đổi với một công ty hoặc một tổ chức thì khi đảnh giá năng lục cần xế trên hai khía cạnh: năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực làm việc của người lao động (hay nói cách khác là năng lực nghề nghiệp). Trong khi năng lực nghề nghiệp là sự tổng hợp những khả năng của cá nhân con người, đáp img những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao, thì năng lực của một tổ chức hoặc công ty tư vấn ại phụ thuộc vào năng lực hành nghề tư vẫn xây dựng của ác cá nhân trong tổ chức đó, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tải chính, thiết bị và năng lực quấn lý của tổ chức. Năng lực của kỹ sư tư vẫn có ảnh hưởng mang tính quyết định đến năng lực của tổ chức tư vẫn xây dựng, 2. Thành tổ năng lực tw vẫn xây dựng 2.1 Nẵng lực của cá nhận trong te win xây đựng Đổi với các cá nhân hành nghé tư van, năng lực được biểu hiện ở những yếu tổ sau: (1) Nẵng lực chuyên môn "Năng lực chuyên môn hay năng lực nghé nghiệp của cá nhân là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn.
Cũngcó thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp à sự tương ứng giữa những thuộc tinh tim lý, sinh ý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Nếu không có sự tương ứng nảy thì con người không thể theo đuổi nghề nghiệp được. cout nồi tr vin là một loại hình dich vụ chất xám điền hình, trong đó để cao vai trd cia các nhà tự vẫn như là một yếu tổ quan trọng và tiên quyết trong việc tạo nên chất lượng hoạt động của tổ chúc tư vấn. “rong linh vục xây đựng, năng lục tư vấn xây đựng của một cá nhân là khả năng lâm tỐt các công túc tư vin xây dựng bằng phim chit đạo đức và tỉnh độ chuyên môn của mỗi cá nhân đó.
Trong từng trường hợp cụ thé, nhà tư van thường phải thực hiện nhiều vai trỏ: vai trò người đảm bảo thông tin, tri thức; vai trò người hỗ trợ quản lý (chẳng hạn lập kế hoạch, giúp kiểm soát đối với một dự án); vai trỏ người hỗ trợ nghiên cứu (khảo sắt, thu thập, xử lý thông tin, giúp đề xuắt giải pháp.); vai trồ ngư gợi ý, phan biện khách quan: vai trò người dio tạo bổ sung, giúp hoàn thiện kỹ năng; vai tr người dàn xếp trong các mỗi quan hệ hợp tie, liên kết, liên doanh, v.v Vi thé yêu cầu đối với một người hành nghề tư vẫn xây dựng là rất rộng, bao quit nhiều tinh vục về kiến thức và kỹ năng Kỳ sử tự ấn phải có qué trình học tập tốt và có kiến thức sâu rộng vỀ nghề nghiệp, bi vi các dự án xây dựng ngày nay tương đối lớn, quy tw nhiỀu chức năng. yêu cầu ứng đụng khoa học kỹ thuật phức tạp, Nếu kỹ sử tư vẫn không có đủ kiến thúc khoa học kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh tế và kiến thức pháp luật làm cơ sở thì không thể hoàn thành nhiệm vụ tư vấn. Do vậy, thành phẩn đầu tiên trong năng lực của cá nhân là trình độ học vấn, sự đào tạo bai bản và được trang bị kiển thức một cách hệ thống (2) Kỹ năng giải quyết vẫn đề chuyên món “Chỉ mỗi tich lũy kiến thức 1 chưa đủ. Biết được vẫn để đã khó, vận dụng vin đề cũng không phải là dễ.
Nhà tư vấn thường đối mặt với các sự vật và sự việc mối lạ, ngẫu nhiên. Vì thế, kỹ năng chuyển dịch một vẫn đề từ lý luận sang thực tiễn, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, từ điều kiện xác định, đã xây ra sang điều kiện ngẫu nh là cin thiết. Những kỹ năng này là thành phần tích cực trong năng lực của nhà tư vấn (3) Kinh nghiệm trong nghề nghiệp Kinh nghiệm của một nhà tư vấn đến từ các công việc đã làm trước đó. Nhà tư vấn đồng vai tr là người đưa ra lồi khuyên chuyên nghiệp.
cho nên kinh nghiệm vé lĩnh vực mình tư vấn là một vũ khí rất mạnh của nhà tư vấn. Người không có kinh nghiệm. thi không thé đưa ma lồi khuyên có tính tin cậy cao. Thực t8 cho thấy những sai sốt thường xảy ra trong xây dựng là do trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm của nhà tư van côn non trẻ, thiểu kinh nghiệm thực tế (4) Khả năng nhạy bên với những thay đổi Tổ chất nảy có thé coi là sự “đáp ứng nhanh” của ngành tư van, có thể được phản ánh ở những điểm sau: ~ Khả năng nắm bắt đây chuyển công nghệ, vật liệu mới Day chuyển công nghệ có tim quan trong đặc bit trong kỹ năng của nhà tư vấn thiết kỂ, là yêu tổ đầu tiên để nhà thiết kế bắt tay vào công việc từ khâu lập quy hoạch tổng mặt bằng, sơ phác công trình đến các bước sau nảy.
Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa. học công nghệ, dây chuyển công nghệ ngày cing hiện đại, việc bit kip tiến độ khoa học công nghệ là công việc không hé đễ dàng - Hiểu biết và nhạy cảm với môi trường kinh tế xã hội, nắm bắt nhanh các thay đổi trên thi trường, xu thé vận động của thị trường, của khách hing v.v - Nắm bit thông lệ quốc tẾ Trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay có mau sắc đa văn hóa rong các doanh nghiệp trở nên phổ biến, quá trình sản xì trở nên đa dạng hơn về phương pháp, mục tiêu, vỀ nguồn đầu vào và thị trường tiêu thụ. Nhiễu tiêu chí của nén sản x Ất đã trở thành "cách chung” của mọi nền kinh tế tại các nước khác nhau, nó trở thành trụ cột cho các hoạt động sẵn xuất ~ kinh doanh của các doanh nghiệp, Ở điều kiện đó, sự thấu hiểu thông lệ quốc tế của các nhà tư vấn là edn thiết, (5) Kỹ năng giao Hập và lâm việc theo nhớn Biết lắng nghe ý kiến người khác, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, dễ ding giao tiếp bằng lời nói và bằng cách viết văn bản, có khả năng thuyết phục vả cảm hóa. “Có khả năng chịu đựng các sức ép về tâm lý và công việc, linh hoạt và thích nghỉ với mọi sự thay đổi, có khả năng bình tĩnh, tự chủ trong mọi nh buồng (6) Khả năng sứ dụng thành thạo ngôn ngữ: Ngôn ngữ me đề tiếng Viet) Khi đưa ra yêu cầu tuyển dụng thì các nhà tư vấn thường bỏ qua yêu cầu về loại năng lựe này, mà không để ÿ rằng đây cũng là một yếu tổ khả quan trong trong công việc của một nhà tư vấn.
Khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ để được thể hiện ong các công việc rất đặc thù của nà tư vẫn như: tình bảy thuyết mình thiết kế, trình bảy các bản thuyết tinh, viết các văn bản (báo cáo, tờ trình, hồ sơ mời thầu, viết email, .) Ngoài ra khả năng sử dụng lĩnh hoạt ng Việt côn giúp cho các nhà tư vẫn trong các vấn đề về hiệu đính hoặc chỉnh sửa vấn bản Ngôn ngữ nước ngoài “Trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa thì khả năng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) trở thành một yếu tổ thời sự, là một điểm cộng rất lớn vào. năng lực của nhà tư vin Có ngoại ngữ sé tăng khả năng thu thập thông tin, kha năng khai thác các tiến bộ khoa. học kỹ thuật, khả năng trao đối, phân biện ví để ở điện rộng. chỉ có biết ngoại ngữ mới có khả năng lim việc nhóm trong b6i cảnh giao lưu văn hỏa kỉnh doanh như hiện my (7) Có sức khúe tt, có khả năng chịu đựng các áp lục của công việc t vấn xây dựng 'Công việc tư van là một công việc áp lực lớn, thông thường hay phải di chuyển (đi ông tác, kiểm ta công trường., truc đềm (giám st hiện rường), nhiễu khi phải lầm liên tye để kịp tiền độ (thm tra, thiết kế, thanh quyết oán.
Do đó yêu cầu người tư vẫn Phải có sức khốe tốt vé thể lực và minh mẫn về tinh thin ~ Chịu đựng được các điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên " ~ Chiu đựng được các điều kiện sống và lao đồng đặc biệt (8) Đạo đức nghề nghiệp ~ Trung thực, công bằng Luôn luôn là người bảo vệ cho quyền lợi hợp pháp của chủ đầu tr ~ Biết giữ bí mật về các thông tn của khách hing - Độc lập, khách quan trong xử lý công việc vi trong quan hệ với các én liên quan đến dự án, Không để quyền lợi cá nhân làm lu mờ đạo đúc nghề nghiệp ~ Phải biết thừa nhận sai sót của mình trước khách hàng khi công vi c tư vấn thực hiện sai, Tránh bóp méo sự that, giấu điểm, bào chữa cho quyết định hay hành động sai kim của mình 21.2 Năng lực tư vẫn của đơn vị (1) Tink rõ rùng và hợp lý của bộ máy tổ chite quản lý doanh nghiệp và cơ chế hoạt Cơ cấu tổ clhức hợp lý Bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp tinh giảm, ít thang bậc, tạo điều kiện để sự truyền đạt thông tin được thực hiện cảng trực tiếp cảng tốt Tối ưu vẻ tổ chức, logic về sơ đỏ và hệ thống thông tin, chặt chè về hệ thống. Tỉnh tối ưu của tổ chức được thể hiện ở số cắp trung gian, sự phân công, tao quyền rõ ring. Có cơ chế đảm bảo đủ người, đúng người, đúng việc. * Quy trình hoạt động rõ rằng.
Tính logic về sơ đồ và thông tin là sự rõ ring nhịp nhàng tong phối hợp công việc, có sự quy trình hóa, văn bản hóa chủ trương, chính sách, quy định của đơn vị.