Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Minh Thuỷ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thanh Lan và TS. Trần Thị Hoàng Hà tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2022). Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số đào tạo 9.10.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí nòng cốt trong nền kinh tế tư nhân tại Việt Nam, đóng góp hơn 45% GDP, 32% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm mới cho hơn 5 triệu lao động mỗi năm (Tổng cục Thống kê, 2020). Tại tỉnh Thanh Hóa, tốc độ phát triển doanh nghiệp duy trì vị trí dẫn đầu khu vực Bắc Trung Bộ với 17.574 doanh nghiệp hoạt động, trong đó DNNVV chiếm trên 98,2%, đóng góp 35-40% GRDP toàn tỉnh và tạo ra 60% việc làm mới khối doanh nghiệp, mật độ bình quân đạt 4,7 doanh nghiệp/1.000 dân. Mặc dù trong giai đoạn 2015-2020 địa phương đã tổ chức 22 nghìn lượt đào tạo, bồi dưỡng giám đốc DNNVV, chất lượng năng lực quản lý thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Gần 80% giám đốc chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số trong quản trị;
- Gần 93% giám đốc không có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp kinh doanh;
- Hơn 65% giám đốc lúng túng, gặp khó khăn khi quản trị rủi ro và xử lý khủng hoảng;
- Một số năng lực như kiến thức tài chính, kinh doanh quốc tế, kỹ năng tin học và xây dựng chiến lược kinh doanh còn thấp hơn mức trung bình khu vực Bắc Trung Bộ;
- Tỷ lệ doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể trong 3 năm đầu sau thành lập chiếm từ 40% đến 60%.
Về phía quản lý nhà nước, việc ban hành và tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng lực quản lý tại địa phương còn thiếu tính đồng bộ, công tác kế hoạch và phân bổ nguồn lực đào tạo bồi dưỡng chưa bám sát nhu cầu thực tế, nguồn ngân sách bố trí chưa tương xứng với quy mô phát triển doanh nghiệp (Doan Mai Huong và cộng sự, 2020). Về phía chủ quan, bản thân các giám đốc chưa chủ động thiết lập lộ trình tự học tập. Xuất phát từ yêu cầu tại Nghị quyết số 58/NQ-BCT của Bộ Chính trị về việc xây dựng tỉnh Thanh Hóa trở thành cực tăng trưởng mới, đặt mục tiêu tăng gấp 3 số lượng doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2021-2025 và hạ tỷ lệ giải thể xuống dưới 30%, việc nghiên cứu toàn diện hoạt động nâng cao năng lực quản lý dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh là khoảng trống nghiên cứu cấp thiết cần giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ cơ sở luận về năng lực quản lý và nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV, phân tích thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 5 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý, nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV và các yếu tố ảnh hưởng trên phạm vi địa phương cấp tỉnh;
- Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại địa phương;
- Nghiên cứu xu hướng và yêu cầu nâng cao năng lực quản lý đáp ứng định hướng phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Có những lý thuyết, cách thức tiếp cận nghiên cứu nào về năng lực quản lý của giám đốc? Giám đốc DNNVV cần có những năng lực quản lý nào để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay?
- Có những lý thuyết, cách thức tiếp cận nghiên cứu nào về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phương diện quản lý nhà nước? Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV?
- Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV và hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
- Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
- Giải pháp, khuyến nghị nào cần thực hiện để nâng cao năng lực quản lý của giám đốc đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh) và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa (cơ quan chuyên môn tham mưu phát triển doanh nghiệp, doanh nhân).
- Đối tượng nghiên cứu chính: Các hoạt động quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: thực thi cơ chế chính sách của Trung ương; xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược của địa phương; tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược; đánh giá và điều chỉnh chính sách, chiến lược.
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và các giám đốc DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Kế thừa tài liệu lý luận chủ yếu từ năm 2010 trở lại đây (các lý thuyết nền tảng trước năm 2010); dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2021; điều tra định tính đợt 1 (tháng 6 - 8/2019) và đợt 2 (tháng 3 - 10/2021); điều tra định lượng thử nghiệm (tháng 9 - 12/2019) và định lượng chính thức (tháng 2 - 10/2020); đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
| Nội dung phạm vi nghiên cứu |
Chi tiết nội dung xác định trong luận án |
| Khâu quản lý nhà nước |
- Triển khai thực thi chính sách của Trung ương - Xây dựng và ban hành chính sách của địa phương - Tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược của địa phương - Đánh giá và điều chỉnh chính sách, chiến lược của địa phương |
| Nội dung chính sách hỗ trợ |
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý - Tạo lập môi trường và các điều kiện hỗ trợ cần thiết |
| Đánh giá kết quả quản lý nhà nước |
- Tính hiệu lực - Tính hiệu quả - Tính phù hợp - Tính bền vững |
| Đánh giá mức độ đáp ứng năng lực |
- Kiến thức quản lý - Năng lực tự quản lý - Năng lực quản lý đội ngũ (nhân sự) - Năng lực điều hành doanh nghiệp - Năng lực đổi mới sáng tạo - Phẩm chất đạo đức doanh nhân |
| Yếu tố ảnh hưởng |
- Điều kiện kinh tế - xã hội - Đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước (cán bộ) - Hệ thống giáo dục nghề nghiệp - Yếu tố thuộc về cá nhân giám đốc DNNVV |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp
Luận án phân loại tổng quan lý thuyết năng lực quản lý theo hai trục tiếp cận chính:
- Hướng tiếp cận theo mô hình KSA (Knowledge - Skills - Attitudes): Bắt nguồn từ Bass & Bass (1990), chia năng lực thành kiến thức, kỹ năng và thái độ. Abraham và cộng sự (2001) nghiên cứu 2.500 DNNVV tại Mỹ chỉ ra 23 năng lực thuộc 6 nhóm. Rao (2007) khảo sát 7.600 giám đốc theo phương pháp đánh giá 360 độ và chỉ ra 25 phẩm chất cần thiết. Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) phân tích kiến thức, kỹ năng của giám đốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam. Trần Kiều Trang (2012) xác định 20 năng lực của giám đốc DNNVV. Mai Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014) khảo sát 378 giám đốc doanh nghiệp chỉ ra khung 27 năng lực quản lý và lãnh đạo. Đỗ Anh Đức (2014) kế thừa thang đo của Lê Quân & Nguyễn Quốc Khánh (2012) xác lập 23 năng lực cấu thành tại địa bàn Hà Nội. Lê Quân (2015) khảo sát 26 năng lực điều hành cần thiết. Jacop và cộng sự (2015) chia 3 cấp độ năng lực; Bharwani & Talib (2017) xác định 43 năng lực thành phần trong ngành khách sạn; Aslan & Pamukcu (2017) phân loại 55 năng lực thành phần thành 4 nhóm; Bagheri & Harrison (2020) nhấn mạnh ưu tiên kỹ năng quản lý; Anim-Yeboah và cộng sự (2020) nghiên cứu tại Ghana bổ sung kỹ năng chuyển đổi số.
- Hướng tiếp cận theo mô hình năng lực toàn diện (Holistic-Domain Model - HDM): Đề xuất bởi Cheetham & Chivers (1996, 1998). Chung-Herrera và cộng sự (2003) xây dựng khung 29 năng lực thành phần thuộc 6 nhóm cho nhà quản trị khách sạn. Hellriegel, Slocum & Jackson (2007, 2008) tổng hợp 6 năng lực thiết yếu. Qiao & Wang (2009) cùng Chong (2013) nghiên cứu tại Trung Quốc, Singapore, Malaysia. Bhardwaj & Punia (2013) kiểm định 14 nhóm năng lực. Ashwini và cộng sự (2012) phát triển mô hình 5 nhóm năng lực gồm: tự quản lý, quản trị người khác, quản trị công việc, đổi mới, và trách nhiệm xã hội. Asumeng (2014) mở rộng mô hình bổ sung năng lực nghề nghiệp và năng lực cố vấn. Masoud & Khateeb (2020) khảo sát 220 giám đốc chứng minh 6 nhóm năng lực tác động thuận chiều đến hiệu quả quản trị. Bücker & Poutsma (2010, 2020) nhấn mạnh năng lực toàn cầu hóa. Schiuma và cộng sự (2020) xác định 6 năng lực phục vụ chuyển đổi số và tự động hóa.
Các hướng nghiên cứu về nâng cao năng lực quản lý trên phạm vi địa phương
Về phương pháp và công cụ nâng cao năng lực: Day (2000) nghiên cứu 6 phương pháp phát triển nhân sự (phản hồi 360 độ, huấn luyện coaching, cố vấn mentoring, kết nối networking, thực tập công việc, học tập thực tế). Thatcher (2006) áp dụng kỹ thuật Delphi qua 4 vòng khảo sát xác định 21 cách thức bồi dưỡng. Cameron & Quinn (2011) xây dựng bộ công cụ MSAI kết hợp đánh giá 360 độ. David Whetten & Cameron (2011) đề xuất quy trình 5 bước phát triển kỹ năng (nhận diện, học hỏi, phân tích, ứng dụng, đánh giá). Watts & Corrie (2013) thiết lập chu trình Lead - Learn - Grow.
Về can thiệp chính sách và quản lý nhà nước: Lê Thị Hồng Điệp (2012) phân tích các chủ trương phát triển doanh nhân từ Đại hội VI đến XI. Trần Kiều Trang (2012) và Đỗ Anh Đức (2014) đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước tại Hà Nội kết hợp đào tạo và tuyên truyền. Daudu và cộng sự (2015) cùng Kolychev và cộng sự (2019) nhấn mạnh tính phù hợp của chương trình đào tạo. Lê Thị Phương Thảo (2016) nghiên cứu nâng cao năng lực lãnh đạo cho giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Nguyễn Thị Loan (2018) nghiên cứu thực trạng năng lực lãnh đạo giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018. Chu Thị Thuỷ (2018) hệ thống hóa chính sách phát triển nhân lực quản lý tại Hà Nội. Ncube & Chimucheka (2019) nghiên cứu tại Nam Phi; Srikanth & Jomon (2020) nghiên cứu 276 giám đốc tại Ấn Độ. Lê Xuân Thuỷ (2021) phân tích chính sách tôn vinh và đào tạo; Cao Văn Đức (2022) xác lập các tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững.
| Tác giả |
Năm |
Nội dung trọng tâm về hoạt động nâng cao năng lực quản lý |
| Day |
2000 |
Ứng dụng phản hồi 360 độ, huấn luyện, cố vấn, kết nối, thực tập công việc và học tập thực tế. |
| Cameron & Quinn |
2011 |
Tự nhận thức, tự đánh giá qua bộ công cụ MSAI và phương pháp đánh giá 360 độ. |
| David Whetten & Cameron |
2011 |
Quy trình 5 bước: nhận diện năng lực, học hỏi, phân tích, ứng dụng và đánh giá sau ứng dụng. |
| Watts & Corrie |
2013 |
Mô hình chu trình ba giai đoạn: Điều hành (Lead) - Học hỏi (Learn) - Phát triển (Grow). |
| Đỗ Anh Đức |
2014 |
Ban hành chính sách hỗ trợ; tuyên truyền nâng cao nhận thức; triển khai đào tạo bồi dưỡng đồng bộ. |
| Lê Thị Phương Thảo |
2016 |
Triển khai chính sách đào tạo bồi dưỡng doanh nhân; cải tiến chương trình đào tạo tại Bắc Trung Bộ. |
| Nguyễn Thị Loan |
2018 |
Nâng cao nhận thức; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng; hỗ trợ tài chính và công cụ đánh giá năng lực. |
| Cao Văn Đức |
2022 |
Xây dựng, thực thi, kiểm tra và điều chỉnh chính sách theo 4 tiêu chí: hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây thường áp dụng riêng rẽ mô hình KSA hoặc mô hình năng lực toàn diện HDM. Luận án kết hợp cả hai mô hình theo chiều dọc và chiều ngang, bổ sung các năng lực mới phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số và chuẩn mực đạo đức doanh nhân theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
Thứ hai, phần lớn các công trình tiếp cận từ góc độ vi mô nội bộ doanh nghiệp hoặc chỉ dừng lại ở đo lường mức độ đáp ứng năng lực đơn thuần. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận trực tiếp từ chủ thể quản lý nhà nước cấp địa phương, phân tích chu trình quản lý xuyên suốt từ xây dựng, ban hành, tổ chức thực thi đến đánh giá và điều chỉnh chính sách.
Thứ ba, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được thực hiện dưới lăng kính quản lý nhà nước cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xác lập định nghĩa: "Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phạm vi địa phương cấp tỉnh là tổng thể các hoạt động xây dựng, ban hành, thực thi, đánh giá và điều chỉnh các chính sách, chiến lược về tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, tạo lập môi trường thuận lợi để nâng cao mức độ đáp ứng kiến thức quản lý, năng lực tự quản lý, năng lực quản trị nhân sự, năng lực điều hành doanh nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo và phẩm chất đạo đức doanh nhân phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội."
Khung phân tích mức độ đáp ứng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV được thiết lập gồm 6 nhóm thành phần:
- Kiến thức quản lý: Gồm kiến thức chung (môi trường kinh tế - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ, thị trường) và kiến thức chuyên môn phục vụ 8 lĩnh vực chức năng (hoạch định, tài chính, nhân sự, marketing, tác nghiệp...).
- Năng lực tự quản lý: Cấu thành từ kỹ năng quản trị thời gian, quản trị cảm xúc, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học hỏi và kỹ năng tư duy.
- Năng lực quản lý nhân sự (quản lý đội ngũ): Khả năng quản lý hiệu suất làm việc của cá nhân và nhóm, tạo động lực làm việc, giải quyết mâu thuẫn xung đột nội bộ, kỹ năng huấn luyện và cố vấn nhân viên.
- Năng lực điều hành doanh nghiệp: Thu thập và xử lý thông tin quản trị, dự báo nhu cầu thị trường, hoạch định chiến lược, ra quyết định quản lý, thấu hiểu nhu cầu khách hàng, quản trị tinh gọn (lean) và quản trị chất lượng sản phẩm.
- Năng lực đổi mới sáng tạo: Ứng dụng thiết bị công nghệ và phần mềm quản trị, năng lực sử dụng ngoại ngữ trong kinh doanh, khả năng chuyển đổi linh hoạt mô hình vận hành từ trực tiếp sang trực tuyến.
- Phẩm chất và đạo đức doanh nhân: Sự tự tin, năng lực tư duy bao quát hệ thống, tính thông minh sáng tạo, khả năng thích nghi nhạy bén, tính quyết đoán và sẵn sàng chịu trách nhiệm, đạo đức kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội.
Khung phân tích hoạt động quản lý nhà nước gồm 4 giai đoạn can thiệp (thực thi cơ chế Trung ương; ban hành chính sách tỉnh; tổ chức thực hiện; đánh giá và điều chỉnh) tác động vào 3 trụ cột chính sách (tuyên truyền nâng cao nhận thức; đào tạo bồi dưỡng; tạo lập môi trường hỗ trợ). Kết quả quản lý nhà nước được đo lường qua 4 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững. Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: điều kiện kinh tế - xã hội, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, hệ thống giáo dục nghề nghiệp và các yếu tố nội tại của bản thân giám đốc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia qua 2 đợt (đợt 1 từ tháng 6 đến tháng 8/2019; đợt 2 từ tháng 3 đến tháng 10/2021) nhằm hiệu chỉnh danh mục thang đo, tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước và xác định các biến quan sát phù hợp thực tế địa phương.
- Nghiên cứu định lượng:
- Khảo sát thử nghiệm (pre-test): Triển khai từ tháng 9 đến tháng 12/2019 nhằm kiểm tra tính rõ ràng của bảng hỏi và đánh giá sơ bộ thang đo.
- Khảo sát chính thức: Triển khai từ tháng 2 đến tháng 10/2020 trên 3 nhóm đối tượng bằng 3 bộ phiếu khảo sát riêng biệt (cán bộ quản lý/chuyên gia, giám đốc DNNVV, nhân viên doanh nghiệp).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả quy mô mẫu và đặc điểm doanh nghiệp; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khẳng định đánh giá mối liên hệ giữa năng lực quản lý với kết quả kinh doanh; phân tích tương quan và hồi quy xác định mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, XIII; Nghị quyết số 58/NQ-BCT của Bộ Chính trị; Luật Hỗ trợ DNNVV; các báo cáo và số liệu của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (báo cáo năm 2020, 2021) và VCCI trong giai đoạn 2016-2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ phỏng vấn chuyên gia và hệ thống bảng hỏi khảo sát thực địa tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về năng lực quản lý và nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV. Tác giả phân tích điểm mạnh và hạn chế của mô hình KSA cùng mô hình năng lực toàn diện HDM; tổng hợp các phương thức nâng cao năng lực từ các tác giả như Day (2000), David Whetten & Cameron (2011), Đỗ Anh Đức (2014), Lê Thị Phương Thảo (2016), Nguyễn Thị Loan (2018). Luận án chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận khi chưa kết hợp hài hòa hai mô hình này dưới lăng kính quản lý nhà nước cấp tỉnh, và khoảng trống thực tiễn khi tỉnh Thanh Hóa chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về đề tài này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động quản lý nhà nước đối với việc nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại địa phương cấp tỉnh. Tác giả xây dựng khung 6 nhóm năng lực cấu thành (kiến thức quản lý, tự quản lý, quản lý đội ngũ, điều hành doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo, phẩm chất đạo đức). Luận án xác định rõ 4 nội dung quản lý nhà nước (thực thi chính sách Trung ương; ban hành chính sách địa phương; tổ chức thực hiện; đánh giá điều chỉnh); 3 lĩnh vực chính sách tác động (tuyên truyền; đào tạo bồi dưỡng; tạo lập môi trường); 4 tiêu chí đánh giá kết quả (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững); và 4 nhóm yếu tố chi phối (kinh tế - xã hội, nhân lực cán bộ, giáo dục nghề nghiệp, bản thân giám đốc).
Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu gồm các bước từ nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia định tính, thiết kế bảng hỏi, khảo sát thử nghiệm đến khảo sát diện rộng chính thức. Nội dung chương phân bổ cơ cấu mẫu khảo sát DNNVV, giám đốc và nhân viên; diễn giải các thang đo chi tiết từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.12; trình bày phương pháp làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và các mô hình phân tích định lượng phục vụ kiểm định mối liên hệ giữa hoạt động nâng cao năng lực với kết quả hoạt động doanh nghiệp.
Chương 4: Thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng DNNVV và đội ngũ giám đốc tại Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020. Số liệu chỉ ra toàn tỉnh có 17.574 doanh nghiệp với 98,2% là DNNVV, đóng góp 35-40% GRDP. Công tác quản lý nhà nước đã đạt được kết quả cụ thể như tổ chức 22 nghìn lượt đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2015-2020. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng năng lực quản lý còn thấp: gần 93% giám đốc không sử dụng được ngoại ngữ kinh doanh, gần 80% chưa hiểu đúng về chuyển đổi số, hơn 65% lúng túng trong xử lý khủng hoảng; tỷ lệ doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản trong 3 năm đầu duy trì ở mức cao từ 40% đến 60%. Chương này trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 4.19), phân tích mức độ tác động của các nhân tố (Bảng 4.20) và đánh giá chi tiết ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội (Bảng 4.21), hệ thống giáo dục nghề nghiệp (Bảng 4.22), đội ngũ cán bộ công chức (Bảng 4.23), và yếu tố nội tại của giám đốc (Bảng 4.24), chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong chính sách.
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn 2030
Chương 5 phân tích các xu hướng phát triển năng lực quản lý và định hướng phát triển DNNVV của tỉnh theo Nghị quyết 58/NQ-BCT. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 01 mô hình nâng cao năng lực quản lý và 07 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước:
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội và doanh nghiệp về vai trò của năng lực quản lý;
- Tăng cường nghiên cứu, khảo sát nhu cầu thực tế khi xây dựng chính sách và kế hoạch bồi dưỡng;
- Kiểm soát và cải tiến quy trình tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo bồi dưỡng;
- Cập nhật, sửa đổi tài liệu và thiết kế chương trình bồi dưỡng linh hoạt;
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý và đơn vị hữu quan;
- Nâng cao tính chủ động của giám đốc trong tự đánh giá và xây dựng lộ trình học tập;
- Hỗ trợ nâng cao trực tiếp mức độ đáp ứng 6 nhóm năng lực quản lý. Chương này cũng nêu các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án xác lập định nghĩa khoa học về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phạm vi địa phương cấp tỉnh từ giác độ quản lý nhà nước.
- Xây dựng khung lý thuyết tích hợp giữa mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện (HDM), xác định 6 nhóm năng lực thành phần phản ánh yêu cầu chuyển đổi số và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với hoạt động nâng cao năng lực quản lý tại địa phương gồm 4 khía cạnh: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm có hệ thống về thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa trong giai đoạn 2016-2021; lượng hóa mức độ đáp ứng thực tế của 6 nhóm năng lực quản lý.
- Phân tích cụ thể những hạn chế của hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương: công tác quy hoạch kế hoạch bồi dưỡng còn thiếu gắn kết với nhu cầu thị trường, kinh phí hạn chế, sự phối hợp giữa các sở ngành chưa đồng bộ.
- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm yếu tố: điều kiện kinh tế - xã hội, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, hệ thống giáo dục nghề nghiệp và ý thức tự học của giám đốc đến kết quả nâng cao năng lực quản lý.
- Đề xuất 01 mô hình quản lý và 07 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cho UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan ban ngành nhằm thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ giải thể doanh nghiệp xuống dưới 30% và tăng nhanh số lượng doanh nghiệp thành lập mới đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tập trung duy nhất tại tỉnh Thanh Hóa, chưa thực hiện mở rộng điều tra so sánh định lượng đối chứng với các tỉnh lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ như Nghệ An hay Hà Tĩnh.
- Khảo sát thực địa chính thức được tiến hành trong năm 2020, thời điểm chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, dẫn đến một số chỉ số vận hành và đánh giá đào tạo bồi dưỡng có thể mang tính đặc thù của giai đoạn ứng phó khủng hoảng ngắn hạn.
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nhóm đối tượng giám đốc thuộc các DNNVV theo quy định pháp lý, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các mô hình kinh tế hợp tác xã trên địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các tỉnh khác thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các trung tâm kinh tế tương đồng để kiểm định tính khái quát hóa của khung thang đo.
- Tiếp tục theo dõi và thu thập dữ liệu định lượng theo chuỗi thời gian ở giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021 nhằm đánh giá mức độ ổn định của các mối quan hệ tác động.
- Đi sâu nghiên cứu tác động riêng lẻ của các công cụ đào tạo số và nền tảng học tập trực tuyến đối với sự thay đổi hành vi quản trị của giám đốc DNNVV.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh): Tham khảo khung quy trình khảo sát nhu cầu, bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả chính sách để hoạch định các chương trình bồi dưỡng doanh nhân và xây dựng môi trường hỗ trợ kinh doanh sát với thực tế.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết tích hợp KSA - HDM, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và hệ thống phiếu khảo sát 3 đối tượng (nhà quản lý, giám đốc, nhân viên) phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy.
- Đối với giám đốc DNNVV: Cung cấp khung 6 nhóm năng lực tiêu chuẩn giúp nhà quản trị tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định khung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV gồm những thành phần nào?
Luận án tích hợp mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện (HDM) để xác định khung 6 nhóm năng lực thành phần gồm: (1) Kiến thức quản lý (kiến thức chung và chuyên môn cho 8 lĩnh vực chức năng); (2) Năng lực tự quản lý (6 kỹ năng: quản trị thời gian, quản trị cảm xúc, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học hỏi, tư duy); (3) Năng lực quản lý nhân sự/đội ngũ; (4) Năng lực điều hành doanh nghiệp (thông tin quản trị, dự báo thị trường, hoạch định chiến lược, ra quyết định, thấu hiểu khách hàng, lean, quản trị chất lượng); (5) Năng lực đổi mới sáng tạo (công nghệ, phần mềm, ngoại ngữ, chuyển đổi trực tuyến); (6) Phẩm chất đạo đức doanh nhân (tự tin, bao quát, sáng tạo, nhạy bén, quyết đoán, đạo đức kinh doanh).
2. Số liệu khảo sát trong văn bản phản ánh những điểm nghẽn lớn nhất về năng lực của giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa là gì?
Văn bản nêu rõ 3 điểm nghẽn lớn nhất: gần 93% giám đốc không có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp kinh doanh; gần 80% giám đốc chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số trong quản trị; và hơn 65% giám đốc cảm thấy lúng túng, gặp khó khăn trong quản trị rủi ro và xử lý khủng hoảng. Ngoài ra, kiến thức tài chính, kinh doanh quốc tế và kỹ năng xây dựng chiến lược của giám đốc DNNVV địa phương thấp hơn mức trung bình khu vực Bắc Trung Bộ.
3. Chủ thể và các nội dung quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý tại tỉnh Thanh Hóa bao gồm những gì?
Chủ thể quản lý nhà nước gồm UBND tỉnh Thanh Hóa (cơ quan quản lý chung) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan chuyên môn tham mưu). Nội dung quản lý nhà nước bao gồm 4 khâu: thực thi cơ chế chính sách của Trung ương; xây dựng và ban hành chính sách của địa phương; tổ chức thực hiện; đánh giá và điều chỉnh chính sách. Các hoạt động này tập trung vào 3 trụ cột: tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, và tạo lập môi trường hỗ trợ.
4. Bốn tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước được luận án sử dụng là gì?
Dựa trên quan điểm nghiên cứu của Cao Văn Đức (2022), luận án đánh giá kết quả quản lý nhà nước dựa trên 4 tiêu chí định lượng và định tính: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững của các chính sách, chương trình can thiệp.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để giải quyết vấn đề quản lý nhà nước đối với DNNVV Thanh Hóa?
Tác giả đề xuất 01 mô hình và 07 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức; (2) Tăng cường nghiên cứu nhu cầu khi xây dựng chính sách, kế hoạch bồi dưỡng; (3) Kiểm soát và cải tiến quy trình đào tạo bồi dưỡng; (4) Cập nhật tài liệu và thiết kế chương trình đào tạo linh hoạt; (5) Tăng cường vai trò, trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị hữu quan; (6) Nâng cao tính chủ động của giám đốc trong xây dựng lộ trình tự học; (7) Hỗ trợ nâng cao trực tiếp mức độ đáp ứng 6 nhóm năng lực quản lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Minh Thuỷ đã giải quyết đồng bộ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2021 dưới góc độ quản lý nhà nước. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích định tính và định lượng, công trình đã xác lập khung 6 nhóm năng lực quản lý tích hợp, đo lường các điểm nghẽn thực tế và kiểm định mức độ chi phối của 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng. Hệ thống 07 nhóm giải pháp và 01 mô hình đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác ban hành, tổ chức và điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển doanh nhân của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.