Tổng quan nghiên cứu

Quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới đã ghi nhận những bước chuyển biến sâu sắc cả về thể chế chính trị lẫn đời sống xã hội. Tỷ lệ cử tri tham gia các kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp thường xuyên duy trì ở mức trên 90%, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của hơn 11.953 công bố khoa học quốc tế giai đoạn 2011–2015, là minh chứng rõ nét cho sự phát triển về dân trí và nhận thức xã hội. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập quốc tế và xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, năng lực làm chủ của một bộ phận người dân vẫn bộc lộ nhiều khoảng cách. Thực tế cho thấy sự thiếu chủ động trong tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật và những hạn chế về kỹ năng thực hành dân chủ trực tiếp đang đặt ra nhiều thách thức đối với việc tối ưu hóa quyền làm chủ của công dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học với dung lượng 122 trang, hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết mục tiêu lý luận và thực tiễn mang tính cấp thiết này. Tác phẩm làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng, khảo sát toàn diện thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của công dân Việt Nam có đầy đủ quyền công dân từ sau khi ban hành Hiến pháp năm 2013 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp nâng cao tỷ lệ tham gia ý kiến chính sách của người dân lên trên 85%, đồng thời gia tăng hiệu quả giám sát xã hội tại cấp cơ sở trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy nhân tố con người và nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Đồng thời, đề tài kế thừa có chọn lọc các lý thuyết tâm lý học nhân cách của các chuyên gia đầu ngành như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Bích và Trần Trọng Thủy, kết hợp với khung tiếp cận năng lực trong phát triển con người theo tiêu chuẩn của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Cấu trúc năng lực làm chủ của công dân được xác lập dựa trên 3 trụ cột cốt lõi: hệ thống tri thức khoa học - pháp lý, thái độ chính trị - xã hội tích cực, và kỹ năng thao tác thực tiễn.

Bên cạnh đó, mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được luận giải thông qua 6 đặc trưng bản chất theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, tiếp thu các giá trị tiến bộ của học thuyết pháp quyền từ Robert Von Mohl và Otto Mayer. Khung lý thuyết này khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa tính thượng tôn pháp luật và năng lực hiện thực hóa quyền tự do dân chủ của mỗi cá nhân trong xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ các phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, đối chiếu lịch sử và so sánh logic. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hơn 120 công trình khoa học, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo và các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trong giai đoạn 2011–2019.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu tài liệu chuyên sâu theo mục đích với cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100% các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội VI đến Đại hội XII, cùng toàn văn 5 bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2013. Lý do lựa chọn hệ phương pháp phân tích văn bản quy phạm và tổng hợp dữ liệu lịch sử xuất phát từ yêu cầu phải bảo đảm tính chuẩn xác cao về mặt pháp lý, tính kế thừa tư tưởng chính trị và khả năng khái quát hóa các quy luật vận động triết học trong đời sống nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ học vấn và năng lực tư duy của người dân Việt Nam có bước nhảy vọt đáng kể. Quy mô đào tạo đại học năm học 2016–2017 đạt hơn 1,879 triệu sinh viên, tăng 0,8% so với năm học trước; quy mô đào tạo thạc sĩ đạt trên 105 nghìn học viên và mỗi năm hệ thống giáo dục cung ứng cho xã hội khoảng 20.000 thạc sĩ cùng hàng nghìn tiến sĩ. Sự phát triển này tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao dân trí và nhận thức chính trị.

Thứ hai, tiềm lực trí tuệ và tư duy khoa học của công dân được khẳng định trên trường quốc tế. Giai đoạn 2012–2017 ghi nhận 100% thí sinh Việt Nam tham dự các kỳ thi Olympic khu vực và quốc tế đều đạt giải. Đỉnh cao là năm 2017, đội tuyển Olympic Toán học Việt Nam xếp thứ 3 trên 112 quốc gia tham dự, đạt thành tích cao nhất trong lịch sử 43 năm dự thi. Số lượng công bố quốc tế Web of Science giai đoạn 2011–2015 đạt 11.953 bài, trong đó năm 2015 đạt 3.137 bài, tăng 13,7% so với năm 2014, đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 4 trong khu vực ASEAN.

Thứ ba, nhận thức và ý thức công dân về quyền lực nhà nước được thể hiện qua các hành vi chính trị cụ thể. Tỷ lệ cử tri cả nước tham gia bầu cử đạt trên 90%, cùng hàng triệu lượt ý kiến xác đáng đóng góp xây dựng Hiến pháp năm 2013, thể hiện sự tin tưởng sâu sắc vào nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Thứ tư, phương thức thực hiện quyền làm chủ có sự đa dạng hóa theo Điều 6 Hiến pháp năm 2013. Dân chủ đại diện tiếp tục phát huy hiệu quả thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri và chất vấn, trong khi dân chủ trực tiếp tại cấp xã, phường, tổ dân phố được củng cố rõ nét qua việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng công bố khoa học quốc tế giai đoạn 2011–2016 và bảng thống kê cơ cấu trình độ học vấn giai đoạn 2015–2020. Hình ảnh biểu đồ trực quan thể hiện rõ nét tương quan thuận chiều giữa mức độ tăng trưởng dân trí và khả năng tiếp cận các quyền dân chủ.

Nguyên nhân của những thành tựu bắt nguồn từ chủ trương coi giáo dục là quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra 4 mâu thuẫn căn bản đang cản trở việc nâng cao năng lực làm chủ: mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của Nhà nước pháp quyền với trình độ nhận thức pháp luật chưa đồng đều; mâu thuẫn giữa nhu cầu làm chủ của nhân dân với tốc độ hoàn thiện thể chế; mâu thuẫn giữa quyền lợi hợp pháp của người dân với thực tiễn cải cách thủ tục hành chính; và mâu thuẫn giữa việc kiến tạo môi trường thuận lợi với các mặt trái phát sinh từ nền kinh tế thị trường.

So với các công trình nghiên cứu trước đây về thực thi quyền lực chính trị hoặc vai trò của pháp luật trong công bằng xã hội, luận văn mang lại góc nhìn mới mẻ khi khẳng định năng lực làm chủ phải là sự dung hợp hài hòa giữa tri thức lý luận, niềm tin chính trị và hành động thực tiễn chứ không đơn thuần dừng lại ở các quy định mang tính hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực làm chủ của nhân dân trong giai đoạn 2025–2030:

  1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế chính sách: Quốc hội và các bộ ngành liên quan cần tiến hành rà soát 100% văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, sửa đổi các quy định chồng chéo trước năm 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ các dự án luật được lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của nhân dân lên trên 95%.
  2. Đổi mới căn bản nội dung và hình thức tuyên truyền, giáo dục ý thức làm chủ: Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ứng dụng công nghệ số để phổ biến pháp luật, phấn đấu đạt mục tiêu 100% học sinh, sinh viên và tối thiểu 80% người lao động tại các doanh nghiệp được trang bị kỹ năng pháp lý nền tảng vào năm 2026.
  3. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát và kiên quyết phòng chống tham nhũng, quan liêu: Thanh tra Chính phủ cùng cơ quan tư pháp các cấp duy trì hệ thống tiếp nhận phản ánh trực tuyến hoạt động 24/7, cam kết xử lý dứt điểm 100% khiếu nại, tố cáo chính đáng của người dân, tạo môi trường minh bạch cho nhân dân giám sát quyền lực công.
  4. Phát huy tối đa vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đổi mới quy trình phản biện xã hội, đặt mục tiêu thu hút trên 90% đoàn viên, hội viên tích cực tham gia các buổi tiếp xúc cử tri và đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền địa phương trong suốt lộ trình 2025–2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ lãnh đạo, công chức tại các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp khung luận cứ để tối ưu hóa quy trình tiếp công dân, chuẩn hóa quy chế dân chủ cơ sở và nâng cao chỉ số cải cách hành chính cùng chỉ số hài lòng của người dân lên trên 90%.
  2. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Khoa học Chính trị: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phong phú với hơn 120 tài liệu tham khảo, hỗ trợ phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng Nhà nước pháp quyền giai đoạn 2020–2025.
  3. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể xã hội: Ứng dụng các chỉ dẫn thực tiễn để đổi mới phương thức giám sát, tổ chức hiệu quả các hội nghị đối thoại nhân dân và thu hút trên 85% hội viên tham gia các phong trào tự quản tại địa phương.
  4. Báo cáo viên pháp luật và cán bộ truyền thông chính sách: Sử dụng số liệu thực chứng để xây dựng các chương trình phổ biến kiến thức pháp luật, góp phần giảm thiểu 50% nguy cơ người dân bị lôi kéo vào các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực làm chủ của người dân được cấu thành từ những yếu tố nào?

Năng lực làm chủ là chỉnh thể thống nhất gồm 3 yếu tố: tri thức hiểu biết pháp luật, thái độ chính trị tích cực và kỹ năng thao tác thực tiễn. Khi công dân có kiến thức nhưng thiếu thái độ đúng đắn và kỹ năng thực hành, năng lực làm chủ mới dừng lại ở dạng tiềm năng mà chưa thể chuyển hóa thành giá trị thực tế.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc trưng cơ bản nào?

Nhà nước pháp quyền Việt Nam mang 6 đặc trưng cơ bản, nổi bật là bản chất của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ giữa 3 nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp trên nền tảng thượng tôn Hiến pháp.

Phương thức thực hiện quyền làm chủ theo Hiến pháp năm 2013 gồm những hình thức nào?

Theo Điều 6 Hiến pháp năm 2013, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua hai phương thức chính: dân chủ đại diện qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp với tỷ lệ cử tri tham gia trên 90%, kết hợp với dân chủ trực tiếp thông qua biểu quyết, đối thoại chính quyền và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Trình độ dân trí hiện nay tác động như thế nào đến việc thực hiện quyền làm chủ?

Tiềm lực khoa học với 3.137 bài báo quốc tế năm 2015 và quy mô hơn 1,879 triệu sinh viên đại học tạo tiền đề vững chắc nâng cao năng lực tư duy cho người dân. Nhờ đó, người dân chủ động hơn trong phản biện xã hội, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết.

Làm thế nào để ngăn chặn tình trạng quan liêu, cản trở quyền làm chủ của nhân dân?

Cần đẩy mạnh công khai 100% quy trình dịch vụ công, thiết lập cơ chế giám sát đa tầng và bảo vệ an toàn cho công dân khi tố giác tiêu cực. Đồng thời, các cơ quan chức năng phải xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm quyền làm chủ của nhân dân theo đúng quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận triết học về 3 thành tố cấu thành năng lực làm chủ của người dân trong Nhà nước pháp quyền.
  • Phân tích khách quan thực trạng nhận thức và hành vi chính trị của nhân dân thông qua các dữ liệu thực chứng như tỷ lệ bầu cử trên 90% và hơn 11.953 công bố khoa học.
  • Chỉ rõ 4 nhóm mâu thuẫn khách quan và chủ quan đang tạo rào cản đối với việc phát huy quyền làm chủ của công dân tại cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn phát triển 2025–2030.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc phát triển toàn diện nhân tố con người gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng trong tiến trình xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

Công trình mở ra định hướng nghiên cứu tiếp nối về năng lực công dân số trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025–2030. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ hiệu quả cho công tác chuyên môn và học thuật.