CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1.1 Khái quát chung về công tác quản lý dự án các công trình xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Một số khái niệm cơ bản trong công tác quản lý công trình xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 1.1 Một số khái niệm công trình xây dựng: Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập khu vực trong mọi lĩnh vực kinh tế đầu tư xây dựng trong những năm gần đây, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều nghành, nhiều đối tác và nhiều bộ phận liên quan. Do đó, công tác quản lý đầu tư xây dựng dự án đỏi hỏi phải có sự phát triển theo chiều rộng, sâu và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình và quản lý đầu tư xây dựng dự án ở nước ta trong thời gian tới. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là công tác hoạch định, theo dõi, kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được mục tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng, khả năng thực hiện chuyên biệt.
Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm: công trình công nghiệp ,nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình dân dụng, giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Luật xây dựng – 2015) Công trình xây dựng theo công năng sử dụng được phân thành các loại sau: công trình giao thông; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình quốc phòng, an ninh ,công trình dân dụng; công trình công nghiệp. Tùy thuộc vào tầm quan trọng, quy mô công trình , loại kết cấu sử dụng mà cần phải phân cấp công trình cho hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện công trình. 4 Dự án đầu tư: là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng nhằm mục đích duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ, xây dựng mới sản phẩm trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu.
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có một vòng đời, có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng. Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án. Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ, sản phẩm trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư đầu tư dự án xây dựng được thể hiện thông qua các Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình.
Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm duy trì và bảo đảm sự làm việc an toàn, bình thường của công trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một số, nhiều hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm định chất lượng, quan trắc, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi quy mô, công năng công trình đường bộ. Chủ đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân, cơ quan sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư xây dựng công trình là tổ chức sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các mặt chi phí vốn đầu tư, chất lượng, tiến độ và các quy định khác của pháp luật. Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn, vệ sinh môi trường. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.2 Quản lý dự án công trình xây dựng: Quản lý dự án xây dựng là một dịch vụ chuyên nghiệp sử dụng các kĩ thuật chuyên môn, quản lý để giám sát việc thiết kế, lập kế hoạch và xây dựng từ đầu công trình đến khi hoàn tất một dự án. Mục đích của quản lý dự án xây dựng là để kiểm soát thời gian chi phí và chất lượng của một dự án.
Quản lý dự án là một quá trình từ hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực, công việc để hoàn thành các mục tiêu đã định. Quản lý dự án trường Đại học Cincinnati – Mỹ theo TS. Ben Obinero Uwakweh: Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu nhất định trước về: chi phí, thời gian, chất lượng phạm vi và sự hài lòng của các bên tham gia.1 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Luật xây dựng Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới ,sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, duy trì, phát triển dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. 6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; kế hoạch công việc; tiến độ thực hiện; quản lý rủi ro; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan.
Mặc dù các định nghĩa vể quản lý dự án có khác nhau nhưng tập trung lại có những yếu tố như sau: Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần hoạch định kế hoạch Thứ hai, phương tiện kiểm soát, phải có công cụ Thứ ba, phải có quy định và luật lệ để quản lý Thứ tư, cá nhân và tổ chức có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng được phân chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị dự án Giai đoạn thực hiện dự án Giai đoạn kết thúc dự án 1.3 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để cải tạo công trình, sửa chữa, xây dựng mới nhằm duy 7 trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ, sản phẩm trong thời hạn và chi phí xác định. Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua các Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Nội dung chủ yếu dự án đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị bao gồm: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng; Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án như quy hoạch, giải phóng mặt bằng, thuê đất, giao đất,.4 Nội dung bảo trì công trình đường bộ: Kiểm tra công trình đường bộ a) Việc kiểm tra công trình đường bộ có thể bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng; b) Kiểm tra công trình đường bộ bao gồm kiểm tra theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì được duyệt; kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo trì công trình.