Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thanh Lan và TS. Trần Thị Bích Hằng, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9340121).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia. Kinh doanh lữ hành đóng vai trò là cầu nối trung gian chủ yếu trong chuỗi cung ứng giá trị dịch vụ du lịch, liên kết các nhà cung ứng đơn lẻ (lưu trú, vận chuyển, ăn uống, điểm tham quan) thành các chương trình du lịch hoàn chỉnh cung cấp cho khách hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng, năng lực của đội ngũ nhà quản trị là yếu tố then chốt quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành. Mặc dù các công trình về quản trị và nhân sự du lịch xuất hiện tương đối nhiều, các nghiên cứu chuyên sâu về năng lực nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành vẫn còn hạn chế.
- Về mặt thực tiễn: Tỉnh Quảng Ninh sở hữu tiềm năng lớn về tự nhiên và văn hóa. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh đặt mục tiêu trở thành trung tâm du lịch quốc tế, phấn đấu đến năm 2030 thu hút 23 triệu lượt khách du lịch (trong đó có 10 triệu lượt khách quốc tế), tổng doanh thu xã hội đạt 130 nghìn tỷ đồng và giải quyết việc làm cho 120 nghìn lao động trực tiếp. Đến cuối năm 2020, tỉnh có 76 doanh nghiệp lữ hành (với 86,8% là doanh nghiệp lữ hành quốc tế). Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh lữ hành trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng hướng dẫn viên người nước ngoài hoạt động trái phép, chất lượng dịch vụ suy giảm so với cam kết, bất cập trong khâu cấp phép, cơ cấu ngoại ngữ của nhân lực tập trung nhiều vào tiếng Trung mà chưa đồng đều tiếng Anh, và chất lượng nhân lực nói chung chưa tương xứng với tiềm năng. Bên cạnh đó, tác động của đại dịch Covid-19 đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao năng lực của đội ngũ quản trị nhằm thích ứng và phục hồi hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các tiêu chí đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đội ngũ này trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhân lực, nhà quản trị, năng lực và nâng cao năng lực nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành, đánh giá mức độ tác động và kiểm định sự phù hợp của mô hình.
- Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về thực trạng năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành tỉnh Quảng Ninh.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi thứ nhất: Có những tiêu chí, phương pháp và mô hình nào đánh giá năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành?
- Câu hỏi thứ hai: Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh như thế nào?
- Câu hỏi thứ ba: Làm thế nào để nâng cao năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Vận dụng mô hình ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị. Xác định và đo lường 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Giáo dục, Đào tạo, Đặc điểm cá nhân, Môi trường doanh nghiệp, Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị, và Môi trường ngành du lịch.
- Không gian: Toàn bộ các doanh nghiệp lữ hành hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; trong đó tiến hành nghiên cứu tình huống cụ thể tại 3 doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Hạ Long, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Entity, và Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt.
- Thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2020; các giải pháp và kiến nghị định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
[Nhân lực & Nhà quản trị] [Năng lực & Tiêu chí đánh giá] [Yếu tố ảnh hưởng & Nâng cao]
- L. Singh (2008) - Boyatzis (1982), Dubois (1998) - Alainati (2015), Ahmad (2007)
- A.K. Bhatia (2012) - Chung-Herrera et al. (2003) - Kunene (2008), Man et al. (2002)
- T. Baum (2007, 2015) - Bass & Stogdill (1990) - Phạm Công Đoàn (2009)
- Nguyễn Mạnh Hùng (2019) - Lê Quân (2003, 2015) - Trần Kiều Trang (2012)
- Vũ Văn Viện (2017) - Đỗ Vũ Phương Anh (2017) - Nguyễn Quốc Khánh (2020)
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về nhân lực và nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành:
- Nghiên cứu quốc tế: L. Singh (2008) và A.K. Bhatia (2012) tập trung vào khía cạnh vận hành, pháp lý, thiết lập đại lý du lịch và mối quan hệ với nhà cung cấp. David Weaver & Laura Lawton (2006), John R. Walker (2011) phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành trong bối cảnh rủi ro, khủng bố, thiên tai và dịch bệnh. T. Baum (2007, 2015) chỉ ra sự bất ổn trong việc làm ngành du lịch và sự mất cân đối khi các nghiên cứu nhân lực tập trung chủ yếu vào phân ngành khách sạn - nhà hàng mà bỏ quên mảng lữ hành. Donnelly JR.JK (2001), Harold Koontz & Heinz Weihrich (2010), James A. Edward Freeman & Daniel R. Gilbert (2018) cung cấp nền tảng quản trị học tổng quát. Walker (2004) và Suh cùng cộng sự (2012) đi sâu vào vai trò của nhà quản trị trong cơ sở lưu trú.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Mạnh Hùng (2019) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch qua số lượng, cơ cấu và chất lượng (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sức khỏe). Trần Sơn Hải (2011) nghiên cứu nhân lực du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Vũ Văn Viện (2017) khảo cứu thực trạng phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp lữ hành Duyên hải Bắc Bộ giai đoạn 2010 – 2016. Nguyễn Quốc Khánh (2020) nghiên cứu nhân lực quản lý tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo tiếp cận năng lực.
-
Nghiên cứu về năng lực và khung năng lực của nhà quản trị:
- Nghiên cứu quốc tế: R. Boyatzis (1982) trong công trình The Competent Manager xác định năng lực là khả năng nội tại và đề xuất khung năng lực gồm 6 nhóm: quản trị mục tiêu và hành động, lãnh đạo, quản trị nhân lực, định hướng nhân viên, kiến thức chuyên môn, phát triển người khác. Dubois (1998) xem xét tính cách, kiến thức và kỹ năng kết hợp. Chung-Herrera và cộng sự (2003) xây dựng khung năng lực lãnh đạo ngành khách sạn (A Competencies Model Grooming Future Hospitality Leaders). Bass & Stogdill (1990) và Benjamin Bloom (1956) đặt nền móng cho mô hình ASK (Attitudes - Skills - Knowledge). Quinn và cộng sự (2014), Cardy và cộng sự (2006), Jeou-Shyan và cộng sự (2011), S. Beeton (2018) bổ sung các tiêu chí về giao tiếp, xử lý khủng hoảng và giải quyết vấn đề.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Quân (2003, 2015) khảo sát phẩm chất doanh nhân trẻ và lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam. Mai Thanh Lan và Phan Chí Anh (2015) xây dựng khung năng lực cho cán bộ quản lý cấp trung khu vực Tây Bắc. Đỗ Vũ Phương Anh (2017) ứng dụng khung năng lực đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Về tiêu chuẩn ngành, Bộ tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS, 2013) do EU tài trợ và Quyết định 1167/QĐ-LĐTBXH (2019) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Quản trị lữ hành cung cấp các tiêu chuẩn thực hiện công việc cụ thể.
-
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao năng lực nhà quản trị:
- Shaikhah J. Alainati (2015) chỉ ra 4 yếu tố tác động đến năng lực cá nhân: Giáo dục, Đào tạo, Đặc điểm cá nhân và Môi trường doanh nghiệp. Noor Hazlina Ahmad (2007) xác định định hướng văn hóa cá nhân và các biến số nhân khẩu học ảnh hưởng đến năng lực quản trị và hiệu quả kinh doanh. Thandeka Ruth Kunene (2008), Man và cộng sự (2002), GEM (2002, 2005, 2006) phân tích nhóm yếu tố nhân khẩu học, kinh nghiệm và vốn nhân lực. Về nâng cao năng lực, Allen, Migue & Martin (2014) đưa ra mô hình Know, See, Plan, Do; Phạm Công Đoàn (2009) nghiên cứu nâng cao năng lực CEO doanh nghiệp thương mại nhà nước; Trần Kiều Trang (2012) phân tích phát triển năng lực chủ doanh nghiệp nhỏ theo mô hình ASK.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Phần lớn các công trình nghiên cứu hiện có tập trung vào năng lực nhà quản trị trong ngành lưu trú (khách sạn), doanh nghiệp thương mại nói chung hoặc nghiên cứu nhân lực du lịch nói chung mà chưa đi sâu vào đối tượng nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành.
- Chưa có công trình nào xác lập một khung tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị lữ hành kết hợp kiểm định định lượng mô hình cấu trúc tuyến tính về các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt là bổ sung biến số đặc thù ngành.
- Chưa có nghiên cứu toàn diện nào giải quyết vấn đề đánh giá và nâng cao năng lực đội ngũ nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Doanh nghiệp lữ hành (DNLH): Luận án định nghĩa DNLH là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch; đồng thời có thể tiến hành hoạt động đại lý và kinh doanh dịch vụ bổ trợ.
- Cơ cấu tổ chức và phân loại nhân lực lữ hành: Cơ cấu DNLH gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các bộ phận tổng hợp (Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính), các bộ phận nghiệp vụ lữ hành (Thị trường, Điều hành, Hướng dẫn) và bộ phận hỗ trợ phát triển (chi nhánh, đại diện, đội xe). Nhân lực chia theo cấp bậc quản trị gồm: Quản trị cấp cao, Quản trị cấp trung và Quản trị cấp cơ sở; chia theo tính chất gồm nhân lực trực tiếp và nhân lực gián tiếp.
- Mô hình ASK và khung tiêu chí đánh giá năng lực NQT: Năng lực được cấu thành từ 3 nhóm:
- Kiến thức (K - 10 tiêu chí): Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ lữ hành, quản trị kinh doanh, pháp luật, kinh tế - xã hội, địa lý - lịch sử - văn hóa, thị trường du lịch, quản trị rủi ro, công nghệ thông tin, quản trị chiến lược, và quản trị tài chính.
- Kỹ năng (S - 8 tiêu chí): Kỹ năng lập kế hoạch, ra quyết định, giao tiếp và đàm phán, tổ chức và điều hành, giải quyết vấn đề, đào tạo và phát triển nhân viên, thích ứng và quản trị thay đổi, kỹ năng ngoại ngữ và tin học.
- Phẩm chất/Thái độ (A - 5 tiêu chí): Đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tính chủ động và sáng tạo, khả năng chịu áp lực công việc (AQ), và tư duy cầu tiến/học hỏi liên tục.
| Nhóm biến trong mô hình SEM |
Tên viết tắt |
Diễn giải các biến quan sát / Nội dung thành phần |
| Biến phụ thuộc |
NLQT |
Năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành (đo lường qua 3 thành phần ASK) |
| Biến độc lập 1 |
GDUC |
Giáo dục (Trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, kiến thức nền tảng) |
| Biến độc lập 2 |
DTAO |
Đào tạo (Các khóa bồi dưỡng kỹ năng, đào tạo nội bộ, đào tạo thực tế) |
| Biến độc lập 3 |
CNHAN |
Đặc điểm cá nhân (Độ tuổi, giới tính, động lực, thâm niên, chỉ số AQ/EQ/IQ) |
| Biến độc lập 4 |
MTDN |
Môi trường doanh nghiệp (Văn hóa tổ chức, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc) |
| Biến độc lập 5 |
NCNL |
Các hoạt động nâng cao năng lực NQT (Hoạch định, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá NQT) |
| Biến độc lập 6 |
MTDL |
Môi trường ngành du lịch (Chính sách ngành, cạnh tranh, biến động thị trường, dịch bệnh) |
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020; các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Du lịch 2017, Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Quyết định 1167/QĐ-LĐTBXH) và các công trình khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên gia (Giai đoạn 1: 01/2019 – 03/2019): Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia từ các trường đại học, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch Quảng Ninh và lãnh đạo DNLH để hiệu chỉnh thang đo và phiếu khảo sát (chuyển tiêu chí Ngoại ngữ thành Kỹ năng ngoại ngữ và tin học, loại bỏ 5 tiêu chí không phù hợp).
- Phỏng vấn sâu thực trạng (Giai đoạn 2: 09/2019 – 01/2020): Phỏng vấn 26 nhà quản trị cấp cao và cấp trung tại các DNLH tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu tình huống: Khảo sát sâu tại 3 đơn vị: Công ty CP Du lịch Hạ Long, Công ty CP Du lịch và Thương mại Entity, và Công ty CP Du lịch và Thương mại Than Việt.
- Điều tra bằng bảng hỏi (09/2019 – 01/2020): Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Theo quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2019) với tỷ lệ 5:1 ($N \ge 5 \times m$, với $m = 28$ thang đo, quy mô tối thiểu là 140 mẫu cho mỗi nhóm đối tượng, tổng tối thiểu 280 mẫu). Tác giả phát ra 220 phiếu cho NQT (thu về 193 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 87,7%) và 250 phiếu cho nhân viên (thu về 199 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 79,6%). Tổng mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là 392 phiếu.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Thống kê mô tả: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của các tiêu chí theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số nằm trong khoảng từ 0,6 đến dưới 0,95).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt với điều kiện $0,5 < \text{KMO} < 1$, mức ý nghĩa Bartlett $p < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$, và chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường qua các chỉ số Chi-bình phương ($p > 0,05$), CMIN/df $\le 2$, GFI, TLI, CFI $\ge 0,9$, RMSEA $\le 0,08$, tính phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và hệ số HTMT.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đánh giá trọng số hồi quy chuẩn hóa, hệ số đa cộng tuyến VIF bên trong và bên ngoài, và chỉ số GoF.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trụ cột: nhân lực và nhà quản trị trong DNLH, năng lực nhà quản trị lữ hành, và hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị. Tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu chính và thiết lập quy trình nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn 12 chuyên gia, 26 NQT, nghiên cứu 3 tình huống điển hình) và định lượng (khảo sát 392 mẫu gồm 193 NQT và 199 nhân viên). Chương này trình bày chi tiết công cụ phân tích từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình SEM.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về đánh giá năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của DNLH với ba mảng kinh doanh chính: kinh doanh lữ hành (hoạt động cốt lõi), kinh doanh đại lý lữ hành và kinh doanh các dịch vụ bổ trợ khác. Luận án phân tích cơ cấu tổ chức chuẩn, chức năng sản xuất, thực hiện và cung cấp thông tin của DNLH. Vận dụng mô hình ASK của Bass & Stogdill (1990) và Bloom (1956), tác giả xây dựng khung đánh giá năng lực NQT gồm 3 nhóm (10 tiêu chí Kiến thức, 8 tiêu chí Kỹ năng, 5 tiêu chí Thái độ). Đồng thời, chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (Giáo dục, Đào tạo, Đặc điểm cá nhân, Môi trường doanh nghiệp, Các hoạt động nâng cao năng lực NQT, Môi trường ngành du lịch) tác động đến biến phụ thuộc Năng lực NQT; đúc kết các bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn nhằm áp dụng cho tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Đánh giá thực trạng năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 khái quát thực trạng du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020: toàn tỉnh có 76 DNLH (trong đó DNLH quốc tế chiếm 86,8%). Đội ngũ NQT phần lớn có độ tuổi trung bình, thâm niên quản lý ở mức trung bình, trình độ ngoại ngữ tập trung nhiều vào tiếng Trung Quốc và hạn chế về tiếng Anh thương mại.
| Chỉ số kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc |
Kết quả phân tích trong luận án |
Ngưỡng đánh giá lý thuyết |
| Hệ số Cronbach's Alpha |
Đạt từ 0,782 đến 0,914 cho các nhóm biến |
$\ge 0,70$ (Thang đo đạt độ tin cậy tốt) |
| Hệ số KMO (Kiểm định EFA) |
Đạt 0,845 với mức ý nghĩa $p = 0,000$ |
$0,5 < \text{KMO} < 1$ (Phân tích nhân tố phù hợp) |
| Tổng phương sai trích (EFA) |
Đạt 64,32% |
$\ge 50%$ (Dữ liệu giải thích tốt các biến) |
| Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) |
Đều đạt giá trị từ 0,562 đến 0,865 |
$\ge 0,50$ (Biến quan sát có ý nghĩa thực tiễn) |
| Độ phù hợp mô hình (CMIN/df, CFA) |
$\text{CMIN/df} = 1,426 \le 2$; $\text{RMSEA} = 0,047 \le 0,08$ |
Mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế |
| Chỉ số tương thích (CFI, TLI, GFI) |
$\text{CFI} = 0,951$; $\text{TLI} = 0,943$; $\text{GFI} = 0,912$ |
Đều $\ge 0,90$ (Mô hình đạt chuẩn) |
| Kiểm định đa cộng tuyến (VIF bên trong) |
Giá trị VIF dao động từ 1,128 đến 1,654 |
$< 3,3$ hoặc $< 5$ (Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến) |
Kết quả hồi quy mô hình cấu trúc SEM xác định mức độ tác động chuẩn hóa của 6 yếu tố đến Năng lực nhà quản trị lữ hành Quảng Ninh:
$$\text{NLQT} = 0,429 \times \text{NCNL} + 0,258 \times \text{MTDL} + 0,154 \times \text{DTAO} + 0,099 \times \text{GDUC} + 0,073 \times \text{MTDN} + 0,011 \times \text{CNHAN}$$
Kết quả cho thấy yếu tố "Các hoạt động nâng cao năng lực NQT" có tác động mạnh nhất ($\beta = 0,429$), tiếp theo là "Môi trường ngành du lịch" ($\beta = 0,258$), "Đào tạo" ($\beta = 0,154$), "Giáo dục" ($\beta = 0,099$), "Môi trường doanh nghiệp" ($\beta = 0,073$), và "Đặc điểm cá nhân" có tác động thấp nhất ($\beta = 0,011$). Luận án đánh giá các thành công (tính năng động, nhạy bén thị trường) cùng các hạn chế (nhận thức tự học tập chưa cao, thiếu kiến thức quản trị rủi ro và chiến lược số, hoạt động quy hoạch kế cận và đãi ngộ chưa đồng bộ).
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào bối cảnh phục hồi sau Covid-19 và mục tiêu quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến 2025, tầm nhìn 2030, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao nhận thức của NQT về việc tự bồi dưỡng và phát triển năng lực cá nhân.
- Bổ sung và chuẩn hóa các khối kiến thức còn thiếu hụt (quản trị rủi ro, chuyển đổi số lữ hành, luật quốc tế, ngoại ngữ tiếng Anh).
- Hoàn thiện các hoạt động quản trị nguồn nhân lực dành cho đội ngũ quản trị (quy hoạch nhân sự kế cận, tuyển dụng dựa trên khung năng lực, đổi mới phương thức đánh giá theo KPI kết hợp ASK, hoàn thiện chính sách đãi ngộ gắn với hiệu quả).
- Tạo lập cơ hội phát triển nghề nghiệp và luân chuyển công việc cho nhà quản trị.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp học tập và khuyến khích đổi mới sáng tạo.
Đồng thời, luận án đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch), UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Du lịch và Hiệp hội Du lịch tỉnh Quảng Ninh, cùng các cơ sở đào tạo du lịch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận chuyên biệt về năng lực nhà quản trị tại DNLH dựa trên mô hình ASK, chuẩn hóa thành 3 nhóm tiêu chí: 10 tiêu chí kiến thức, 8 tiêu chí kỹ năng và 5 tiêu chí thái độ.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu mới gồm 1 biến phụ thuộc và 6 biến độc lập giải thích năng lực NQT; trong đó đóng góp học thuật nổi bật là việc bổ sung biến độc lập "Môi trường ngành du lịch" (MTDL) vào mô hình đánh giá năng lực quản trị lữ hành, phản ánh tính đặc thù của ngành kinh tế dịch vụ chịu tác động mạnh từ môi trường vĩ mô và sự biến động thị trường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực đội ngũ quản trị tại 76 DNLH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát từ cả hai góc độ (nhà quản trị tự đánh giá và nhân viên đánh giá).
- Đo lường thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố qua phương trình cấu trúc tuyến tính SEM: chứng minh thực nghiệm rằng Các hoạt động nâng cao năng lực NQT ($\beta = 0,429$) và Môi trường ngành du lịch ($\beta = 0,258$) là hai nhân tố chi phối mạnh nhất đến năng lực NQT lữ hành tại địa phương.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế và 4 nhóm kiến nghị chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực quản lý lữ hành phục vụ mục tiêu quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh và nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; chưa mở rộng so sánh liên vùng với các trung tâm du lịch khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Khánh Hòa hay TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015 – 2020 chịu sự gián đoạn của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, làm biến động một số chỉ tiêu doanh thu và cơ cấu lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm định mô hình đo lường năng lực NQT sang các phân ngành du lịch khác (khu nghỉ dưỡng cao cấp, vận tải du lịch chuyên biệt) hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) năng lực NQT lữ hành giữa các vùng kinh tế du lịch trọng điểm trên cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung đo lường ASK trong kinh doanh dịch vụ lữ hành; quy trình kiểm định mô hình kết hợp định tính - định lượng qua phần mềm SPSS/AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM).
- Đối với các nhà quản trị và chủ doanh nghiệp lữ hành: Là căn cứ thực tế để tự rà soát khoảng trống năng lực cá nhân, xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng, thiết kế chương trình đào tạo nội bộ và tái cấu trúc hệ thống đánh giá nhân sự quản trị.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở đào tạo: Giúp Sở Du lịch, Hiệp hội Du lịch tỉnh Quảng Ninh và các trường đào tạo du lịch định hướng quy hoạch nhân lực, xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sát với nhu cầu thực tế của ngành kinh doanh lữ hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị lữ hành trong luận án gồm những nhóm nào?
Khung tiêu chí được xây dựng dựa trên mô hình ASK, gồm 3 nhóm: Kiến thức (10 tiêu chí về nghiệp vụ, kinh tế, thị trường, pháp luật, quản trị chiến lược...), Kỹ năng (8 tiêu chí về lập kế hoạch, ra quyết định, giao tiếp, ngoại ngữ - tin học, giải quyết vấn đề...) và Thái độ/Phẩm chất (5 tiêu chí về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm, tính chủ động, chỉ số vượt khó AQ, tinh thần cầu tiến).
2. Mô hình SEM chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực nhà quản trị lữ hành Quảng Ninh?
Kết quả kiểm định phương trình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra rằng yếu tố "Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị" (NCNL) có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,429$, theo sau là yếu tố "Môi trường ngành du lịch" (MTDL) với hệ số $\beta = 0,258$.
3. Biến độc lập mới được tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu là gì?
Tác giả đã đưa thêm biến độc lập "Môi trường ngành du lịch" (MTDL) vào mô hình nghiên cứu bên cạnh 5 yếu tố truyền thống kế thừa từ các nghiên cứu trước (Giáo dục, Đào tạo, Đặc điểm cá nhân, Môi trường doanh nghiệp, Các hoạt động nâng cao năng lực NQT).
4. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (2019) ($N \ge 5 \times m$, tối thiểu 140 quan sát cho 28 thang đo), tác giả đã phát ra 470 phiếu và thu về xử lý 392 phiếu hợp lệ, gồm 193 phiếu từ nhà quản trị (đạt tỷ lệ 87,7%) và 199 phiếu từ nhân viên các DNLH tỉnh Quảng Ninh (đạt tỷ lệ 79,6%).
5. Luận án nghiên cứu tình huống sâu tại những doanh nghiệp lữ hành cụ thể nào?
Nghiên cứu tình huống được thực hiện tại 3 đơn vị: Công ty Cổ phần Du lịch Hạ Long, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Entity, và Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành dựa trên mô hình chuẩn ASK và bổ sung biến số môi trường ngành du lịch vào khung phân tích. Thông qua việc kết hợp các phương pháp phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tình huống và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên tập dữ liệu 392 mẫu khảo sát, luận án đã xác định được mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố đến năng lực quản trị lữ hành tại tỉnh Quảng Ninh. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác phát triển nhân lực quản lý, đáp ứng mục tiêu phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2030.